ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của nam châm 2.Cấu tạo của loa điện:... -Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dị
Trang 2Câu hỏi kiểm tra bài cũ
Trang 3SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Bài 25:
I SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
1.Thí nghiệm: Hình 25.1
Trang 4SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Bài 25:
I SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
1.Thí nghiệm: Hình 25.1
-K đóng:
Kim nam châm lệch đi so với phương
ban đầu (Bắc-nam)
-K đóng: Đặt lõi sắt non vào trong
ống dây:
Trang 5Kim nam châm lệch đi so với phương
ban đầu (Bắc-nam)
-K đóng: Đặt lõi thép vào trong ống
dây:
Kim nam châm tiếp tục lệch đi so với
phương ban đầu (Bắc-nam)
Trang 6Kim nam châm lệch đi so với phương
ban đầu (Bắc-nam)
-K đóng: Đặt lõi thép vào trong ống
dây:
Kim nam châm tiếp tục lệch đi so với
phương ban đầu (Bắc-nam)
-K đóng: Đặt lõi sắt non vào trong
ống dây:
Kim nam châm tiếp tục lệch đi so với
phương ban đầu (Bắc-nam) một góc
lớn hơn so với trường hợp ống dây có
lõi thép
Trang 7SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Bài 25:
I SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
1.Thí nghiệm: Hình 25.2
Lõi sắt non
Trang 8SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Bài 25:
I SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
1.Thí nghiệm: Hình 25.2
Lõi thép
Lõi sắt non
Khi K ngắt: - ống dây có lõi sắt non mất hết từ tính.
- ống dây có lõi thép vẫn giữ được từ tính.
C1
Trang 9SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Bài 25:
I SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
1.Thí nghiệm: Hình 25.2
a, Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác
dụng từ của ống dây có dòng điện.
b, Khi ngắt điện ống dây có lõi sắt non
* Không những sắt, thép bị nhiễm
từ, mà nikên, côban…đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ.
Trang 10SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
nam châm điện H25.3 Cho biết ý
nghiã của các con số ghi trên ống dây.
Giải thích -Bộ phận chính của nam châm điện
bao gồm ống dây dẫn, bên trong có
ta có thể tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây
Trang 11SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Nam châm a……… Nam châm b
Nam châm c……… Nam châm d
Nam châm b……… Nam châm e
Nam châm d……… Nam châm e
yếu hơn yếu hơn yếu hơn yếu hơn
Trang 12SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 13SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 14SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 15SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 16SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN
Trang 17Thí nghiệm hình 26.1
Thí nghiệm cần có các dụng cụ gì?
Trang 18Thí nghiệm hình 26.1
Quan sát và cho biết có
hiện tượng gì xãy ra đối
với ống dây trong 2
chuyển con chạy của
biến trở để tăng, giảm
cường độ dòng điện qua
ống dây
Trang 19ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
Trang 20Loa điện có cấu tạo gồm các bộ phận chính nào?
E
M
L
Trang 22-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
Trang 23Quan sát hình, và thông tin sách giáo khoa hãy cho biết loa điện hoạt động như thế nào?
E
L
M
Trang 24-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
Trang 25Quan sát hình, và thông tin sách giáo khoa hãy cho biết rơle điện từ là gì?
Mạch điện 1
Mạch điện 2
M
Trang 26-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm việc
của mạch điện
Trang 28-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
-Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng,
ngắt mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm
việc của mạch điện
-Bộ phận chủ yếu gồm: nam châm điện và
thanh sắt non
Trang 29Mạch điện 2
Mạch điện 1
Động cơ M
M
Quan sát hình, hãy cho biết khi nào động cơ M ở mạch điện 2 làm việc?
C1: Tại sao khi đóng công tắc K để dòng điện chạy trong
mạch điện 1 thì động cơ M ở mạch 2 làm việc?
Thanh sắt non
Nam châm điện
Trang 30-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm việc
2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động
Trang 31P C
S
NP
Hệ thống chuông báo động gồm các bộ phận chính nào?
Gồm:
-2 miếng kim loại của công tắc K -chuông điện C
-Nguồn điện P -Rơle điện từ có nam châm điện N -miếng sắt non S
Trang 32Q C
S
NP
Quan sát hình, hãy hoàn thành C2.
-Khi đóng cửa chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
-Khi cửa bị hé mở, mạch điện
1 hở, nam châm mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống tự động đóng mạch điện 2 nên chuông kêu
Trang 33-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm việc
của mạch điện
-Bộ phận chủ yếu gồm: nam châm điện và
C1: Vì khi có dòng điện chạy trong mạch 1, thì nam châm hút thanh sắt và làm đóng mạch điện 2 nên động cơ M làm việc
2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động
C2: -Khi đóng cửa chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
-Khi cửa bị hé mở, mạch điện 1 hở, nam châm mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống tự động đóng mạch điện 2 nên chuông kêu
III.VẬN DỤNG:
Trang 34C3: Trong bệnh viện, làm thế nào mà bác sĩ có thể lấy mạt sắt
nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân khi không thể dùng panh hoặc kìm? Bác sĩ đó có thể sử dụng nam châm được không?
Vì sao?
C3: Được Vì khi đưa nam châm lại gần vị trí có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt
Trả lời
Trang 35-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm việc
của mạch điện
-Bộ phận chủ yếu gồm: nam châm điện và
C1: Vì khi có dòng điện chạy trong mạch 1, thì nam châm hút thanh sắt và làm đóng mạch điện 2 nên động cơ M làm việc
2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động
C2: -Khi đóng cửa chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
-Khi cửa bị hé mở, mạch điện 1 hở, nam châm mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống tự động đóng mạch điện 2 nên chuông kêu
III.VẬN DỤNG:
C3: Được Vì khi đưa nam châm lại gần vị trí
có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt
Trang 362
1 S
Trang 37C4: Rơle dòng, là loại rơle mắc nối tiếp với thiết bị cần bảo vệ
Trang 38Khi dòng điện qua động cơ tăng quá mức cho phép, tác dụng từ của nam châm điện N mạnh lên, thắng lực kéo của lò xo, hút thanh sắt S làm mạch điện tự động ngắt, động cơ ngừng làm việc
Trang 39-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa 2 cực của
nam châm
2.Cấu tạo của loa điện:
ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
*Bộ phận chính của lao điện gồm:
-Ống dây L
-Nam châm E
-Màn loa M
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt
mạch điện, bảo vệ, và điều khiển sự làm việc
của mạch điện
-Bộ phận chủ yếu gồm: nam châm điện và
C1: Vì khi có dòng điện chạy trong mạch 1, thì nam châm hút thanh sắt và làm đóng mạch điện 2 nên động cơ M làm việc
2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động
C2: -Khi đóng cửa chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
-Khi cửa bị hé mở, mạch điện 1 hở, nam châm mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống tự động đóng mạch điện 2 nên chuông kêu
III.VẬN DỤNG:
C3 : Được Vì khi đưa nam châm lại gần vị trí
có mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt
C4:Khi dòng điện qua động cơ tăng quá mức cho phép, tác dụng từ của nam châm điện N mạnh lên, thắng lực kéo của lò xo, hút thanh sắt S làm mạch điện
Trang 40Củng cố
Nam châm được ứng dụng dùng để làm gì?
Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực
tế, như được dùng để chế tạo loa điện, rơle điện
từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác