Lời nói đầu2I. Lí thuyết31.1.Khái niệm công nghệ và chuyển giao công nghệ31.1.1.bên giao41.1.1.1.Kinh nghiệm41.1.1.2.Chính sách chuyển giao công nghệ41.1.1.3.Vị thế thương mại và công nghệ41.1.2.bên nhận41.1.2.1.Tình hình chính trị41.1.2.2.Hệ thống hành chính, pháp luật41.1.2.3.Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ51.1.2.4.Tình hình kinh tế:51.1.2.5.Cơ sở hạ tầng khoa họccông nghệ và nhân lực khoa học – công nghệ51.1.2.6.Chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ6II. Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam62.1.Tình hình chung62.1.1.Yêu cầu khách quan chuyển giao công nghệ tại Việt Nam62.1.2.Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam72.1.2.1.Cơ chế chuyển giao công nghệ72.1.2.2.Các nguồn lực82.1.2.3.Môi trường chính sách về chuyển giao công nghệ92.2.Thực trạng các doanh nghiệp92.2.1.Một số hình thức chuyển giao cn tại Việt Nam92.2.1.1.Chuyển giao công nghệ qua nhập cư các chuyên gia92.2.1.2.Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)102.2.1.3.Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng “ thuần túy” (không kèm đầu tư tài chính bên giao)122.2.1.4.Thông quan mua LIXĂNG132.3.Một số thành tựu và hạn chế132.3.1.Thành tựu132.3.2.Hạn chế15III. Giáp pháp20
Trang 1Lời nói đầu 2
I Lí thuyết 3
1.1.Khái niệm công nghệ và chuyển giao công nghệ 3
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao công nghệ 4
1.2.1.bên giao 4
1.2.1.1.Kinh nghiệm 4
1.2.1.2 Chính sách chuyển giao công nghệ 4
1.2.1.3 Vị thế thương mại và công nghệ 4
1.2.2 bên nhận 4
1.2.2.1.Tình hình chính trị 4
1.2.2.2.Hệ thống hành chính, pháp luật 4
1.2.2.3.Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 5
1.2.2.4.Tình hình kinh tế: 5
1.2.2.5.Cơ sở hạ tầng khoa học-công nghệ và nhân lực khoa học – công nghệ 5
1.2.2.6.Chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ 5
II Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam 6
2.2.1.1.Chuyển giao công nghệ qua nhập cư các chuyên gia 9
2.2.1.2.Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) 10
2.2.1.3.Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng “ thuần túy” (không kèm đầu tư tài chính bên giao) 11
2.2.1.4.Thông quan mua LIXĂNG 12
III Giáp pháp 19
Trang 2Lời nói đầu
Một trong những xu hướng phát triển hiện nay là sự bùng nổ của cuộc cách mạngkhoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Công nghệ đã làm cho nănglực sản xuất tăng nhanh chưa từng có, chất lượng sản phẩm nâng cao thỏa mãn hầu hếtnhững đòi hỏi khắt khe của cuộc sống hiện đại Những ngành có công nghệ càng cao thì tỉsuất lợi nhuận thu được càng lớn trong khi đó nguyên vật liệu sử dụng không đáng kể Dovậy nước nào càng nắm giữ được nhiều công nghệ sản xuất hiện đại tiên tiến thì kinh tếcàng phát triển Chính vì thế hoạt động chuyển giao công nghệ phát huy vai trò của nóhơn bao giờ hết Các nước trao đổi, chuyển giao công nghệ để tranh thủ lợi thế so sánh,nâng cao năng lực cạch tranh của quốc gia
Viện Nam cũng không nằm ngoài xu thế trên Do đó, chúng ta cần tăng cươngchuyển giao công nghệ một cách sâu rộng và hiểu quả đưa nền kinh tế trở nên phát triểnmạnh mẽ Sau đây, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu đề tài: “tình hình chuyển giao công nghệtại các doanh nghiệp việt nam”
Trang 3I Lí thuyết
1.1 Khái niệm công nghệ và chuyển giao công nghệ
a Công nghệ: Như chúng ta đã biết, ngày nay định nghĩa về công nghệ vẫn còn rấtnhiều tranh cãi, mỗi người hiểu công nghệ theo một ý riêng của mình Tuy nhiên đa sốthống nhất rằng công nghệ chỉ là công cụ phục vụ phát triển Nó được lựa chọn hay thiết
kế để đáp ứng chức năng, mục tiêu và nó cần được quản lý một cách đúng đắn
* Những tổ chức quốc tế về công nghệ đã bỏ nhiều công sức để đưa ra được định nghĩa vềcông nghệ thể hiện được các khía cạnh cơ bản của công nghệ
- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (UNIDO) thì: Công nghệ làviệc áp dụng khoa học và công nghiệp, bằng cách sử dụng các nghiên cứu và xử lý nómột cách có hệ thống và có phương pháp
- Tổ chức ESCAP - uỷ ban KTvà XH Châu á và Thái Bình Dương - đưa ra định nghĩa”Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu vàthông tin Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụngtrong sản xuất , thông tin, dịch vụ công nghiệp và dịch vụ quản lý”.ở Việt Nam “Côngnghệ là kiến thức, kết quả của khoa học ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành cácmục tiêu sinh lợi”
* Có rất nhiều định nghĩa về công nghệ nhưng cuối cùng cúng có một định nghĩa đượccoi là khai quát nhất về công nghệ: “Công nghệ” là tất cả những cái gì dùng để biến đổiđầu vào thành đầu ra
b Chuyển giao công nghệ:
Chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng mộtphần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận côngnghệ các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao công nghệ
Trang 41.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao công nghệ
1.2.1 bên giao
1.2.1.1 Kinh nghiệm
Bên giao có kinh nghiệm sẽ giải quyết được những vấn đề riêng của từng nước,đào tạo phù hợp với yêu cầu cụ thể, chuyển giao đúng thời hạn, trôi chảy
1.2.1.2 Chính sách chuyển giao công nghệ
Nếu chuyển giao công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong toàn bộ chính sáchcủa bên giao thì mọi nỗ lực sẽ tập trung vào sự thành công của chuyển giao công nghệ 1.2.1.3 Vị thế thương mại và công nghệ
Bên giao là những tập đoàn lớn hay chỉ là Công ty nhỏ và vừa Bên giao có đầy đủnguồn lực, có uy tín không? Ngoài các yếu tố trên vai trò của tổ chức quốc tế cũng rấtquan trọng đối với sự thành công của chuyển giao công nghệ Một số tổ chức quốc tế hỗtrợ cho chuyển giao công nghệ như UNIDO, UNCTAD, WIPO, ESCAP, APCTT… Một vấn đề cũng cần chú ý là trước khi quyết định chuyển giao công nghệ, bên giao phân tích rất kỹ tình tình bên nhận bằng cách đặt ra nhiều câu hỏi liên quan đến bên nhận Nếuthấy tình hình bên nhận không thuận lợi, bên giao có thể sẽ không chuyển giao côngnghệ Từ đó thấy được bên nhận cần phải làm gì để thu hút công nghệ nước ngoài
Trang 5nghệ) Ba hệ thống hỗ trợ trong việc tiếp nhận công nghệ là: hệ thống pháp luật, hệ thông
cơ quan hành pháp và hệ thống cơ quan tư pháp
1.2.2.3 Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Việc ngăn ngừa bên nhận sử dụng không thoả đáng công nghệ chuyển giao là mốiquan tâm hàng đầu của luật dân sự nói chung là luật hợp đồng nói riêng
Bốn cơ sở pháp luật để chống lại sự truyền bá không hợp lệ công nghệ gồm:
- Thiết lập hẹ thống luật về sở hữu trí tuệ
- Hiện đại hoá hệ thống luật về sở hữu trí tuệ
- Thi hành và áp dụng luật nhanh chóng và đơn giản
- Tham gia vào các hiệp ước và công ước quốc tế
Hầu hết các nước đang phát triển đều có các quyền và cơ sở pháp lý thích hợp để chốnglại những vi phạm hợp đồng và ngăn ngừa các hậu quả của nó Nhưng vấn đề là sự chấphành pháp luật
1.2.2.4 Tình hình kinh tế:
Sự thay đổi của lãi suất, tỉ giá, giá cả, các chính sách kinh tế(chính sách thay thếnhập khẩu, bảo hộ các ngành công nghiệp trong nước); tính ổn định của nền kinh tế…đều
có ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ
1.2.2.5 Cơ sở hạ tầng khoa học-công nghệ và nhân lực khoa học – công nghệ
Yếu tố này ảnh hưởng đến việc hấp thụ, sử dụng, thích nghi, cải tiến công nghệnhập
1.2.2.6 Chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ
Các chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ phải được hoạch định và thựchiện đầy đủ để phổ cập công nghệ và thể hiện mong muốn có được những tiến bộ về côngnghệ Vấn đề này, ESCAP đã đề nghị các biện pháp như sau:
Trang 6- Nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của công nghệ trong đời sống hàng ngày bằng những phương tiện thông tin đại chúng
- Giới thiệu ích lợi của công nghệ qua các triển lãm và hội chợ
- Xuất bản các tạp chí công nghệ
- Khuyến khích đổi mới
II Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam
2.1 Tình hình chung
2.1.1 Yêu cầu khách quan chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
- Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của KHKT, quan hệ giữa các nước ngày càng
mở rộng, đặt biệt trong lĩnh vực kinh tế Quan hệ kinh tế giữa các nước là cần thiết kháchquan trên cơ sở tận dụng lợi thế so sánh của mỗi nước để thúc đẩy sự phát triển kinh tếnói chung và của từng nước nói riêng Một trong những vấn đề quan trọng của quan hệkinh tế, kinh tế giữa các nước ngày nay, đặc biệt giữa các nước tiên tiến các nước đangphát triển với các nước nông nghiệp lạc hậu là vấn đề chuyển giao công nghệ - Nước ta làmột nước nông nghiệp lạc hậu đang trên đường công nghiệp hoá, vì vậy việc nhập côngnghệ tiên tiến để thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước là một yêu cầu hết sức bức thiết
Và việc lựa chọn công nghệ phù hợp, có hiệu qủa là một nhiệm vụ rất quan trọng đối vớinhà lãnh đạo, các nhà quản lý, và các nhà khoa học
- Mặt khác, chúng ta đang mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới,trong đó có cả những nước đang phát triển Sự hợp tác kinh tế với các nước cho phépchúng ta có cơ hội tốt để đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật hiện đại, xây dựng nhữngngành công nghiệp tiên tiến, tận dụng những ưu thế vốn có của chúng ta để đẩy nhanhquá trình công nghiệp hoá Song sự phát triển kinh tế của các nước trên thế giới đa dạng,phong phú Vì vậy, lựa chọn công nghệ nào, từ nước nào là điều mà chúng ta cần phảinhắc cẩn thận Do trình độ phát triển các nước mà chúng ta có thể mua công nghệ rất khácnhau, nên kỹ thuật mà chúng ta nhập từ những nước đó cũng không hoàn toàn giốngnhau Mặt khác, mỗi nước đều có thế mạnh riêng nên có thể có công nghệ tiên tiến nhưnglại không phải ở nước có trình độ phát triển cao nhất
Trang 7- Về phía chúng ta, tham gia vào phát triển công nghệ với tư cách là người tiêu dùnghàng hoá “công nghệ”, chúng ta mua công nghệ nhằm thoả mãn tốt nhất lợi ích của mình.Tức là sự phát triển kinh tế, là công nghiệp hoá nước nhà Mục đích chung đó được thểhiện thông qua mục đích của mỗi xí nghiệp cần mua công nghệ Mục đích của mỗi xínghiệp khi mua công nghệ là để sản xuất sản phẩm và thu lợi nhuận Mục đích riêng củamỗi xí nghiệp phù hợp với mục đích chung của đất nước nếu xí nghiệp sử dụng côngnghệ tiên tiến để mang lại lợi ích cho xí nghiệp và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa đất nước Thêm vào đó, vì là người tiêu dùng, chúng ta không thể tiêu dùng quá khảnăng của mình, nghĩa là chúng ta mua công nghệ nhằm phát triển kinh tế đất nước vớinhững ràng buộc về tài chính, trình độ kỹ thuật và quản lý hiện thời của mình Do vậy, đểphát triển kinh tế đất nước, chúng ta cần phải lựa chọn nhưng công nghệ tốt nhất nhưngphải phù hợp với điều kiện của ta Vậy công nghệ nào là công nghệ thoả mãn những tiêuchuẩn vừa nêu trên - Có rất nhiều ý kiến trái ngược nhau được đưa ra Chính vì điều đó,chúng ta cần phải có các tiêu thức lựa chọn công nghệ thích hợp.
2.1.2 Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
2.1.2.1 Cơ chế chuyển giao công nghệ
• Các văn bản pháp lý liên quan đến chuyển giao công nghệ trong nước và với nướcngoài được quy định trong Bộ luật dân sự, các vấn đề lien quan đến chuyển giao côngnghệ quy định tại các phần sau: Phần thứ 6 quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
; phần thứ 7: quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
• Các công cụ và thủ tục để tiến hành chuyên giao công nghệ:
- Nghị định 45/1998 NĐ-CP quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ
- Nghị đinh 16/2000 NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhànước về chuyển giao công nghệ
- Thông tư về quy trình hình thành, sang lọc, thẩm định, giám sát quá trình chuyển giaocông nghệ
2.1.2.2 Các nguồn lực
a Các tổ chức khoa học và công nghệ
Tính đến ngày 31/12/2003 trong cả nước có 1199 tổ chức đăng ký hoạt động khoahọc và công nghệ, tăng thêm 84(7,5%) so với năm 2002 Trong đó có 668(55,7%) thuộckhu vực nhà nước, 487(40,7%) thuộc khu vực tập thể và 44 tổ chức thuộc khu vực cánhân
Trang 8Tuy số lượng các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khu vực nhà nước tăng lientục trong thời gian qua, nhưng tỉ trọng của chúng trong tổng số các tổ chức khoa học vàcông nghệ đăng kí liên tục giảm, tỉ lệ này còn tiếp tục giảm trong các năm tới Đây chính
là động thái phát triển tích cực, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường
b Các trường đại học cao đẳng, học viện trong nước và cơ sở đào tạo của nước ngoài ởViệt Nam
Tính đến năm 2004 cả nước có 220 trường đại học, cao đẳng và học viện vớikhoảng 40400 giảng viên, trong đó số giáo sư chiếm 14%, thạc sĩ chiếm 27%, đại học vàcao đẳng chiếm 54,8%
Hiện nay ở Việt Nam còn có một số cơ sở đào tạo của nước ngoài như Trung tâmđào tạo Genetics của Singapo ở Hà Nội, PMIT ở Tp Hồ CHí Minh,…
c Các tổ chức dịch vụ và khoa học công nghệ
- Tổ chức dịch vụ về sở hữu công nghiệp
Hiện nay có khoảng 23 tổ chức dich vụ sở hữu công nghiệp đang hoạt động ở ViệtNam, bao gồm các công ty, văn phòng hoặc trung tâm tư vấn pháp luật về sở hữu côngnghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau
- Tổ chức dịch vụ về tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng
Hệ thống các hoạt đọng dịch vụ chính về tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng baogồm: hệ thống xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam với 86 ban kĩ thuật, 36 tiểu ban kĩ thuật vàtrên 800 thành viên của các ban kĩ thuật và tiểu ban kĩ thuật; hệ thống kiểm định, hiệuchuẩn phương tiện đo; hệ thống thử nghiệm; hệ thống công nhận, chứng nhận chất lượng;
hệ thống đào tạo và thông tin về tiêu chẩn – đo lường – chất lượng
d Nhân lực khoa học và công nghệ
Theo số liệu của Bộ GD&ĐT, trong các năm 2000 và 2003, hang năm nước ta cókhoảng 200000 người tốt nghiệp sau đại học, đại học và cao đẳng Như vậy, tính tới cuốinăm 2003, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tiềm năng của Việt Nam có khoảng 2triệu người có trình độ đại học và cao đẳng trở lên, tuy nhiên số lượng các cán bộ trực tiếptham gia hoạt đọng khoa hoc và công nghệ, nhát là trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ
và nghiên cứu phát triển là thấp
e Kinh phí đầu tư cho công nghệ
Kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ được cấu thành từ các nguồn sau:Ngân sách nhà nước; vốn của doanh nghiệp và vốn của nước ngoài Trong 3 nguồn trên,
Trang 9kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ từ ngân sách của nhà nước vẫn là nguồn chủyếu
2.1.2.3 Môi trường chính sách về chuyển giao công nghệ
Về chuyển giao công nghệ, trong giai đoạn 1996 – 2003 đã có rất nhiều chính sách,Nghị định, Thông tư của nhà nước nhằm khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động chuyểngiao công nghệ, đặc biệt là các hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào vàcác hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Các biệnpháp hỗ trợ tài chính, thuế, cơ sở vật chất ngày càng trở nên hữu hiệu Các quy định trongquy trình chuyển giao công nghệ được giảm đi rất nhiều, phù hợp với thông lệ quốc tế vàđiều kiện ở Việt Nam
2.2 Thực trạng các doanh nghiệp
2.2.1 Một số hình thức chuyển giao cn tại Việt Nam
2.2.1.1 Chuyển giao công nghệ qua nhập cư các chuyên gia
Đây là loại chuyển giao công nghệ vô hình, hầu như không thông qua hợp đồngthương mại nên bên nhận không chịu nhữg hạn chế do bên giao hay do chính phủ nướcbên chuyển giao áp đặt Bằng luồng chuyển giao này chúng ta có thể nhận được nhữngcông nghệ cần thiết trong khoảng thời gian ngắn nhất với giá rẻ mà chúng ta không thểnào đạt được bằng các luồng chuyển giao công nghệ khác Tuy nhiên, nguồn chuyển giaocông nghệ này đáng chú ý vì tiềm năng của nó mang lại là rất lớn so với thực trạng của
nó Nguyên nhân bởi vì:
Thứ nhất: Việt Nam có nhiều người định cư ở các nước phát triển đã trở thành các chuyên
gia có trình độ cao như Mỹ, EU, Canada…
Thứ hai: các kiều dân ở nước ngoài luôn muốn về nước để sống và làm việc
Ưu nhược điểm của luồng chuyền giao này
Ưu điểm
- Đây là kênh chuyển giao công nghệ vô hình
- Tránh được những thủ tục hành chính phức tạp nên quá trình chuyển giao côngnghệ được rút ngắn
- Giá chuyển giao công nghệ loại này khá rẻ
Nhược điểm
Trang 10- Chuyển giao không thông qua hợp đồng, không có điều khoản đảm bảo, bảo hànhnên khả năng rủi ro cao
- Phải tập hợp đủ chuyên gia của các yêu tố công nghệ thì mới phát huy được kếtquả tối ưu
- Nguồn tài chính chi trả còn hạn chế
Tóm lại nguồn chuyển giao này còn có 1 số han chế nhất định, do đó chỉ nên xme nónhưu 1 nguồn bổ sung
2.2.1.2 Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
Những đặc trưng cơ bản:
- gắn liền với hoạt động FDI ở Việt Nam
- Công nghệ được sử dụng để thực hiện dự án mà chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốndưới hình thức nào đó, ở mức độ nào đó
- Mọi trường hợp đều thực hiện 1 cách rõ ràng, chính thức
Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Quy mô đầu tư còn phụ thuộc nhiều vào môi trường và cơ hội đầu tư của ViệtNam Vì vậy vấn đề tài chính không còn đề nặng nữa, mà vấn đề trọng tâm ở đây là cảithiện môi trường đầu tư ở Việt Nam
Nhược điểm:
Chuyển giao công nghệ chỉ là 1 phần của hệ thống các hoạt động tạo thành dự ánđầu tư nước ngoài và là 1 trong những mục tiêu của dự án đầu tư Nhà đầu tư chú trọnghơn đến đầu tư ngắn hạn nên chuyển giao công ghệ sẽ khó có thể là công nghệ tiên tiến,hiện đại cao
Có 3 phân luồng :
Trang 11- qua dự án 100% vốn nhà nước: Phần lớn các nhà đầu tư đồng thời là bên nhận
công nghệ và đặc biệt phát triển dưới hình thức công ty mẹ chuyển giao công nghệ chocông ty con thôg qua các dự án 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là hình thứcđang được thực hiện ồ ạt nhất hiện nay và quy mô ngày càng tăng dần do đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI), nhất là vào các nước ASEAN, đang tăng rõ rệt
Các trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc hình thức này có đặc điểm chung là:
- Công nghệ được đưa vào cùng với hợp đồng đầu tư trực tiếp từ nước
chuyển giao
- Nhà đầu tư nước ngoài đồng thời là người nắm công nghệ và sử dụng công nghệ
- Công nghệ được sử dụng để thực hiện dự án mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ
vốn dưới một hình thức và mức độ nào đó
- Chuyển giao công nghệ và các dự án liên doanh và do bên nước ngoài chi phối: Để có
công nghệ, các chủ đầu tư Việt Nam thường thông qua việc mua công nghệ hoặc muathiết bị kèm theo công nghệ từ nước ngoài Việc chuyển giao công nghệ được xác lậptheo nguyên tắc các bên tự thỏa thuận, đàm phán, ký kết hợp đồng
- Chuyển giao công nghệ thông qua hoạt động đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Theo số liệu thống kê, hiện nay có khoảng 600 dự án, với tổng số vốn đầu tư
khoảng 400 triệu USD của Việt kiều đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư trực tiếp nướcngoài và khoảng 1000 dự án, công nghệ với tổng số vốn đầu tư khoảng 4000 tỉ VND củaViệt kiều đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
2.2.1.3 Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng “ thuần túy” (không kèm đầu tư tài chính
bên giao)
Đây là luồng mà trên thực tế đã hình thành từ lâu ở Việt Nam, ở đây hầu hết là cácnguồn vốn tài trợ từ chính phủ hay 1 số tổ chức quốc tế Sai lầm trong thời kì này tất cảcác vấn đề về chuyển giao công nghệ và phần mềm công nghệ đã bị che lấp bởi các vấn
đề thiết bị toàn bộ
Đặc điểm chính của luồng này: