- Giới thiệu về “Hệ sinh thái Biển Đông ”:Biển Đông:Một hệ sinh thái đặc biệt,kho tài nguyên thiên nhiên quan trọng,và một tuyến vận tải biển lớn trong nền kinh tế thế giới.. Biển Đôn
Trang 1Khoa Thủy Sản
Môn:Sinh thái thủy sinh vật.
Nhóm I:Hệ sinh thái biển và đặc điểm của hệ
sinh thái biển.
GV:
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ:
trong tổng thể hệ sinh thái Trái đất,nó chứa
đựng trong nó một hệ thống quần thể sinh vật
đa dạng
thái diễn ra trong một quá trình lịch sử lâu dài
và bền vững
trình sinh thái như:Chu trình C,N,P…
Trang 3 Hệ sinh thái biển có vai trò rất quan trọng
trong ngành Nuôi trồng thủy sản.Nó giúp duy trì sự cân bằng của tự nhiên,cung cấp số lượng hải sản có giá trị
điều kiện tự nhiên,con người và các yếu tố
khác
biển là vấn đề rất được quan tâm hiện nay
Trang 4II.NỘI DUNG:
Toàn bộ bề mặt địa cầu rộng 510 triệu
km 2,trong đó biển và đại dương chiếm
361 triệu km 2,lục địa chỉ có 149 triệu km
2.
Biển một phần của đại dương,lấn sâu vào đất liền hoặc được ngăn cách bởi một dãy các hải đảo.
Trang 51 HỆ SINH THÁI BIỂN ĐÔNG:
Trang 6- Giới thiệu về “Hệ sinh thái Biển Đông ”:
Biển Đông:Một hệ sinh thái đặc biệt,kho tài nguyên thiên nhiên quan trọng,và một tuyến vận tải biển lớn trong nền kinh tế thế giới.
Biển Đông là vùng biển được bao quanh bởi các quốc gia có tốc độ công nghiệp hóa
cao,và án ngữ trên một số tuyến vận tải tấp
nập nhất trên thế giới.
Trang 7 Biển Đông là một vùng nước nửa kín,nằm kéo dài 1900 hải lý theo hướng từ Tây Nam đến
Đông Bắc,ranh giới phía Nam ở vĩ tuyến 3 độ Nam giữa Nam Sumatra và Kalimantan,ranh giới phía Bắc là eo biển Đài Loan từ đỉnh cực bắc đảo Đài Loan đến bờ biển Phúc Kiến của Trung Quốc
khoảng 600 hải lý,diện tích khoảng
1060m
Trang 8 Biển Đông có thể xem là một hệ sinh thái đặc biệt nhờ có các quần đảo và bán đảo xung quanh rải rác là các đảo nhỏ và san hô
Các dải san hô ngầm bao la tạo ra môi
trường phát triển của hàng ngàn loài sinh vật khác nhau và đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ tác động của sóng
trên các bãi biển nhờ đó làm giảm tốc độ xói mòn
Trang 9- Nguồn gốc và các loại dòng chảy:
Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 2 và
gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 8 làm
thay đổi chế độ vận động của nước mặt theo một quy luật có thể dự báo trước.
Chế độ dòng chảy chịu ảnh hưởng rất lớn của
chế độ gió mùa,luân chuyển theo hướng Đông Bắc và Tây Nam trùng với trục chính của vùng biển.
Biển Đông tồn tại hai dạng dòng chảy chính đó
là: Dòng chảy trong mùa gió Tây Nam và Dòng chảy trong thời kỳ gió Đông Bắc.
Trang 10+ Dòng chảy trong mùa gió Tây Nam :
chảy dọc theo bờ biển Việt Nam,di chuyển
theo hướng Đông Bắc và đi vào vùng biển
Đông Trung Hoa
chảy theo hướng Đông Bắc chiếm ưu thế,kết quả là phía Nam Biển Đông mất nước,phía
Bắc tích nước và mực nước dâng cao,tạo
thành hoàn lưu nước theo chiều quay của kim đồng hồ
Trang 11+ Dòng chảy trong thời kỳ gió Đông Bắc:
Hoa rồi chảy vào Biển Đông,tạo thành dòng chảy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam
biển Sulu vào Biển Đông theo hướng Tây
Bắc,vào giữa Biển Đông chuyển thành hướng Tây,Đến bờ biển Việt Nam thì nhập vào dòng chủ yếu có hướng song song với bờ
Trang 12- Đặc điểm và chế độ thủy văn,lý hóa học:
hướng tăng dần từ Bắc xuống Nam
biển ở vùng biển phía Bắc có nhiệt độ trung bình tầng mặt thấp hơn so với vùng biển phía Nam
kinh tuyến,giữa các vùng biển có sự chênh
Trang 13+ Độ muối của nước biển:
và theo không gian(độ sâu, gần hay xa bờ):
Vùng gần bờ,do tác động của nước sông,độ muối tương đối thấp,biến độ mùa tương đối
rõ nét,khoảng 2-3%o
Vùng biển khơi ,do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa,độ muối khá cao,gradient nằm ngang nhỏ,biên độ năm khoảng 1-2%o
dưới sâu được đưa lên mặt,tạo thành vùng có
độ muối cao ở vùng mặt
Trang 14-Biển Đông
Trang 15+ Nước trồi và nước chìm :
dòng chảy tầng mặt và gió cũng là nguyên nhân chủ yếu gây nên chuyển động thẳng
đứng của nước từ dưới sâu lên(nước trồi) và
từ mặt trên biển xuống dưới sâu (nước
chìm).
nước biển dâng cao hơn mức thủy triều bình thường cùng thời điểm do bão gây nên.
Trang 17+ Thủy triều:
Bờ biển nước ta có đủ các chế độ thủy
triều khác nhau của thế giới:Nhật triều
không đều,bán nhật triều và bán nhật
triều không đều.Các dạng triều phân bố xen kẽ và kế tiếp nhau.
Độ lớn thủy triều ven biển Việt Nam biến thiên từ dưới 0.5m-4.5m,trong đó phần
lớn đạt giá trị từ 1.5m trở lên.
Trang 18Hình:Thủy triều
Trang 202 CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI BIỂN
Trang 21 Động vật nổi:Chủ yếu là
Copepoda(60-70%),ngoài ra còn có ấu trùng của động vật không xương sống,cá con.
Trang 222.2 Quần xã cây ngập mặn
định,phát triển trên những vùng đất triều,đặc
trưng cho vùng biển nhiệt đới
loài từ lục địa di chuyển tới.rừng ngập mặn là nơi tập trung nhiều loài động vật,giàu có nhất
là côn trùng,thân mềm và giáp xác…
được 52 loài giun tơ,70 loài chân bụng,90 loài hai vỏ,28 loài tôm…
Trang 23cá biển và ấu trùng tôm cá khác thường có số lượng loài cao hơn so với ở những nơi không
có cỏ biển
Trang 242.4 Quần xã rạn san hô
tảo san hô, và nhiều loại rong biển, cùng một số tảo loại nhỏ.
sắc
Trang 25 Các rạn san hô còn là nhà của nhiều loại sinh vật khác như:bọt biển,một số loài
giun,một số loài giáp xác(tôm, tôm rồng,
và cua),động vật thân mềm,động vật chân đầu(Cephalopoda),động vật da gai(sao
biển, nhím biển và hải quỳ), động vật có bao(Tunicata), rùa biểnvà rắn biển
Trang 26Hình: Quần xã sinh vật rạn san hô
Trang 27CÁ THU
SÒ ĐiỆP
BÀO NGƯ
Trang 28zoobenthos Vật ăn phế liệu
Động vật ăn cỏ
Trang 29VẤN ĐỀ BẢO VỆ CÁC HỆ SINH THÁI
Trang 30Tăng cường việc bảo vệ và phát triển các loài động vật,thực vật của các hệ sinh thái.
Xây dựng các mô hình du lịch sinh thái biển kết hợp với bảo vệ môi trường.
Ngành nuôi trồng thủy sản cần quan tâm lớn đến việc phòng chống ô nhiễm nguồn nước biển.
Trang 31III.KẾT LUẬN:
lớn trong đời sống con người nói chung và
ngành nuôi trồng thủy sản nói riêng
sinh thái Biển Đông đang diễn ra hết sức
nghiêm trọng,ảnh hưởng đến các quần xã sinh vật trong đó
Trang 32 Hệ sinh thái Biển Đông có rất nhiều đặc trưng riêng về các nhân tố vô sinh và hữu sinh và sự tác động qua lại giữa chúng
trong mối liên hệ về thức ăn
Hệ cỏ biển cũng như rừng ngập mặn và rạn san hô là những đơn vị cấu thành của
hệ sinh thái Biển Đông là nơi bảo tồn đa dạng sinh vật biển.
Trang 33IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tạng,2004
Chất & Nguyễn Duy Quỳnh Trâm,2001