1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

việt nam. bình trị thiên

44 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam. Bình Trị Thiên
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài báo khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phía Tây giáp biên giới Việt- Lào, phía Đông giáp biển Đông. Đây là khu thuộc á đới không có mùa đông và mùa khô rõ rệt của đới rừng gió mùa chí tuyến... ĐỊA CHẤT- Phần phía tây:  Tr

Trang 1

Địa lý tự nhiên Việt Nam 2

Trang 2

BÌNH – TRỊ - THIÊN

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG

Là khu cuối cùng

của miền TB –

BTB, ở phía Nam

của dãy Hoành

Sơn, giáp với

miền Nam Trung

Bộ và Nam Bộ ở

đèo Hải Vân

Trang 4

 Phía Tây giáp biên giới Việt- Lào, phía Đông giáp biển Đông.

 Đây là khu thuộc á đới không có mùa đông và mùa khô rõ rệt của đới rừng gió mùa chí tuyến.

Trang 6

1 ĐỊA CHẤT

- Phần phía tây:

 Trong suốt cổ sinh, vùng là địa máng bị sụt lún mạnh cùng với khu Tây Bắc thành tạo tầng trầm tích với bề dày đạt tới 12.000 m

 Vào giữa Cacbon - Pecmi, cũng như nhiều vùng trũng miền Bắc Việt Nam, vùng bị biển phủ

nông, chế độ kiến tạo bình ổn, ít phân dị, thành tạo tầng đá vôi dày 600 - 800 m

Trang 7

 Cuối P – đầu T, chế độ địa máng kết thúc ở khu vực này với sự hình thành các uốn nếp song song và so le theo hướng TB – ĐN Đồng thời uốn nếp kèm theo

hoạt động macma, xâm nhập granit làm vững chắc

thêm nền địa chất khu kiến tạo Hecxini muộn này.

Trang 8

 Bắc Trường Sơn cũng bị quá trình bán bình nguyên hóa Palêôgen, địa hình bị san bằng và hạ thấp đáng kể.

 Hoạt động tân kiến tạo làm cho khu này được nâng lên dạng vồng, biên độ nâng khoảng 600-900 m.

 Hiện tượng nghịch đoạn tầng đá tạo nên tích chất bất đối xứng của hai sườn: sườn Đông dốc mạnh ra biển, sườn Tây thoải dần từng bậc xuống thung lũng Mêcông

Trang 9

Nền địa chất rất phức tạp Thành phần nham thạch gồm chủ yếu là đá tinh thạch cổ kết tinh, đá macma xâm nhập granit, phun trào riôlit, đá trầm tích, đá cát kết, phiến thạch sét, đá vôi,cát kết.

 Đá vôi

Trang 10

Đá phiến sét

Trang 11

Những đợt nâng lên của đường bờ biển

trong vận động Himalaya → đồng bằng.

Trang 12

Vào đầu Đệ Tứ, đường bờ biển cũ là những bậc thềm cao hiện nay Nằm ở h = 800 –

1000m, là kết quả của quá trình mài mòn của biển vào đường bờ biển cũ, sau này nâng

lên là chỗ dựa cho sóng biển bồi cát mới vào chân thềm→ dải cồn cát mới

Giữa các dải cồn là vùng trũng phát triển

thành đầm ( đàm thông ra biển là phá Tiêu biểu là phá Tam Giang)

Trang 13

Đầm phá được lấp đầy phù sa sông suối từ dải Trường Sơn xuống hoặc cát biển →

đồng ruộng.

Như vậy, quá trình mài mòn và bồi tụ do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình

thành đồng bằng Vật liệu chủ yếu là do biển,

ít phù sa sông vì sông ngắn, dốc, chảy qua nhiều vùng đá cứng rắn, chủ yếu là đá hoa cương nên vật liệu thô, nghèo, ít phù sa.

Trang 14

Từ B- N có 3 đơn vị địa mạo:

 Từ hữu ngạn sông Cả đến đèo Mụ Giạ, đây là vùng núi trung bình, uốn nếp dạng khối làm thành một dải hẹp chạy dọc biên giới Việt Lào.

Trang 15

2 Địa hình

Bao gồm 2 phần khác nhau rõ rệt: phía tây là núi thuộc Trường Sơn bắc giáp Lào, phía đông là dải

đồng bằng ven biển.

Trang 16

a Phần phía tây

 Do ảnh hưởng của Tân kiến tạo không mạnh lắm, nên Bắc Trường Sơn (BTS) chủ yếu là miền núi thấp Độ cao trung bình từ 650- 750m, núi cao trên 1000m chiếm

10%.

 Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

 Sườn Đông BTS dốc mạnh xuống biển, địa hình bị cắt

xẻ sâu.

Trang 17

Từ Mụ Giạ đến Lao Bảo là khu vực thấp nhất của BTS Đây là vùng đá vôi khô khan, hiểm trở, nhiều hang động ở phần ngoài.

 Hang động đá vôi(Phong Nha- Kẻ Bàng)

Trang 18

Từ Lao Bảo đến Hải Vân là vùng núi Tây Thừa Thiên, địa hình lại cao lên trên 1000m, có mưa nhiều, xâm thực sâu dữ dội, thung lũng hẹp, sâu, chảy ngoằn ngoèo.

 Dãy Bạch Mã (1444m)

Trang 19

b Phần phía đông

 Có những nét điển hình độc đáo không nơi nào có như: các đụn cát di động, những đầm phá chưa bị lấp, đồng bằng rất hẹp ngang nhưng kéo dài khá liên tục, ít bị cắt

xẻ vụn vặt.

 Đồng bằng Lệ Thủy khá rộng nhưng trũng, kín, cửa sông lại thắt hẹp, thủy triều vào sâu, úng mặn, tiêu nước khó.

Trang 20

Đồng bằng sông Bến Hải tiêu nước tốt hơn

và cũng phì nhiêu hơn nhưng từ Đông Hà đến

Phong Điền, đồng bằng lại xấu do có nhiều cồn cát Quang cảnh là một vùng cồn cát trải rộng

Từ Phong Điền đến Phú Lộc là dải đồng

bằng Thừa Thiên Huế Các đồng bằng Phong

Điền, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc tuy nhỏ, hẹp ngang, nhưng khá phì nhiêu do phù sa sông bồi đắp

Trang 21

Từ cánh đồng Phú Lộc vượt đèo Phước Tượng qua cánh đồng nhỏ Thừa Lưu là đồng bằng cuối cùng của Thừa Thiên Huế Vượt qua đèo Phú Gia, đường số 1 đi trên dải cồn ngăn vũng Lăng Cô với biển, địa hình thấp hẳn xuống, quang cảnh mở rộng một màu

xanh của biển Vũng Lăng Cô gần như bị vít kín và đang được bồi lấp mạnh

Trang 22

3 Khí hậu

chế độ nhiệt:

 Khí hậu của khu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nhưng không còn mùa đông và mùa khô rõ như các khu vực phía bắc Nhiệt độ trung bình năm đạt 24 – 25 0 C.

 + Mùa đông: nhiệt độ trung bình tháng I không dưới 19oC (Đồng Hới 19oC, Quảng Trị 19,4 0 C, Huế 20 0 C), mùa đông ấm áp và tới chậm Gió mùa cực đới tới khu Bình - Trị - Thiên đã yếu đi nhiều và biến tính mạnh.

 + Mùa hè: nóng và kéo dài, từ tháng 4-10, nhiệt độ xấp xỉ 25 0 C, nhiệt độ các tháng nóng nhất VI, VII, VIII gần tới 30 0 C Thời tiết gió tây khô nóng diễn ra từ tháng IV đến tháng VII, nhiệt độ đạt tới 35 – 37 0 C, độ ẩm không khí dưới 70%, xảy ra khoảng 30 ngày/năm, về phía nam có phần ít hơn So với khu đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh thì gió tây khô nóng ở đây ít hơn và kém gay gắt hơn

Trang 23

Chế độ mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm lớn, trên 2000mm (Đồng Hới 2159mm, Quảng Trị 2563,8mm, Huế 2868mm), số ngày mưa trong năm từ 120-160 ngày.

2159mm, Quảng Trị 2563,8mm, Huế 2868mm), số ngày mưa trong năm từ 120-160 ngày Đặc điểm nổi bật ở khu Bình - Trị - Thiên là mưa có cường độ tập trung rất lớn, 500 - 600mm trong 2 - 4 ngày Điều này ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến diện tích bị ngập lụt và các công trình xây dựng.

1300mm/năm, bốc hơi mạnh vào những tháng có gió tây khô nóng

Trang 24

4 THỦY VĂN

Mạng lưới sông ngòi khá phát triển Mật độ

sông suối 0,6 - 1,85 km/km2 ( trung bình cả

nước là 0,66 km/km2 ) giảm dần từ tây sang

đông, nơi gần biển chỉ còn 0,45 - 0,5 km/km2

Đặc điểm các sông: Do địa hình hẹp ngang, cao ở phía tây thấp dần về hướng đông nên các sông ở đây ngắn, dốc, nước chảy xiết

Hướng chảy của các sông thường phù hợp

với hướng của địa hình đó là hướng tây bắc -

đông nam hoặc hướng tây - đông

Trang 25

Thủy chế:

Thủy chế của các sông phụ thuộc chặt chẽ vào

chế độ mưa của khu Mùa lũ bắt đầu từ tháng IV đến tháng XII, I phù hợp với mùa mưa của khu

và lớn nhất là vào tháng X

Mùa cạn từ tháng I, II đến tháng VII, VIII: lượng

nước rất thấp chỉ đạt 20 – 40% tổng lượng nước

cả năm Cạn nhất là tháng VI, VII Vào các tháng kiệt các sông chịu ảnh hưởng mạnh của triều

cường (Hãy giải thích tại sao?)

Trang 26

Sông Gianh

Trang 27

Sông Thạch Hãn

Trang 28

Sông Hương

Trang 29

5 THỔ NHƯỠNG

 Do địa hình và chế độ nhiệt cao nên quá trình feralit ở khu vực này diễn ra mạnh hơn các khu phía Bắc, đất nhiệt đới lên cao hơn các khu khác 200-300m

Trang 30

Các loại đất chính:

 Đất feralit có mùn trên núi, phát triển trên đá granit,tinh thạch cổ, ở

độ cao

700-800->1700m

 Phân bố ở miền núi

dọc biên giới Hoành

Sơn,Bạch Mã

Trang 31

Đất feralit đỏ vàng trên đá phiến và đá kết, phát

triển tới 700-800m, do đặc điểm địa hình ít thuận lợi cho quá trình đá ong hoá, chỉ có vùng rìa hoặc chân núi quá trình này mới phát triển

Trang 32

Đất đỏ nâu trên đá bazan, phân bố ở Bắc Trung

Bộ từ Vĩnh Linh đến Lao Bảo, đất tốt

Trang 33

 Đất mùn alit chiếm một diện tích nhỏ ở các đỉnh Pu Xai Lai Leng_Rào Cỏ, quá trình alít hoá mạnh, mùn thô, đất mỏng, xương xẩu, chua, đất ẩm

 Đất dốc tụ phát triển ở các thung lũng, đất thô pha

cát,cuội sỏi, diện tích ít

Trang 34

Đất phát triển trên đá vôi ở vùng núi phía tây Quảng Bình

Trang 35

6 SINH VẬT

 Do mưa nhiều, nhiệt độ

cao nên rừng phát triển

tốt, rừng nguyên sinh khu

vực này có năng suất lớn

nhất và có nhiều loại gỗ

quý

 Cây trầm hương

Trang 36

Sự giao thoa về thành phần loài phương Băc

xuống, phương Nam lên và từ phía Tây sang làm cho thành phần loài phong phú có nhiều loài đặc hữu

+ Loài đặc hữu vẫn là họ Dầu như: Táu, Huỳnh

+ Thực vật phía Tây điển hình là: Săng lẻ

+ Thực vật phương Bắc thường gặp là dẻ rụng lá,

họ Thích, họ Chè, Mộc Lan

Trang 37

Săng lẻ  Mộc lan

 Sồi

Trang 38

Rừng còn nhiều hơn các khu phía Bắc

 Có nhiều khu vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập để bảo tồn cảnh quan nguyên sinh với

đa dạng sinh học của vùng.

 Các vườn quốc gia: Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha- Kẻ Bàng, Bạch Mã.

Trang 39

Vườn quốc gia Pù Mát (Nghệ An)

 Cầy Vằn

 Voọc

Trang 40

Vườn quốc gia Vũ Quang (Hà Tĩnh)

 Sao La

 Vượn má vàng

Trang 41

VQG Phong Nha- Kẻ Bàng(Quảng Bình)

 Bướm ở Phong Nha

 Thằn lằn

Trang 42

VQG Bạch Mã

 Gà lôi

Trang 44

Xin cảm ơn cô và các bạn đã chú ý theo dõi !

Đà Nẵng, 10/2008.

Ngày đăng: 18/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w