Quang phổ vạch phát xạ QPVPX *Đ/N : QPVPX là một hệ thống những vạch mầu riêng rẽ nằm trên một nền tối *TN * * Nguồn phát : Là các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát s
Trang 1Quang phổ vạch
Tiết 68
1 Quang phổ vạch phát xạ (QPVPX)
*Đ/N : QPVPX là một hệ thống những vạch mầu riêng
rẽ nằm trên một nền tối
*TN
* * Nguồn phát : Là các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ
*Đặc điểm:
QPVPX của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số l ợng , màu sắc, vị trí, độ sáng tỉ đối giữa các vạch đó
Trang 2*VD: + QPV của hơi Natri có 2 vạch vàng rất sáng nằm
sát nhau
+ QPV của hơi Hiđrô có 4 vạch:
Hiđrô
Quang phổ vạch
Tiết 68
1 Quang phổ vạch phát xạ (QPVPX)
*Đặc điểm:
H ( Vạch lam
λ = 0.4861 àm )
λ = 0.4340 àm )
γ H ( Vạch tímδ
λ = 0.4102 àm )
H ( Vạch đỏ,
λ = 0.6563 àm )
α
Natri
Trang 3* ứng dụng :nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học và nồng độ
có trong hợp chất
Trang 42.Quang phæ v¹ch hÊp thô (QPVHT)
*TN0:
J
Natri
Máy quang phổ
Quang phæ v¹ch
TiÕt 68
1 Quang phæ v¹ch ph¸t x¹ (QPVPX)
VËy quang phæ v¹ch hÊp thô lµ g× ?
Trang 5* Điều kiện : Nhiệt độ của các đám khí hay hơi hấp
thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch
1 Quang phổ vạch phát xạ (QPVPX)
2.Quang phổ vạch hấp thụ (QPVHT)
* Định nghĩa
Tiết 68
QPVHT là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền một quang phổ liên tục
Trang 6Hêli
Mỏy quang phổ
J
* Đặc điểm: ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đơn sắc đó
Quang phổ vạch
1 Quang phổ vạch phát xạ (QPVPX)
2.Quang phổ vạch hấp thụ (QPVHT)
Tiết 68
* ứng dụng:
Dùng quang phổ vạch hấp thụ để nhận biết sự có
mặt của nguyên tố đó trong các hỗn hợp hay hợp
chất.
Trang 73 Phép phân tích QP và tiện lợi của phép
phân tích QP
a Đn: Là phép phân tích thành phần cấu tạo của các
chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ
Quang phổ vạch
1 Quang phổ vạch phát xạ (QPVPX)
2.Quang phổ vạch hấp thụ ( QPVHT)
Tiết 68
b Tiện lợi của phép phân tích bằng QP
+ Biết đ ợc thành phần cấu tạo của mẫu chất nhanh
và đơn giản
+ Định l ợng: Cho biết nồng độ, tỉ lệ %nhanh nhậy,chính xác cao( 0,002%)
+Có thể biết đ ợc thành phần cấu tạo và nhiệt độ của những vật ở rất xa nh Mặt Trời và các sao.
Trang 8Khi nµo ta thu ® îc QPV HÊp thô?
H·y so s¸nh vÞ trÝ c¸c v¹ch tèi trong QPVHT víi c¸c v¹ch s¸ng trong QPVPX cña c¸c khÝ h¬i t ¬ng øng?
Hªli Natri
Trang 9Chiếu một chùm tia sáng do một đèn phóng điện chứa khí loãng (đèn hơi
Hg, đèn Hiđrô, đèn Natri ) phát ra vào khe của một máy quang phổ =>Thu
đ ợc QPPX của chất khí hoặc hơi kim loại đó
Mỏy quang phổ
Đèn hơi Thuỷ
ngân
Hêli
Natri
Trang 10H·y quan s¸t h×nh ¶nh QPVPX cña c¸c chÊt kh¸c nhau vµ cho nhËn xÐt ?
Natri
Thuû
ng©n
Hªli
Trang 11VẬN DỤNG
Trang 12So sánh QPVPX và QPLT
QPVPX
* ĐN:hệ thống những vạch
mầu riêng rẽ nằm trên một
nền tối
*Nguồn phát: các khí hay
hơi ở áp suất thấp kích thích
phát sáng
*Đặc điểm: phụ thuộc thành
phần cấu tạo của nguồn sáng
*ứng dụng : nhận biết sự có
mặt của nguyên tố và nồng
độ trong mẫu vật
QPLT
* ĐN:là một dải sáng biến
đổi liên tục từ đỏ tới tím
*Nguồn phát : tất cả các vật rắn,lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng
*Đặc điểm: không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, phụ thuộc nhiệt độ
*ứng dụng : Xác định đ ợc nhiệt độ của nguồn sáng
Trang 13Tóm tắt những kiến thức trọng tâm của
bài
1 Quang phổ vạch phát xạ.
tối
thích phát sáng
vạch phát xạ khác nhau,(số vạch,vị trí, màu sắc,và
độ sáng vạch)
nguyên tố trong hợp chất
Trang 142 Quang phổ vạch hấp thụ
+ Định nghĩa: Là hệ thống các vạch tối trên nền
quang phổ liên tục
+ Điều kiện: Nhiệt độ khí hay hơi thấp hơn nhiệt độ nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
+ Hiện t ợng đảo sắc vạch quang phổ: Khi tắt nguồn sáng trắng, quang phổ vạch hấp thụ biến mất, quang phổ vạch phát xạ xuất hiện
+ ứng dụng: Nhân biết sự có mặt của các nguyên tố trong hỗn hợp
3 Phép phân tích quang phổ
của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ
giản, nhanh, nhậy và nghiên cứu đ ợc các vật ở xa
Trang 15Người ta tìm được khí Helium trên
Mặt trời là nhờ đo quang phổ lớp sắc cầu (chromosphere) của Mặt trời
Quang phổ này là quang phổ vạch phát xạ
Việc đo đạc này được tiến hành lần đầu tiên vào ngày 18/8/1868 bởi nhà thiên văn học người Pháp Pierre Janssen khi đang xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần tại Guntur, Ấn Độ
Ông đã phát hiện ra một vạch màu vàng rất sáng (vạch phát xạ đặc trưng của Helium, =0.58749 m)
λ