Phép quay chung quanh một trục Lệnh Rotate3D Modify\3D Operation\Rotate 3D Rotate 3D Command: Rotate3d Current positive angle: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0 Select objects: 1 fou
Trang 16 Hiệu chỉnh mặt lưới đa giác (Lệnh Pedit)
Command: Pe
PEDIT Select polyline:
Enter an option [Edit vertex/Smooth surface/Desmooth/Mclose/Nclose/Undo]: s
Too few control vertices in either direction Must be more than three
Enter an option [Edit vertex/Smooth surface/Desmooth/Mclose/Nclose/Undo]:
Command:
* Các lựa chọn khác :
- Smooth Surface : Đa tuyến sẽ trở thành mặt trơn
- Desmooth : Chuyển mặt trơn thành mặt lưới đa giác
- Mclose và Nclose (Mopen hay Nopen) : Đóng kín hay mở mặt lưới theo hướng M, N
- Undo : Hủy bỏ lựa chọn vừa thực hiện
- Edit Vertext : Chuyển sang chế độ hiệu chỉnh các điểm lưới
CHƯƠNG 5 : CÁC PHÉP BIẾN HÌNH BA CHIỀU
1 Phép quay chung quanh một trục (Lệnh Rotate3D)
Modify\3D Operation\Rotate 3D Rotate 3D
Command: Rotate3d
Current positive angle: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0
Select objects: 1 found Chọn đối tượng
Select objects: Kết thúc chọn
Specify first point on axis or define axis by
[Object/Last/View/Xaxis/Yaxis/Zaxis/2points]: y Quay quanh trục Y
Specify a point on the Y axis <0,0,0>: Chọn một điểm trên trục Y
Specify rotation angle or [Reference]: 90 Góc quay
Command:
2 Phép đối xứng qua mặt phẳng (Lệnh Mirror3D)
Trang 2Modify\3D Operation\Mirror 3D Mirror 3D
Sử dụng lệnh Mirror3D để tạo các đối tượng mới đối xứng với các đối tượng cũ qua chọn
mặt phẳng đối xứng
Command: Mirror3d
Select objects: 1 found
Select objects:
Specify first point of mirror plane (3 points) or
[Object/Last/Zaxis/View/XY/YZ/ZX/3points] <3points>: o
Select a circle, arc, or 2D-polyline segment: Chọn đối tượng làm trục đối xứng
Delete source objects? [Yes/No] <N>: Có xoá đối tượng cũ không
Command:
* Các lựa chọn khác :
- 3points : Mặt phẳng đối xứng được xác định bởi 3 điểm
- Object : Mặt phẳng đối xứng là mặt phẳng chứa đối tượng được chọn
- Last : Khi chọn Last ta sử dụng lại mặt phẳng đối xứng của lệnh Mirror3D thực hiện
trước đó
- Zaxis : Mặt phẳng đối xứng là mặt phẳng XY vuông góc với trục Z
- View : mặt phẳng đối xứng song song với mặt phẳng màn hình tại diểm nhìn hiện tại và
đi qua điểm chọn
3 Sao chép dãy đối tượng (Lệnh 3Darray)
Modify\3D Operation\ 3Darray 3Darray
Có 2 phương pháp để 3Darray một đối tượng
a Rectangular 3Darray
Command: 3darray
Trang 3Select objects: 1 found
Select objects:
Enter the type of array [Rectangular/Polar] <R>:
Enter the number of rows ( -) <1>: 2 Nhập số hàng
Enter the number of columns (|||) <1>: 2 Nhập số cột
Enter the number of levels ( ) <1>: 2 Nhập số lớp
Specify the distance between rows ( -): 200 Khoảng cách giữa các hàng
Specify the distance between columns (|||): 200 Khoảng cách giữa các cột
Specify the distance between levels ( ): 200 Khoảng cách giữa các lớp
Command:
b Polar 3Darray:
Dùng để tạo các dãy sắp xếp chung quanh một đường tâm
Command: 3darray
Select objects: 1 found Chọn đối tượng
Select objects:
Enter the type of array [Rectangular/Polar] <R>:p
Enter the number of items in the array: 6 Chọn số bản sao chép
Specify the angle to fill (+=ccw, -=cw) <360>: Góc quay hoàn thiện
Rotate arrayed objects? [Yes/No] <Y>: Có quay các đối tượng khi sao chép không?
Specify center point of array: Nhập tâm quay
Specify second point on axis of rotation: @0,0,100
Command:
Trang 4
CHƯƠNG 6 : TẠO MÔ HÌNH 3D SOLID (SOLID MODELING)
Mô hình 3D dạng Solid là phương tiện duy nhất diễn tả chính xác hình dáng 3 chiều của
vật thể hình học bời vì trong mô hình này ta có thể tính các đặc tính cơ học của vật thể
Những ưu điểm của mô hình 3D solid so với mô hình mặt cong và khung dây :
- Tính thể tích vật thể hình học, ngay cả đối với các mô hình 3D phức tạp
- Có thể xoá các đường khuất, các đường chuyển tiếp khi biểu diễn mặt cong
- Từ mô hình 3D dễ dàng tạo các hình chiếu 2D và có thể biểu diễn mặt cắt mô hình tại vị trí bất kỳ
- Tính chính xác các đặc tính khối lượng, kết hợp với phương pháp phần tử hữu hạn tính ứng suất, độ chuyển vị cho các kết cấu 3D
- Tô bóng vật thể với các màu sắc gán cho vật liệu mô hình, thu được hình ảnh thật của vật thể
Trang 5
1 Khối chữ nhật (Lệnh Box)
Command: Box
Specify corner of box or [CEnter] <0,0,0>:
Specify corner or [Cube/Length]:
Specify height: 200
Command:
2 Khối hình nêm (Lệnh Wedge)
3 Khối nón (Lệnh Cone)
4 Khối trụ (lệnh Cylinder)
Trang 65 Khối cầu (Lệnh Sphre)
6 Khối xuyến (Lệnh Torus)
Tương tự trong chương 3
7 Quét biên dạng 2D thành 3D solid (Lệnh Extrude)
Draw\Solids\Extrude Extrude Solids
Command: Extrude
Current wire frame density: ISOLINES=20
Select objects: 1 found Chọn đối tượng
Select objects: Kết thúc chọn
Specify height of extrusion or [Path]: 200 Nhập chiều cao
Specify angle of taper for extrusion <0>: Nhập góc nghiêng
Command:
8 Các phép toán đại số boole cho Solid : Cộng (Union), trừ (Subtract), giao (Intersect)
a Cộng các solid (Lệnh Union)
Modify\Solid Editing\Union Union Solid Editing
Command: Union
Select objects: 1 found chọn đối tượng thứ 1
Trang 7Select objects: 1 found, 2 total chọn đối tượng thứ 2
Select objects: Kết thúc chọn
Command:
b Trừ các solid (Lệnh Subtract)
Modify\Solid Editing\Subtract Subtract Solid Editing
Command: Subtract
Select solids and regions to subtract from
Select objects: 1 found Chọn đối tường bị trừ
Select objects: Select solids and regions to subtract
Select objects: 1 found Chọn đối tường trừ
Select objects:
Command:
c Giao các Solid (Lệnh Intersect)
Trang 8Pull-down Menu Type in Toolbars
Modify\Solid Editing\Intersect Intersect Solid Editing
Command: Intersect
Select objects: 1 found Chọn đối tượng thứ 1
Select objects: 1 found, 2 total Chọn đối tượng thứ 2
Select objects:
Command:
CHƯƠNG 7 : HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH SOLID
Các lệnh hiệu chỉnh các đối tượng 2D sau đây không thể sử dụng cho các đối tượng Solid trong AUTOCAD : Trim, Extend, Break, Stretch, Offset, Pedit Một số lệnh hiệu chỉnh, dựng hình 2D có thể sử dụng cho solid : Move, Copy, Scale, Erase, Rotate, Mirror, Ta còn có thể sử dụng một số lệnh biến hình 3D trình bày trong chương trước : Mirror3D, Rotate3D, 3Darray, Align cho các đối tượng Solid Trong chương này lần lượt ta khảo sát các lệnh : Chamfer (vát mép solid), Fillet (bo tròn và tạo góc lượn các cạnh Solid), Slice (cắt solid làm 2), Section (tạo mặt cắt solid với mặt phẳng)
1 Vát mép cạnh Solid ( Lệnh Chamfer)
Modify\Chamfer Chamfer Modify
Lệnh Chamfer dùng để vát mép các cạnh đối tượng 2D hay solid Lệnh Chamfer dùng chung cho các đối tượng 2D và Solid Tuỳ vào đối tượng được chọn sẽ xuất hiện các dòng
nhắc khác nhau, khi ta chọn đối tượng là solid sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau :
Command: cha
CHAMFER
(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 10.0000, Dist2 = 10.0000
Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]:Chọn cạnh của Solid cần vát
Trang 9Base surface selection
Enter surface selection option [Next/OK (current)] <OK>: N Chọn mặt chuẩn
Enter surface selection option [Next/OK (current)] <OK>: Chọn mặt chuẩn
Specify base surface chamfer distance <10.0000>: Specify second point:Khoảng cách vát Specify other surface chamfer distance <10.0000>: Specify second point:
Select an edge or [Loop]: Select an edge or [Loop]:
Command:
* Các lựa chọn khác
- Select an Edge : Chọn cạnh cần vát mép trên mặt chuẩn
- Loop : Cho phép vát mép toàn bộ các cạnh của mặt chuẩn được chọn
2 Tạo góc lượn, bo tròn các cạnh (Lệnh Fillet)
Lệnh Fillet dùng để tạo góc lượn (cho giao tuyến lõm) và bo tròn (cho giao tuyến lồi)
Lệnh Fillet dùng chung cho các đối tượng 2D và 3D
Modify\Fillet Fillet hat Fi Modify
Trang 10
Command: fillet
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000
Select first object or [Polyline/Radius/Trim]:
Enter fillet radius <10.0000>: 40 Nhập bán kính bo tròn
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 1
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 2
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 3
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 4
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 5
Select an edge or [Chain/Radius]: Chọn cạnh thứ 6
6 edge(s) selected for fillet
Command: Kết thúc
3 Cắt Solid thành 2 phần (Lệnh Slice)
Draw\ Solid\ Slice Slice Solids
Lệnh Slice dùng để cắt tách một Solid thành 2 Solid riêng biệt Lệnh này sử dụng trong
việc tạo các mô hình 3D có hình dáng đặc biệt Khi cắt ta có thể giữ lại cả hai hay chỉ một
Solid được tạo thành
Command: Slice
Trang 11Select objects: 1 found
Select objects: Specify first point on slicing plane by
[Object/Zaxis/View/XY/YZ/ZX/3points] <3points>: xy Chọn mặt phẳng cắt
Specify a point on the XY-plane <0,0,0>: Chọn một điểm trên mặt phẳng cắt
Specify a point on desired side of the plane or [keep Both sides]: Chọm điểm ở phần giữ lại hay giữ lại cả hai
Command:
* Các lựa chọn khác
- Slicing Plane : Mặt phẳng cắt
- Both side : Giữ lại cả hai nửa của Solid được cắt
4 Vẽ mặt cắt Solid ( Lệnh Section)
Lệnh Section dùng để tạo một miền (Region ) là giao của Solid và mặt phẳng cắt Mặt
cắt này sẽ nằm trên lớp hiện hành
Draw\ Solid\ Section Section Solids
Command: Sec
SECTION
Select objects: 1 found Chọn đối tượng
Select objects: Ketá thúc chọn
Specify first point on Section plane by [Object/Zaxis/View/XY/YZ/ZX/3points]
<3points>: zx Chọn mặt phẳng cắt
Specify a point on the ZX-plane <0,0,0>: Chọn điểm trên mặt phẳng cắt
Command:
Trang 12
5 Hiệu chỉnh Solid bằng lệnh Solidedit
Modify\Solid editing Solidedit Modify
Command: solidedit
Solids editing automatic checking: SOLIDCHECK=1
Enter a solids editing option [Face/Edge/Body/Undo/eXit] <eXit>:
Command:
* Các lựa chọn khác :
- Face : Hiệu chỉnh mặt của Solid
- Edge : Hiệu chỉnh cạnh của Solid
- Body : Hiệu chỉnh Body của Solid
- Undo : Hủy bỏ lệnh chọn vừa thực hiện
- Exit : Thoát khỏi lệnh
Trang 13Tham khảo trực tiếp tại lớp học
Trang 14CHƯƠNG 8 : QUAN SÁT MÔ HÌNH 3 CHIỀU
Hình chiếu song song rất quan trọng trong giai đoạn xây dựng vật thể 3D có kích thước nhỏ (trong các bản vẽ chi tiết cơ khí ) Các đường thẳng của mô hình này thường song song với nhau Để quan sát hình chiếu trục đo ta chỉ cần định điểm nhìn bằng lệnh Vpoint
Khi quan sát các vật thể 3D có kích thước lớn như các công trình xây dựng, kết cấu cơ khí lớn hay công trình kiến trúc thì hình chiếu trục đo không thể hiện được hình ảnh thật của vật thể, khi đó ta phải quan sát hình ảnh phối cảnh của mô hình 3D Để quan sát hình chiếu phối
cảnh ta sử dụng lệnh Dview hay 3Dorbit
1 Quan sát mô hình 3D bằng lệnh Dview
dview
Command: DVIEW
Select objects or <use DVIEWBLOCK>: all Chọn tất cả các đối tượng
7 found
2 were not in current space
Select objects or <use DVIEWBLOCK>: kết thúc chọn
*** Switching to the WCS ***
Enter option
[CAmera/TArget/Distance/POints/PAn/Zoom/TWist/CLip/Hide/Off/Undo]:
*** Returning to the UCS ***
Regenerating model
Command:
* Các lựa chọn khác :
- Camera : Dùng để quay ống kính Camera chung quanh mục tiêu (Target), khoảng cách
từ ống kính đến mục tiêu là không đổi, tương tự như ta xác định điểm nhìn của lệnh Vpoint
- Target : Dùng để quay mục tiêu chung quanh ống kính, khoảng cách giữa mục tiêu và
ống kính không thay đổi và lưu bằng biến Target
Trang 15- Distance : Dùng để thay đổi khoảng cách ống kính so với mục tiêu dọc theo tia nhìn (tia
nhìn là tia xuất phát từ ống kính hướng về mục tiêu) Khi sử dụng lựa chọn này mô hình từ hình chiếu song song chuyển sang hình chiếu phối cảnh
- Points : Dùng để thay đổi vị trí ống kính, mục tiêu và khoảng cách từ ống kính đến mục tiêu Khi sử dụng lựa chọn Distance mà khoảng cách giữa ống kính và mục tiêu quá gần ta
không thểû quan sát mô hình được, do đó phải định lại khoảng cách và vị trí điểm nhìn và mục tiêu
- Zoom : Dùng lựa chọn này phóng to hay thu nhò màn hình mà không thay đổi vị trí ống
kính và mục tiêu, tức là ta hiệu chỉnh tiêu cự ống kính
- Pan : dùng để di chuyển ống kính và mục tiêu song song với mặt phẳng nhìn, khoảng
cách nhìn không thay đổi
- Twist : Cho phép quay ống kính quanh tia nhìn
- Clip : Dùng để đặt hai mặt cắt vuông góc với tia nhìn, gọi là mặt cắt trước và mặt cắt sau
để quy định phạm vi nhìn thấy Ta chỉ quan sát được các đối tượng nằm giữa hai mặt cắt đó thôi
- Hide : Dùng để che các nét khuất
- Off : Chuyển các hình chiếu phối cảnh của mô hình 3D đang quan sát sang hình chiếu
song song
2 Quan sát mô hình bằng lệnh 3Dorbit
View\3Dorbit 3Dorbit 3Dorbit
Trang 16
a.Pan / Zoom : Tương tự lệnh Pan/ Zoom
b Projection : Có hai lựa chọn :
- Song song (Parallel) : Thay đổi View sao cho hai đường thẳng song song không bao giờ
hội tụ tại một điểm Hình dạng của mô hình luôn giống nhau và không có sự biến dạng khi quan sát chúng gần hơn Phép chiếu này được mặc định
- Phối cảnh (Perspective) : Thay đổi View sao cho tất cả các đường thẳng song song hội
tụ về một điểm Đối tượng xuất hiện lùi xa dần theo khoảng cách tro ng khi các bộ phận của đối tượng xuất hiện càng lớn khi càng gần điểm quan sát Các hình dánh sẽ bị biến dạng một chút khi quan sát đối tượng rất gần
c Tô màu các đối tượng :
Có các dạng hiển thị đối tượng sau :
- Wireframe : Hiển thị các đối tượng trên 3D View bằng cách sử dụng các đoạn thẳng và
đường cong để hiển thị các cạnh biên
- Hidden : Hiển thị các đối tượng trên 3D View sử dụng cách hiển thị dạng khung lưới với
các đường hiển thị và các mặt sau được che khuất
- Flat Shaded : Tô màu các đối tượng trên 3D View giữa các mặt đa giác Điều đó làm
cho các đối tượng phân chia thành các mặt phẳng và hiển thị với độ mịn thấp nhất
Trang 17
- Gouraud Shaded : Tô màu các đối tượng trên 3D View và làm trơn các cạnh giữa các
mặt đa giác Điều đó làm cho các đối tượng trơn hơn, hiển thị thật hơn
- Flat Shaded, Edges On : Kết hợp các lựa chọn Flat Shaded và Wire frame Các đối
tượng là mặt đa giác tô màu với sự hiển thị khung lưới
- Gouraud Shaded, Edges On : Kết hợp các lựa chọn Gouraud Shaded và Wire frame Các đối tượng được tô màu theo phương pháp Gouraud với khung lưới được hiển thị