1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN-3D-3

11 225 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tô bóng mô hình 3 chiều
Chuyên ngành Thiết kế mô hình 3 chiều
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 305,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhập các loại vật liệu tô bóng cho mô hình bằng lệnh Rmat, Matlib.. - Sử dụng lệnh Replay để làm xuất hiện lại các hình ảnh tô bóng đã ghi... Tools\Display Image\Save Saveimg, Replay

Trang 1

CHUƠNG 9 : TÔ BÓNG MÔ HÌNH 3 CHIỀU

1 Tô màu bằng lệnh Shade

View\Shade Shade Render

Để che các nét khuất ta dùng lệng Hide Phụ thuộc vào biến Shadedge mà ta có các kết

quả khác nhau

- SHADEDGE = 0 : Tô các mặt, không thể hiện các cạnh Mặt trơn

- SHADEDGE = 1 :Tô màu các mặt theo màu của các đối tượng, các cạnh có màu nền

Mặt trơn

- SHADEDGE = 2 : Tô màu các mặt bằng màu nền, cạnh có màu của các đối tượng

Trang 2

- SHADEDGE = 3 : Các mặt được tô màu bởi màu của các đối tượng, các cạnh có màu

nền Màu là các mặt phẳng đa giác

2 Tô màu bằng lệnh Render

View\render\ Render Render Render

Thông thường để tô bóng mô hình ta thực hiện theo trình tự sau :

- Mở tập tin có mô hình mà ta muốn tô bóng

- Tạo khung ảnh cho mô hình cần tô bóng (lệnh View)

- Tạo và hiệu chỉnh các nguồn sáng bằng lệnh Light

- Nhập các loại vật liệu tô bóng cho mô hình bằng lệnh Rmat, Matlib

- Sử dụng lệnh Rmat gán vật liệu cho mô hình, màu hay lớp

- Tạo cảnh bằng lệnh Scene là sự kết hợp các view với các nguồn sáng

- Định các tham số liên quan đến tô bóng bằng lệnh Rpref

- Chọn cảnh (Scene) và thực hiện lệnh Render để tô bóng mô hình

- Sử dụng lệnh Saveimg ghi hình ảnh tô bóng thành tập tin

- Sử dụng lệnh Replay để làm xuất hiện lại các hình ảnh tô bóng đã ghi

Trang 3

Xuất hiện hộp thoại Render

* Các lựa chọn khác :

- Rendering Type : Có 3 dạng tô bóng : Render, Photo real, Photo Raytrace

- Scene to render : Chọn khung cảnh tạo bằng lệnh Scene để tô bóng

- Rendering Options : Các lựa chọn tô bóng

- Rendering Procedure : Thiết lập các giá trị mặc định khi tô bóng

- Destination : Điều khiển sự xuất hiện của các hình ảnh tô bóng

- Light Icon Scale : Định hệ số tỷ lệ cho kích thước các block biểu tượng nguồn sáng

- Smoothing Angle : Giá trị góc thể hiện các cạnh

- Sub sampling : Giảm thời gian tô bóng và chất lượng hình ảnh tô bóng mà không ảnh

hưởng đến bóng đổ và độ phản chiếu

Chi tiết các lệnh trên sẽ được tham khảo trực tiếp tại lớp học

Trang 4

3 Lưu và gọi lại các hình ảnh tô bóng (Lệnh Saveimg, Replay)

Tools\Display Image\Save Saveimg, Replay

Sử dụng lệnh Saveimg để lưu các hình ảnh mô hình (bao gồm cả các mô hình được tô bóng bằng lệnh Render hay Shade), khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Save Image

Để hiển thị các mô hình đã lưu bằng lệnh Saveimg ta sử dụng lệnh Replay, xuất hiện hộp thoại Replay

CHƯƠNG 10 : ÁNH SÁNG

1 Nguồn sáng :

AUTOCAD có 4 dạng ánh sáng khác nhau Sự khác nhau giữa các dạng ánh sáng này là

chúng điều khiển tính chất ánh sáng như thế nào

Trang 5

- Cường độ ( Intensity) : Độ sáng của ánh sáng trên mặt cong phụ thuộc vào cường độ

ánh sáng

- Vị trí (Position) : Mỗi nguồn sáng được sử dụng để tô bóng như là một đối tượng và do

đó chúng phải có vị trí trong không gian Vị trí rất quan trọng đối với nguồn sáng rằng cường độ sáng giảm xuống khi tăng khoảng cách

Vị trí còn xác định hướng sáng của nguồn sáng Hướng sáng rất quan trọng đối với một

vài nguồn sáng, khi đó ta xác định điểm nguồn (source point) và điểm đích (Target point)

- Chùm tia sáng (Light Beams) : Aùnh sáng di chuyển theo chùm là các đường thẳng bắt nguồn từ điểm nguồn (Spot light), chùm tia sáng song song và bắt nguồn từ một điểm xa vô cùng (distant light), nguồn sáng phát ra từ một điểm theo nhiều hướng khác nhau (point light)

- Màu ánh sáng (Light color) : Chỉ có tác dụng khi các ánh sáng chạm vào mặt cong

2 Chọn nguồn sáng :

- Ambient Light : Aùnh sáng môi trường, đảm bảo độ ánh sáng đều trên tất cả các mặt

của mô hình

- Point light : Nguồn sáng tỏa sáng từ một điểm tỏa đến mọi phương, cường độ giảm

theo khoảng cách

- Distance light : gồm các tia sáng song song, cường độ không tỷ lệ với khoảng cách

- Spot light : sáng trong phạm vi hẹp và giảm theo khoảng cách

3 Tạo và hiệu chỉnh nguồn sáng mới (Lệnh Light)

Lệnh Light dùng để tạo nguồn sáng mới, hiệu chỉnh và xoá các nguồn sáng cũ

Trang 6

Khi chọn Point Light xuất hiện hộp thoại tiếp theo

* Các lựa chọn khác :

- Light name : Tên của nguồn sáng

- Intensity : Cường độ ánh sáng

- Position : Vị trí nguồn sáng

- Color : Màu của nguồn sáng

- Attenuation : Quy luật giảm cường độ ánh sáng theo khoảng cách, có tác dụng với ánh

sáng toả (point light ) và rọi (spot light)

Trang 7

- Shadow : Tạo bóng đổ khi tô bóng

Khi chọn Distant Light và Spot light sẽ xuất hiện hộp thoại như sau :

4 Tạo cảnh bằng lệnh Scene :

View\Render\Scene Scene Render

* Các lựa chọn khác :

- Scenes : Tên tất cả các cảnh trên bản vẽ

- New : Thêm một cảnh mới vào trong bản vẽ

- Modify : Hiệu chỉnh các cạnh

- Delete : Xóa một cảnh khỏi bản vẽ

CHƯƠNG 11 : GÁN VẬT LIỆU VÀ PHONG CẢNH - IN BẢN VẼ

Trang 8

1 Gán vật liệu cho mô hình

View\Render\Materials Rmat Render

* Các lựa chọn khác

- Materials : Bảng danh sách các vật liệu có sẵn trong bản vẽ

Trang 9

- Preview : Xem trước hình ảnh khi tô bóng của loại vật liệu được chọn

- Material Library : Cho phép ta nhập sẵn các vật liệu có trong file RENDER.MLI

- Select : Dùng để chọn đối tượng

- Modify : Sữa đổi một loại vật liệu trong danh sách Materials

- Duplicate : tạo loại vật liệu mới theo các tính chất của loại vật liệu sẵn có trong bản

vẽ

- New : Tạo loại vật liệu mới

- Attach : Gán loạivật liệu chọn tại danh sách Materials cho đối tượng của mô hình cần

tô bóng

- Detach : Gỡ bỏ loại vật liệu đã gán cho đối tượng mô hình

2 Thư viện vật liệu (Lệnh Matlib)

* Các lựa chọn khác :

- Materials List : Danh sách các loại vật liệu trong bản vẽ hiện hành

- Library list : Danh sách các loại vật liệu trong thư viện hiện hành

- Import : Nhập loại vật liệu chọn Library List vào Materials List

- Export : xuất loại vật liệu từ Materials List vào Library List

- Delete : Xoá một loại vật liệu trong Matarials List

- Preview : Hiển thị Sphere và Cube với các thuộc tính của vật liệu được chọn

3 Tạo phong cảnh nền (Lệnh Background)

View\Render\Background Background Render

Trang 10

* Các lựa chọn khác :

- Solid : Chọn một màu nền, sử dụng các nút điều khiển để thay đổi màu

- Gradient : Chỉ định nền gradient hai hay ba màu

- Image : Sử dụng bitmap file làm nền

- Merge : Sử dụng hình ảnh AUTOCAD hiện hành làm nền

- Colors : Gán màu cho nền là Solid hay Gradient

- Preview : Hiển thị hình ảnh xem trước của thiết lập nền hiện hành

- Environment: Xác định môi trường mà trên đó bạn tạo những hiệu ứng khúc xạ, phản xạ thêm vào với các vật liệu phản chiếu và raytrace

- Horizon : Đường chân trời

- Height : Hiển thị % màu thứ hai trên gradient 3 màu

- Rotation : Gán góc mà bạn có thể quay nền gradient

4 In bản vẽ 3D

Tương tự trong 2D, ở đây không giới thiệu lại

Chú ý để che các nét khuất ta chọn Hide Objects trên Plot options

Ngày đăng: 13/03/2013, 16:55

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN