Môn Quản trị dự án nhằm giúp sinh viên nắm được CSLL và nội dung cơ bản của vấn đề quản trị dự án, biết cách lựa chọn dự án, tổ chức dự án, biết cách lập kế hoạch, ước tính ngân sách, lập tiến độ, phân bổ nguồn lực thực hiện dự án, nắm được cách thức và nội dung kiểm soát dự án, quản trị rủi ro và kết thúc thành công dự án.
Trang 1THS VÕ NGÀN THƠ ngan.tho.2009@gmail.com
© 2011 by Faculty of Business Administration
Ho Chi Minh City Open University
Tài liệu tham khảo
Giáo trình chính:
Quản trị dự án đầu tư – TS Trịnh Thùy Anh, 2010
Tham khảo:
Quản trị dự án đầu tư – TS Nguyễn Xuân Thủy
Quản lý dự án – TS Từ Quang Phương (chủ biên)
Quản trị dự án đầu tư - Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa và Nguyễn Việt Ánh
Quản lý dự án – Cao Hào Thi (Chủ biên)
Microsoft Project 2007-2010 - Nguyễn Công Minh
Biết cách lập kế hoạch, ước tính ngân sách,
lập tiến độ, phân bổ nguồn lực thực hiện dự
án
Nắm được cách thức và nội dung kiểm soát
dự án, quản trị rủi ro và kết thúc thành công
Trang 2Mục tiêu chung Lợi ích
cụ thể
7
1.1 Dự án
Khái niệm
Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện
để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Được xác định bởi 3 phương diện:
Trang 3Tăng trưởng nhanh
Kết thúc chậm
Người
đc ủy quyền
Cung ứng
Tài trợ vốn
CQ quản
Các đích ban đầu
Sản phẩm/
dịch vụ Chi phí
Dự án
Mục tiêu cấp 1
Kết thúc
Trang 4Các giai đoạn của quá trình
Quản lý vĩ mô – quản lý nhà nước
Biện pháp: Theo dõi, Định hướng, Chi phối
Công cụ: Chính sách, kế hoạch, quy hoạch
Quản trị vi mô
Quản trị thời gian, chi phí, rủi ro, nhân sự
Trong suốt các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả dự án
Gắn với 3 mục tiêu: Thời gian, chi phí, hoàn thiện (3 phương diện của dự án)
20
Lĩnh vực QTDA
Kế hoạch
tổng quan Phạm vi Thời gian
Chi phí Chất lượng Nhân lực
Thông tin Rủi ro Cung ứng
21
Kế hoạch tổng quan
Lập kế hoạch
Thực hiện
Quản trị thay đổi
Quản trị phạm
vi
Xác định phạm
vi
Lập kế hoạch phạm
vi
QT thay đổi phạm
vi
Quản trị thời gian
Xác định
CV
Dự tính thời gian
QT tiến
độ
Quản trị chi phí
Lập KH nguồn lực Tính chi phí Lập dự toán
QT chi phí
Quản trị chất lượng
Lập KH chất lượng
Đảm bảo chất lượng
QT chất lượng
Quản trị nhân lực
Lập KH nhân lực
Tuyển dụng
Phát nhóm,
xd đội ngũ
Quản trị thông tin
KH QT thông tin
Phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Quản trị rủi
ro
Xác định rủi ro
CT QT rủi ro
Phản ứng đ/v rủi
ro
Quản trị cung ứng
KH cung ứng Lựa chọn
QT hợp đồng
QT tiến
độ cung ứng
22
Lĩnh vực QTDA
Kế hoạch tổng quan
Tổ chức dự án theo một trình tự logic
Chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những
công việc cụ thể, hoạch định chương trình
Xác định, giám sát thực hiện mục tiêu dự án
Xác định công việc nào thuộc về dự án, cần phải thực hiện
Xác định công việc nào ngoài phạm vi của dự
án
24
Trang 5Lĩnh vực QTDA
Quản trị thời gian
Lập kế hoạch, phân phố và giám sát tiến độ,
đảm bảo thời gian:
Mỗi công việc:
Giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ
Tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo
26
Lĩnh vực QTDA
Quản trị chất lượng
Triển khai giám sát tiêu chuẩn chất lượng
cho việc thực hiện dự án
Đảm bảo chất lượng sp theo yêu cầu của chủ
Quản trị thông tin
Đảm bảo dòng thông tin thông suốt: nhanh,
Lượng hóa mức độ rủi ro
Kế hoạch đối phó rủi ro
Quản trị từng loại rủi ro
30
Trang 6Đưa ra các quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
34
2.1 Vấn đề cơ bản
Khái niệm
Thực hiện trong giai đoạn lập dự án
Giúp lựa chọn thực hiện dự án mang lại hiệu
quả cao nhất cho (và/hoặc)
Trang 7Chiến lược phát triển KTXH Nhu cầu trong nước và thế giới Tình hình cung cấp trong nước và thế giới Tiềm năng sẵn có và cần có
Lao động – trợ giúp KT Lựa chọn địa điểm thực hiện DA
Lập bảng báo cáo tài chính Tính các chỉ tiêu HQTC
Hiệu quả Kinh tế
Xã hội
Xác định tỷ suất tính toán Xác định các chỉ tiêu hiệu quả KT-XH
Tác động Môi trường Ảnh hưởng tích cực ảnh hưởng tiêu cực
Phương án giải quyết
Rủi ro
Nhận dạng các yếu tố rủi ro Nhận dạng các yếu tố bị tác động
Đo lường mức độ tác động
Tổ chức thực hiện nguồn lực
37
2.1 Vấn đề cơ bản Lựa chọn DA trong lĩnh vực tư/công
1. Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)
2. Suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of
Return)
3. Tỷ suất lợi ích/chi phí BCR (Benefit over Cost Ratio)
4. Thời gian hoàn vốn PP (Payback Period)
Trang 8Tỷ lệ sinh lời
r: Suất chiết khấu
MARR (Minimum Acceptable Rate of
Return): tỷ lệ sinh lời tối thiểu chấp nhận
được
WACC (Weighted Average Cost of Capital):
Chi phí sử dụng vốn
43
Giá trị tiền tệ theo thời gian
PV (Present Value): Hiện giá hay giá trị quy đổi về năm gốc (năm 0)
FV (Future Value): Giá trị tương lai hay giá trị quy đổi về năm thứ n so với năm gốc
(1+r) -t: Hệ số chiết khấu
(1+r) t : Hệ số tích lũy
44
Giá trị tiền tệ theo thời gian
Một người đầu tư 5.000 đvt với lãi suất sinh
lời là 20%/năm thì sau 5 năm sẽ nhận được
bao nhiêu tiền?
Một người cần 8.000 đvt sau 5 năm nữa thì
hiện tại phải đầu tư bao nhiêu với lãi suất
sinh lời là 20%/năm?
Nếu mỗi tháng gửi vào quỹ tiết kiệm 1 khoản
tiền là 100 đvt thì sau 3 năm, tổng số tiền
trong quỹ tiết kiệm là bao nhiêu, biết lãi suất
tiết kiệm là 14%/năm 45
1 Giá trị hiện tại ròng NPV
(Net Present Value)
Cho biết quy mô lãi của dự án
Giá trị quy đổi về hiện tại của tất cả các khoản thu trừ đi các chi phí
Dự án có hiệu quả khi NPV > 0
Dự án có NPV càng cao thì càng được ưa thích
46
Công thức tính NPV
Trong đó:
47
1 Giá trị hiện tại ròng NPV
(Net Present Value)
𝑁𝑃𝑉 = 𝐵𝑡− 𝐶𝑡
1 + 𝑟 𝑡 𝑛
𝑡=0
1 + 𝑟 𝑡 𝑛
𝑡=0
− 𝐶𝑡
1 + 𝑟 𝑡 𝑛
𝑡=0
Cú pháp hàm NPV trong MSExcel:
= CF0 + npv(r,CF1:CFn) Trong đó:
, n
48
1 Giá trị hiện tại ròng NPV
(Net Present Value)
Trang 92 Suất hoàn vốn nội bộ IRR
(Internal Rate of Return)
Là tỷ lệ % của khoản thu hồi từ dự án trên
vốn đầu tư phải bỏ ra
Là suất sinh lời tối thiểu của DA
IRR > lãi suất sinh lời mong muốn của
nguồn vốn (r hoặc MARR) sẽ được chọn
Với r1 và r2 không quá chênh lệch nhau
Dùng công thức nội suy để tính IRR
53
2 Suất hoàn vốn nội bộ IRR
(Internal Rate of Return)
Năm
Tổng
Trang 103 Tỷ suất lợi ích/chi phí BCR
(Benefit over Cost Ratio)
n
t
t t
r C r
B BCR
0
0
) 1 (
) 1 (
4 Thời gian hoàn vốn PP
(Payback Period) hoặc T
Cho biết 1 thời gian cần thiết để hoàn lại tiền
t
t t
r
C r
Trang 112.1 Vấn đề cơ bản
Các chỉ tiêu định tính
Khi những lợi ích của DA không thể lượng
hóa được
Thực hiện nhờ vào kinh nghiệm của nhà
phân tích, phỏng vấn chuyên gia
Phương pháp: Cho điểm có trọng số
Ưu điểm: sử dụng nhiều tiêu chí, thích hợp với
nhiều dự án
Nhược điểm: dựa vào ý kiến chủ quan của người
đánh giá, độ tin cậy thấp
Ví dụ Cho điểm có trọng số
Xây cao
ốc văn phòng
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Sản xuất hạt nhựa
63
Ví dụ Cho điểm có trọng số
Xây cao
ốc văn phòng
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Sản xuất hạt nhựa
Xây cao
ốc văn phòng
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Sản xuất hạt nhựa
Thường dựa vào ý kiến và nhận định của
chuyên gia để đánh giá
Trang 121 Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh
Tỷ suất chiết khấu được cộng thêm một tỷ
lệ tùy thuộc và mức độ mạo hiểm của DA
DA càng mạo hiểm thì tỷ suất chiết khấu
Xem xét mức độ biến động của yếu tố đầu ra khi
yếu tố đầu vào thay đổi
Thực hiện:
Yếu tố đầu vào: vốn đầu tư, lợi nhuận dự kiến,
thời gian khai thác, giá trịn thanh lý, giá sản
70
3 Phương pháp xác suất
Giả thiết một số kịch bản xảy ra đối với DA
Đưa ra giá trị kì vọng của DA trong từng kịch bản
Giá trị kì vọng của dự án mong đợi được tính như
Có 2 cách để xác định phương án tối ưu:
Cực đại hóa các lợi nhuận kì vọng maxEMV (Expected Monetary Value)
Cực tiểu hóa các thiệt hại kì vọng minEOL (Expected Opportunity Loss)
72
Trang 133.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức theo chức năng
Chia nhỏ dự án thành các hạng mục công việc khác nhau
Giao các hạng mục công việc này cho các bộ phận chức năng phù hợp đảm nhiệm
Điều hành thông qua phân cấp quản trị
78
Trang 143.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức theo chức năng
Dự án 2 Hạng mục 1
Trưởng Phòng
kế toán
Dự án 1 Hạng mục 3
Dự án 3 Hạng mục 1
Dự án 1 Hạng mục 5
Dự án 3 Hạng mục 4
79
3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức theo chức năng
Sử dụng hiệu quả các tài nguyên của bộ phận chức năng
Phù hợp cho sản xuất đại trà
80
Nhược điểm:
Quyền lực không tập trung Khó xử lý nếu có xung đột
về sử dụng nhân sự
Môi trường làm việc bất ổn và tổ chức nhóm lỏng lẻo,
thành viên dự án vẫn thuộc về các phòng ban chức năng
khác nhau
Quan tâm nhiều đến công việc của phòng ban chức năng
nhiều hơn là của dự án
3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức theo chức năng
DA A
Tài chính
Tiếp thị Sản xuất
Trưởng phòng KD
Chủ nhiệm
DA B
Tài chính
Tiếp thị Sản xuất
Trưởng phòng TC
Bộ phận chức năng của dự
án chuyên trách thực hiện công việc của dự án, trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng
Tổ chức theo yêu cầu khách hàng
Nhược điểm:
Sử dụng nguồn lực không hiệu quả
Không chuẩn bị những công việc trong tương lai
Ít có cơ hội trao đổi kỹ thuật giữa các dự án
Ít ổn định nghề nghiệp cho những thành viên tham gia
dự án
84
Trang 153.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức dạng ma trận
85
Tổ chức quản lý theo kiểu ma trận
Kết hợp tổ chức theo chức năng và theo kiểu
Phßng s¶n xuÊt Phßng kinh doanh Phßng tµi chÝnh
Gia tăng các mâu thuẫn
Thời gian phản ứng lại chậm chạp
Khó khăn trong giám sát
và kiểm soát
Quản lý phí tăng cao
Trải qua nhiều căng thẳng (stress)
87
Vị trí:
Là trung tâm, cầu nối, mấu chốt để phối hợp các bên liên quan
Đại diện toàn quyền, chịu trách nhiệm hoàn toàn
về việc thực hiện mục tiêu dự án
Xây dựng đội ngũ DA Đưa ra quyết sách
Là một tập thể các CBNV trực tiếp thực hiện các công việc
DA được thành lập trong thời gian tồn tại của DA
Có cùng mục tiêu, lý tưởng, ảnh hưởng, phối hợp lẫn nhau
Nguyên tắc xây dựng đội ngũ DA
Quyền lợi và trách nhiệm
Khích lệ và ràng buộc
Chỉ đạo và giúp đỡ
Dung hòa các mối quan hệ bên ngoài
90
Trang 16Cơ sở đảm bảo mục tiêu dự án
Xác định thời gian, chi phí, yêu cầu chất
lượng dự toán ngân sách & kiểm tra tài
chính
Có sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực
Điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ
Kiểm tra, theo dõi, giám sát, kiểm soát, đánh
Dự toán chi phí, phân bổ nguồn lực
Báo cáo, Kết thúc
96
Trang 17• Xác định mối liên hệ công nghệ, thứ tự trước sau giữa các CV
WBS = Work Breakdown Structure: Cấu trúc
phân chia công việc
Là việc phân chia một DA thành các nhóm
nhiệm vụ và những công việc cụ thể
Cần phải xác định, liệt kê, lập bảng giải thích
cho từng công việc
99
4.2 WBS và biểu đồ trách nhiệm
Khái niệm
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp n
Dự án Công việc
A
A 1 A 2 A 3
Công việc
B Công việc
3 cấp độ sau yêu cầu kỹ thuật
Cấp độ cuối chi tiết đủ để phân phối nguồn
Trang 184.2 WBS và biểu đồ trách nhiệm
Ma trận trách nhiệm
Ma trận trách nhiệm (Responsible matrix) là
ma trận trong đó mô tả vai trò và trách nhiệm
của mỗi tổ chức, cá nhân tham gia dự án
Ma trận trách nhiệm mô tả và thống nhất cơ
cấu trách nhiệm thực hiện các công việc/gói
DA
Được xác định dựa trên cơ sở WBS
Phụ thuộc vào ngân sách, chính sách, điều kiện, khả năng của tổ chức
104
4.3 Ngân sách DA
Phương pháp lập
Dự toán NS từ trên xuống
Dự toán NS từ dưới lên
Chuẩn bị ngân sách dài hạn dựa trên mục tiêu của tổ chức, các chính sách và những điều kiện ràng buộc về nguồn lực
2 Các nhà quản lý chức năng
Lập ngân sách trung hạn và ngắn hạn cho bộ phận chức năng phụ trách
3 Các nhà quản lý dự
được xem xét trong mối quan hệ với các dự án khác
Giữa chỉ tiêu dự án với khả năng tài chính
Nhược
đòi hỏi phải có sự kết hợp để đạt hiệu quả không dễ dàng
sự “cạnh tranh” giữa các nhà quản lý dự án với các nhà quản lý
chức năng về lượng ngân sách được cấp và thời điểm được nhận
cản trở sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhà quản lý dự án với
quản lý chức năng trong đơn vị
Dự toán ngân sách của cấp thấp chỉ bó hẹp trong phạm vi chi phí kế
hoạch của cấp trên nên nhiều khi không phù hợp với yêu cầu nhiệm
Nội dung chuẩnbị ngân sách ở từng cấp
1 Các nhà quản
lý cấp cao
Xây dựng khung ngân sách, xác định mục tiêu
và lựa chọn dự án 2a Các nhà quản
lý chức năng
Xây dựng ngân sách trung hạn và ngắn hạn cho từng bộ phận chức năng phụ trách 2b
Các nhà quản
lý dự án
Xây dựng ngân sách cho từng bộ phận, từng công việc dự án gồm cả chi phí nhân công, nguyên vật liệu…
3 Các nhà quản
lý cấp cao Tổng hợp, điều chỉnh và phê duyệt ngân sách dài hạn
108
Trang 19 là biện pháp đào tạo các nhà quản lý cấp thấp
trong việc dự toán ngân sách
Nhược điểm:
cần phải có danh mục đầy đủ các công việc của
dự án khó có thể đạt được trong thực tế
Các nhà quản lý cấp cao không có nhiều cơ hội
kiểm soát quá trình lập ngân sách của cấp dưới
4.3 Ngân sách DA
Dự toán NS kết hợp
Xây dựng khung kế hoạch cho mỗi năm tài chính
Cấp trên yêu cầu cấp dưới đệ trình yêu cầu ngân sách của đơn
vị
quá trình tổng hợp ngân sách được bắt đầu từ đơn vị thấp nhất đến cấp cao hơn
Ngân sách chi tiết của dự án được tổng hợp theo cơ cấu tổ chức
dự án, sau đó tổng hợp thành ngân sách tổng thể của doanh nghiệp, đơn vị
Cuối cùng, các nhà lãnh đạo cấp cao xem xét và hiệu chỉnh nếu thấy cần thiết
Sau khi được duyệt sơ bộ, các trưởng phòng chức năng và giám đốc dự án tiếp tục điều chỉnh ngân sách của các bộ phận mình cho đến khi đạt yêu cầu
110
4.3 Ngân sách DA
Dự toán NS kết hợp
Ưu điểm:
Ngân sách được hình thành với sự tham gia của
nhiều cấp quản lý tạo cơ hội tốt cho các bộ
phận phát huy tính sáng tạo chủ động của đơn vị
Nhược điểm:
Quá trình lập dự toán kéo dài và tốn nhiều thời
gian
Mặc dù có thêm thông tin cho cấp dưới lập kế
hoạch ngân sách của đơn vị mình nhưng họ vẫn
có xu hướng dự toán cao hơn
111
4.3 Ngân sách DA
Ước lượng chi phí
Chi phí trực tiếp : NVL, lao động, máy móc
Chi phí chung : Quản lý và hành chính
Lợi nhuận định mức và thuế
112
4.3 Ngân sách DA
Ước lượng chi phí
Nên chuẩn bị 2 loại NS:
CP trực tiếp + CP chung ước lượng lợi nhuận
CP trực tiếp điều hành DA
113
Các bước lập ngân sách công việc
Bước 1 Chọn một hoạt động (công việc) để lập dự toán chi phí
Bước 2 Xác định các tiêu chuẩn hoàn thiện cho công việc
B3 Xác định các nguồn lực cần thiết B4 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp
B5 Xem xét những tác động có thể xảy ra nếu kéo dài thêm thời gian
B6 Tính toán chi phí thực hiện công việc đó
Hạn chế về nguồn lực
B3 Xác định định mức từng nguồn lực phù hợp cho công việc
B4 Tính toán chi phí thực hiện công việc
Không bị giới hạn nguồn lực và thời gian
B3 Xác định thời gian để thực hiện
B4 Xác định mức nguồn lực và những đòi hỏi
kỹ thuật cần thiết B5 Tính toán chi phí thực hiện công việc
Giới hạn về thời gian
114
Trang 20• Thời gian, nguồn lực thực hiện từng CV
Xử lý
• sơ đồ Gantt
• Sơ đồ mạng CPM/PERT
Đầu ra
• Thời gian hoàn thành
• CV găng
• TG dự trữ
• Nguồn lực điều hòa
• Tiến triển của DA
4 • Xđ các CV quan trọng và dự kiến rủi ro
5 • Xđ sự cân đối giữa Thời gian và chi phí
Biểu đồ Gantt = Biểu đồ thanh ngang
Thể hiện tiến trình thực tế, kế hoạch thực
hiện DA theo trình tự thời gian
Cấu trúc:
Cột dọc : công tác cụ thể
Trục hoành : thời gian
Đoạn thẳng : độ dài công tác
119
Tác dụng
dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế
dễ xây dựng, khá phổ biến
thấy được tình hình nhanh chậm, tính liên tục
đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại để đảm bảo tính liên tục, tái phân phối nguồn lực nhằm đảm bảo tính hợp lý
thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những vấn đề liên quan đặc biệt đến công tác
2 sơ đồ GANTT: một cho thời gian triển khai sớm nhất và một cho thời gian triển khai muộn nhất
120
5.1 Sơ đồ Gantt
Trang 21Hạn chế:
Đối với những dự án phức tạp: không
thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan
hệ giữa các loại công việc
Khó nhận biết công tác nào tiếp theo
công tác nào khi biểu đồ phản ánh quá
nhiều công tác liên tiếp nhau
121
lắp đặt một thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí
quan chức năng đã buộc nhà máy phải lắp một hệ thống lọc không khí trong vòng 16 tuần
cửa nếu thiết bị này không được lắp đặt trong thời gian cho phép
DA: Lắp đặt thiết bị lọc không khí
5.2 Sơ đồ mạng công việc
Thể hiện mối quan hệ giữa các công tác DA
Là mô hình thể hiện toàn bộ dự án thành
một thể thống nhất
Mô tả mối quan hệ liên tục giữa các CV, nối
kết các CV và các sự kiện theo thứ tự trước
sau
125
5.2 Sơ đồ mạng công việc
Phương pháp sơ đồ mạng phổ biến:
CPM: Critical Path Method (PP đường găng)
PERT: Project Evaluation & Review Technique (PP tổng quan và đánh giá dự án)
126
Trang 22Phân biệt CPM và PERT
-là hằng số
-Thời gian được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất
Công tác – tác vụ - công việc
Quá trình hoặc tập hợp các quá trình có tiêu hao thời gian và nguồn lực
128
5.2 Sơ đồ mạng công việc
Các phần tử
Đường và đường găng
Đường, tiến trình: sự sắp xếp liên tục của các
công tác đi từ sự kiện bắt đầu đến sự kiện kết
thúc
Chiều dài của đường: tổng thời gian thực hiện các
công tác nằm trên đường đó
Đường găng: đường có độ dài lớn nhất
công tác nằm trên đường găng là công tác găng
Thời gian công tác
Khoảng thời gian để hoàn thành công tác theo ước lượng
Được ấn định trước hay tính toán trước dựa vào tính chất của công việc
130
5.2 Sơ đồ mạng công việc
AON – Activities on Note
Các công tác được trình bày trên một nút (hình chữ
nhật) Những thông tin trong hình chữ nhật gồm tên
công tác, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời
gian thực hiện công tác
Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau
của các công tác.
Tất cả các điểm trừ điểm cuối đều có ít nhất một
điểm đứng sau Tất cả các điểm trừ điểm đầu đều
có ít nhất một điểm đứng trước.
Trang 23Bắt
133
5.1 Sơ đồ mạng công việc
AOA – Activities on Arrows
công tác được đặt trên đường, phổ biến hơn
Điểm đầu tiên của mạng là điểm khởi đầu
Điểm cuối cùng là điểm kết thúc
5.2 Sơ đồ mạng công việc
Mối quan hệ giữa các công việc
137
có thể bắt đầu khi A hoàn thành
3 A (3 ngày) 4 B (2 ngày) 5
A (3 ngày)
thể bắt đầu không cùng thời điểm nhưng cùng hoàn thành tại một thời điểm
Trang 245.2 Sơ đồ mạng công việc
Mối quan hệ giữa các công việc
Hai công việc thực hiện đồng thời: công việc
A và B đều bắt đầu thực hiện cùng 1 thời
B (2 ngày)
5.2 Sơ đồ mạng công việc
Chỉ đánh số các sự kiện có nhiều mũi tên cùng đến khi các sự kiện ở nơi mũi tên này bắt đầu đã
141
Mỗi sự kiện phải có công tác đến và công tác đi
sang phải không được quay trở lại sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành vòng kín
Những công tác riêng biệt không được ký
hiệu bởi cùng một số, nghĩa là không được cùng sự kiện xuất phát và sự kiện kết thúc
hệ giữa các công việc và sự kiện trong sơ đồ PERT
Trang 25Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất,
không nên có quá nhiều công tác giao cắt nhau
3
2
145
5.2 Sơ đồ mạng công việc
sơ đồ mạng CPM/PERT
1 Xác định dự án và các công việc cần thực hiện
2 Thiết lập mối quan hệ và trình tự giữa các công việc
3 Vẽ sơ đồ liên kết các hoạt động này với nhau
4 Phân bổ thời gian và chi phí cho mỗi hoạt động
5 Tính thời gian dài nhất qua sơ đồ; đây được gọi là đường găng
6 Sử dụng sơ đồ để lập kế hoạch, lên lịch thực hiện, giám sát và kiểm soát dự án
146
Ví dụ sơ đồ mạng
DA: Lắp đặt thiết bị lọc không khí
D (4 tuần)
F (3 tuần)
E (4 tuần)
G (5 tuần)
H (2 tuần)
5.3 PHƯƠNG PHÁP CPM
150
Trang 265.3.1 Thông số Sơ đồ mạng AOA
j : sự kiện đang xét
E j , L j : Thời điểm sớm, muộn
i : sự kiện đứng trước đi đến j
công việc nằm giữa sự kiện i và sự kiện j)
L i = Min j (L j – t j )
L n = En
Ô phải trước = Min (Ô phải sau – thời gian thực hiện)
ESij Thời điểm bắt đầu sớm ESij = Ei
EFij Thời điểm kết thúc sớm EFij = ESij + tij
LFij Thời điểm kết thúc muộn LFij = Lj
LSij Thời điểm bắt đầu muộn LSij = LFij – tij
153
Thông số công việc
KH Khái niệm Công thức tính
thời gian tối đa có thể trì hoãn bắt đầu hoặc kéo dài CV ij mà không a/h đến LF của CV trước
SRij = Lj – Li – tij
thời gian tối đa có thể trì hoãn
sự hoàn thành của công việc ij
mà không ảnh hưởng đến ES của CV sau nó
FRij = Ej – Ei – tij
154
Thông số công việc – TG dự trữ
Thông số công việc – TG dự trữ
KH Khái niệm Công thức tính
Trang 27Trình tự tính toán
Bước 4
Tính thời điểm sớm của công việc
L n = E n
L i = Min j (L j – t j )
Bước 3
Xác định đường găng: là đường dài nhất đi qua các sự kiện găng
Các sự kiện trên đường găng có R j = 0
Bước 5
Tính thời điểm muộn của công việc
Trang 28Ví dụ sơ đồ mạng
DA: Lắp đặt thiết bị lọc không khí
trong điều kiện thuận lợi
trong điều kiện không thuận lợi
gian thực tế cần để hoàn tất công việc
1 2 2
2 2
công việc găng thứ i
168
Trang 29Khả năng hoàn thành DA trong thời gian mong
muốn
;
i tong
i tong i e
D S D S Z
t t D
Bước 1
Vẽ sơ đồ mạng
Bước 2
Tính các thông số te ,
2 cho từng công việc
Bước 3
Xđ các CV găng và đường găng trên sơ đồ
Bước 4
Xđ khả năng hoàn thành
DA trong tg mong muốn
170
Dạng toán
1. Cho thời hạn S, tìm xác suất để thời gian
hoàn thành DA nằm trong thời hạn S đó
Tức là: S Z p%
2. Cho xác suất p, xác định xem DA có p khả
năng hoàn thành trong thời hạn bao lâu
T.Gian bi quan (b)
quan (a)
T.Gian phổ biến (m)
T.Gian bi quan (b)
Thời gian
kì vọng Phương sai
4m b a