1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai: ãit nitric va muoi nitrat

20 775 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Axít nitric cĩ thể pha trộn với nước với bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một HNO3 nồng độ 68%... Sự thụ động hóaDù Crôm Cr, sắt Fe và nhôm Al dễ hòa tan trong dung dịch axít

Trang 1

Tổ Lý – Hóa Lớp :11A4

Trang 2

Bài :

Trang 3

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Hãy cùng nhau góp sức để tìm ra từ khóa

Trang 4

A X I T N I T R I C

A V

M Ó

H

N

C

A

I

N Ô

M

A

T I

N I

A

K

I

X

O Ơ

T I

1

2

3

4

SẢN PHẨM MÀ KHI NITƠ HÓA HỢP VỚI OXI

CÓ SẤM XÉT CUNG CẤP NHIỆT ĐỘ TRÊN

3000 0 C TẠO THÀNH?

Nhóm nguyên tố nằm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Có số lớp electron ngoài cùng là 5

Hoàn thành phương trình phản ứng sau : NaOH + NH 4 Cl  … + …  + … Khí thu được sau phản ứng có tên gọi là gì?

Hợp chất này là muối Còn có tên gọi thông thường là diêm tiêu?

TỪ KHÓA X N I I I C A R T T

Trang 5

Hãy trình bày công thức cấu tạo của axit nitric cho biết các loại liên kết có trông phân tử?

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N là trung tâm lai hóa Sp3 Soá oxi hoa của N là +5

HNO3 có liên kết cộng hóa trị phân cực ở

H – O và N – O ,liên kết cho nhân ở N - O

A Axit Nitric

Trang 6

A Axit Nitric

I công thức cấu tạo :

CTCT

Trang 7

II tính chất vật lí:

– Axit nitric tinh khiết khơng màu sắc cịn nếu

để lâu sẽ cĩ màu hơi vàng

– Là một chất axít độc và ăn mịn cĩ thể dễ gây cháy

– Là một chất lỏng với tỷ trọng D = a,53 g/cm3 đơng đặc ở nhiệt độ -42 °C tạo thành các tinh thể trắng, sơi ở nhiệt độ 86°C

– Axít nitric cĩ thể pha trộn với nước với bất kỳ

tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một HNO3 nồng độ 68%

Trang 8

Vì N có số oxi hóa là +5 là số oxi hóa cao nhất nên HNO3 là hợp chất có tính

oxi hóa

Tại sao HNO3 có

tính oxi hóa

Trang 9

III.tính chất hóa học

1 tính axit :

Phương trình phân li:

HNO3 H+ + OH

-Tác dụng với:

*Bazo :

HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O

*Oxit bazo:

2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O

Trang 10

*Muoái:

2HNO3 + K2CO3 KNO3 + CO2  + H2O

2 tính ôxi hóa

 Phản ứng với kim loại

Là một chất ôxi hóa mạnh, axít nitric phản ứng mãnh liệt với nhiều chất hữu cơ và phản ứng có thể gây nổ Tùy thuộc vào nồng độ

axít, nhiệt độ và tác nhân gây giảm liên quan, sản phẩm tạo ra cuối cùng có thể gồm nhiều

loại Phản ứng xảy ra với tất cả kim loại, ngoại trừ dãy kim loại quý và một số hợp kim

Trang 11

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Tính chất axít thể hiện rõ đối với axít loãng, đi đôi với việc tạo ra

ôxít nitơ (NO).

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Do axít nitric là một chất ôxi hóa, hiđrô (H)thường hiếm khi được tạo ra Cho nên khi kim loại phản ứng với axít nitric loãng và lạnh ( gần 0°C ) thì mới giải phóng hiđrô:

Mg(rắn) + 2HNO3 (lỏng) → Mg(NO3)2 (lỏng) + H2 (khí)

Trang 12

Tổng quát:

M+ HNO3 đặc → M(NO3)n + NO2 + H2O

M+ HNO3 loãng → M(NO3)n +  + H2O

*Với nước cường toan:

Nước cường toan là hổn hợp dung dịch HCl và HNO3 với

tỉ lệ 3 :1 có thể hòa tan được các kim loại như Au, Pt

Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO + 2H2O

Mg, Al, Zn

Trang 13

Sự thụ động hóa

Dù Crôm (Cr), sắt (Fe) và nhôm (Al) dễ hòa tan

trong dung dịch axít nitric loãng, nhưng đối với axít đặc nguội lại tạo một lớp ôxít kim loại bảo

vệ chúng khỏi bị ôxi hóa thêm, hiện tượng này

gọ là sự thụ động hóa

Phản ứng với phi kim

Khi phản ứng với các nguyên tố á kim, ngoại trừ

silic và halogen, các nguyên tố này thường bị ôxi hóa đến trạng thái ôxi hóa cao nhất và tạo ra

điôxít nitơ đối với axít đặc và ôxít nitơ đối với

axít loãng

Trang 14

C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

ho c ặ

3C + 4HNO3 → 3CO2 + 4NO + 2H2O Tác dụng với hợp chất

Trang 15

Thí nghiệm

Nếu nhỏ dung dịch HNO 3 vào H 2 S

thì có hiện tượng gì?

nước

Lưu huỳnh

Khí NO 2

Trang 16

C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

Tác dụng với hợp chất

nguyên tố bị oxi hóa bị chuyển đến số oxi hóa cao nhất.

NO + O2 NO2 

Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vãi, dầu

Trang 17

Axit nitric

Trang 18

IV ứng dụng

Nitric axit trong phịng thí nghiệm.

Thường được dùng làm thuốc thử trong phịng thí nghiệm, axit nitric được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm

nitroglycerin, trinitrotoluen (TNT) và

(như phân đạm một lá nitrat amoni ).

Axít này cịn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc

Một trong những ứng dụng của axit nitric là một chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine

Axit nitric cũng được sử dụng trong phịng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit

Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đĩ cho dung dịch

Trang 19

V điều chế

Trong phịng thí nghiệm, axit nitric cĩ thể điều chế bằng cách cho nitrat đồng (II) hoặc cho phản ứng những khối lượng bằng nhau nitrat kali (KNO3) vơi axit sulfuric (H2SO4) 96%, và chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sơi của axit nitric là 83 °C cho đến khi cịn lại chất kết tinh màu trắng,

potassium hydrogen sulfate (KHSO4), cịn lưu lại trong bình Axit nitric bốc khĩi đỏ thu được cĩ thể chuyển thành axit nitric màu trắng

H2SO4 + KNO3 → KHSO4 + HNO3

H 2 SO 4

đặc

NaNO 3

Hơi HNO 3

HNO 3 ngưng tụ

Nước đá

Trang 20

Trong công nghiệp:

* các giai đoạn:

NH3 → NO → NO2 → HNO3

Các phương trình :

4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O 2NO + O2 → 2NO2

4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

 →

t0,Pt

Ngày đăng: 18/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w