1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ phần mềm.doc.DOC

15 571 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Phần Mềm
Trường học Khoa Tin Học Kinh Tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ phần mềm

Trang 1

Đề án: Công nghệ phần mềm

Khoa Tin học kinh tế đang quản lý 10 lớp sinh viên với gần 700 ngời, các thao tác quản lý thông dụng bao gồm:

1 Nạp hồ sơ gốc của sinh viên khi nhập khoa( với các thông tin: họ

tên sinh viên, quê quán, ngày tháng năm sinh )…

2 Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi kỳ thi

3 Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ

4 In ra danh sách những sinh viên đợc nhận học bổng, danh sách những sinh viên bị lu ban, danh sách những sinh viên phải ngừng , thôi học

5 In ra bảng điểm tổng hợp cả 4 năm học cho sinh viên

6 In ra các giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ th viện

Hãy xây dựng hồ sơ mô tả 2 quá trình:

1.Quản lý cấu hình

2.Lập trình trong quá trình thiết kế phần mềm, quản lý sinh viên của khoa tin học kinh tế trên cơ sở tài liệu định hớng đã nghiên cứu trong bài giảng, trong hồ sơ ngời thiêt kế phải xác định rõ những chi tiết từng bớc của công việc

Trang 2

I.Mở đầu.

Phần mềm đã trở thành phần tử chủ chốt của các hệ thống và sản phẩm dựa trên máy tính Bản thân phần mềm đã tiến hoá từ một công cụ phân tích thông tin và giải quyết các vấn đề trở thành một ngành công nghiệp Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp 3 yếu tố chủ chốt là phơng pháp, công

cụ và thủ tục nhằm giúp cho ngời quản lý dự án có thể kiểm soát đợc quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ s phần mềm một nền tảng để xây dựng phần mềm chất lợng cao

Mỗi phần mềm ra đời đều có những công đoạn khác nhau và đợc xây dựng một cách phức tạp Trong đó những công đoạn này trải qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu một cách kỹ lỡng và trong thời gian lâu dài Do đó nó có những nhiệm vụ và chức năng khác nhau Mỗi công đoạn có một chức năng, một nhiệm vụ quan trọng mà chúng ta không thể bỏ qua bất cứ công đoạn nào dù

là công đoạn nhỏ nhất, chúng tác động và hỗ trợ lẫn nhau

Trong đề án này chúng ta chỉ đề cập đến 2 quá trình đó là:

*Quản lý cấu hình

*Mô tả quá trình lập trình

Trong mỗi quá trình sẽ có những đoạn nhỏ đợc phân chia để dễ tìm hiểu và nghiên cứu hơn

Về nội dung sẽ gồm 2 phần:

Phần I: Quản lý cấu hình

Phần II: Mô tả quá trình lập trình

Trang 3

II Nội dung.

Phần I: Mô tả cấu hình

Quá trình quản lý cấu hình trong thiết kế phần mềm đợc áp dụng cho dãy các

công việc sau đây: Xác định danh mục và mã hoá của cấu hình, quản lý quá

trình thay đổi chơng trinh, kiểm soát phiên bản cấu hình, viết báo cáo trạng

thái của cấu hình

Mã hiệu: 01/TH/THKT Lần ban hành: 30/10/2002 (1) Ngày hiệu lực: 30/10/2002

Lu đồ:

Mở đầu

Lập kế hoạch quản lý cấu hình Danh mục quản lý cấu hình

Kiểm soát các

thay đổi

Báo cáo các phiên bản cấu hình

Lưu trữ cấu hình

Đánh giá

trạng thái cấu hình

Kết thúc

Trang 4

Phân đoạn và hoạt động.

STT Bớc hoạt động Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

4 Đánh giá tình trạng cấu

5 B/Cáo tổng hợp QLCN Sau bớc 4

I Lập kế hoạch

Ta lên kế hoạch từ thực tiễn của quy mô mà khoa Tin học đang quản lý

có 10 lớp sinh viên gồm gần 700 ngời Nội dung quản lý là các thao tác thông dụng bao gồm:

-Nạp hồ sơ gốc của sinh viên

-Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi kỳ thi

-Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ

-In ra danh sách những sinh viên đợc học bổng, danh sách những sinh viên bị lu ban, những sinh viên phải ngừng, thôi học

-In ra bảng điểm tổng hợp cả 4 năm học cho sinh viên

-In ra giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ

th viện

Với những thông tin trên ta có thể tổ chức và sắp xếp nh sau:

+Nạp hồ sơ gốc của sinh viên:

Cần phải có 2 máy tính và 2 nhân viên nạp dữ liệu trong vòng 1 ngày

+Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi học kỳ:

Cần 1 máy tính và 1 nhân viên trong khoảng thời gian 1 ngày

+Tính điểm trung bình sau mỗi học kỳ:

Cần 2 máy tính và 2 nhân viên làm trong 1 ngày

+In ra danh sách những sinh viên đợc học bổng, lu ban, ngừng, hợp cả thôi học

Lúc này, sau khi việc tính điểm trung bình đã hoàn tất, nhân viên sẽ lọc ra những sinh viên nào đủ điều kiện để đợc học bổng, những sinh viên nào bị lu ban, những sinh viên nào phải ngừng, thôi học

+In bảng điểm tổng 4 năm học cho sinh viên:

Trang 5

Cần 2 nhân viên và 2 máy tính làm việc trong vòng 2 ngày, vì mỗi sinh viên

1 học kỳ học rất nhiều môn, trong 4 năm thì sẽ có rất nhiều môn

+In giấy xác nhận để sinh viên đăng ký hỗ khẩu, xe máy, làm thẻ th viện Công việc này đòi hỏi phải thờng xuyên cho nên cần có 1 nhân viên thờng trực vì công việc này sinh viên thờng đến làm rải rác, không thể dồn vào 1 ngày cố định

Trong mỗi giai đoạn trên đều có những dữ liệu đầu vào và những thông tin

đầu ra

Đầu vào của giai đoạn này gồm:

Hồ sơ sinh viên: Gồm có họ tên sinh viên, quê quán, ngày tháng năm sinh…

Bảng điểm: Nạp điểm cho sinh viên sau mỗi học kỳ Nó bao gồm họ tên sinh viên, lớp, môn học, đơn vị học trình

Yêu cầu xin giấy chứng nhận của sinh viên:

Giấy chứng nhận để sinh viên đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ th viện bao gồm thông tin đầu vào là: Họ tên sinh viên, lớp, khoa…

Với những dữ liệu đầu vào này ta sẽ có những thông tin đầu ra sau:

Bảng điểm của sinh viên:

Nó bao gồm điểm sau mỗi học kỳ mà sinh viên đã thi, bảng điểm tổng hợp sau 4 năm mà sinh viên của sinh viên Có họ tên sinh viên, lớp, khoa, môn

học, đơn vị học trình, điểm trung bình

Danh sách những sinh viên đợc học bổng, những sinh viên lu ban, ngừng học, thôi học:

Dựa trên căn cứ từ bảng điểm trung bình sau mỗi học kỳ Bao gồm họ tên sinh viên, lớp, khoa

Các giấy chứng nhận:

Bao gồm các giấy chứng nhận đăng ký hộ khẩu, xe máy, làm thẻ th viện

Từ những dữ liệu đầu vào qua xử lý sẽ cho ta nhng thông tin đầu ra

Trang 7

Nó có thể đợc biểu diễn bởi sơ đồ sau:

Hồ sơ sinh viên Bảng điểm Bảng điểm mỗi kỳ Danh sách

Các yêu cầu Giấy chứng nhận

II Kiểm soát

Kiểm soát đợc thực hiện sau khi lập kế hoạch quản lý cấu hình đã xong

và đã đợc phê duyệt Nó do hội đồng công ty phê duyệt

Kiểm soát là quá trình tìm kiếm, xem xét giữa phần cứng và phần mềm

đã tơng thích với nhau cha, xem cài đặt có sai sót gì không để đảm bảo rằng

kế hoạch quản lý cấu hình đợc triển khai và hoàn thành

Kiểm soát là rất quan trọng vì trong bớc này chúng ta có thể sửa chữa những sai sót cơ bản nhất bắt nguồn từ những cái rất nhỏ

III Lu trữ cấu hình

Qúa trình lu trữ cấu hình đợc thực hiện sau khi bớc kiểm soát kết thúc

B-ớc này đợc hội đồng công ty phê duyệt Lu trữ cấu hình do cán bộ quản lý cấu hình tiến hành Cán bộ quản lý cấu hình sẽ làm những công việc cần thiết để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng dù là nhu cầu tế nhị nhất

IV Đánh giá trạng thái cấu hình

Đánh giá trạng thái cấu hình đợc thực hiện sau khi bớc lu trữ cấu hình kết thúc và đợc hội đồng công ty, cán bộ quản lý cấu hình phê duyệt Bớc này cán bộ quản lý cấu hình sẽ xem xét trạng thái của cấu hình có tốt hay không,

đã tận dụng hết lợi thế của mình hay cha Nếu thấy trạng thái của cấu hình

đã tốt rồi thì sẽ tiếp tục phát huy, còn cha tốt thì sẽ rút kinh nghiệm để khắc phục Đánh giá trạng thái của cấu hình cán bộ quản lý cấu hình phải liệt kê

đầy đủ những gì mà cấu hình có, không bỏ bất cứ thuộc tình nào Về chất l-ợng, đánh giá trạng thái cấu hình liệt kê đầy đủ các cấu hình phải đạt yêu cầu 10%

V Báo cáo tổng hợp quản lý cấu hình

Đợc thực hiện sau khi kết thúc bớc đánh giá trạng thái cấu hình Nó do cán bộ quản lý cấu hình lập và đợc ngời phụ trách công ty, quản lý dự án phê duyệt Bớc này là tổng hợp tất cả những việc đã làm, đã đạt đợc

Xử lý

Trang 8

Mỗi bớc trên đều do cán bộ quản lý cấu hình lập ra và đợc quản lý dự án phê duyệt nhng mỗi bớc lại có mức độ quan trọng khác nhau Mức độ đó đợc thể hiện bằng bảng sau:

Ngời duyệt Ngời kiểm tra Ngời lập GĐ công ty

Trang 9

Phần II Mô tả quá trình lập trình.

Quá trình lập trình đợc áp dụng cho các công việc nh xác định thiết kế chi tiết, lập trình, tích hợp hệ thống, thực hiện test sơ bộ chơng trình, xây dựng tài liệu mô tả cơ chế hoạt động của phần mềm

Mã hiệu:01/TH/THKT

Lần ban hành:30/10/2002

Ngày có hiệu lực:30/10/2002

Nó bao gồm các dấu hiệu:

*Thiết kế kỹ thuật chi tiết

*Lập trình

*Test các modul

*Tích hợp các modul( liên kết logic)

*Biên soạn tài liệu

Trang 10

Lu đồ:

Có lỗi khi tích hợp Không có lỗi

Mở đầu

Xác định công cụ lập trình Lập kế hoạch

Lập trình các thư viện chung Lập trình các modul chức năng

Tích hợp các modul Viết tài liệu mô

tả

Tổng hợp & bàn giao KQ

Kiểm tra

Kết thúc

Trang 11

Phân đoạn và hoạt động.

STT Bớc thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Lập kế hoạch Bắt đầu quá trình Đợc phê duyệt

2 Ktra công cụ LT Kết thúc bớc 1 Đợc phê duyệt

3 Ltrình th viện Kết thúc bớc 2 CB test phê duyệt

4 Ltrình các modul Kết thúc bớc 3 CB test phê duyệt

6 Viết TL mô tả CNPM Kết thúc bớc 5 QTDA phê duyệt

7 T/Hợp &bàn giao KQ Kết thúc bớc 6 QTDA phê duyệt

Trên cơ sở phân loại hoạt động ở mỗi bớc ngời ta lại lập ra các kế hoạch chi tiết

I.Lập kế hoạch

Đây là bớc đầu tiên trong quá trình lập trình Nó sẽ giúp cho ngời lập trình có một kế hoạch cụ thể cho chơng trình mà mình thiết kế, cụ thể: Chơng trình quản lý 10 lớp SV gồm gần 700 ngời là một chơng trình không quá lớn, không quá phức tạp cho nên chỉ cần 2 lập trình viên để lập trình quản lý và chỉ cần làm trong 20 ngày

II Công cụ lập trình

Nó đợc thực hiện sau khi bớc lập kế hoạch kết thúc và đợc phê duyệt Hiện nay tồn tại rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Mỗi ngôn ngữ lập trình có những u và nhợc điểm khác nhau Mỗi ngôn ngữ đợc thiết kế nhằm mục đích và nhu cầu riêng Cái thì nhanh về năng lực xử lý, cái dễ sử dụng, cái thì tính toán nhanh vv…

Đối với những ứng dụng trong thơng mại và quản lý thì ngôn ngữ bậc cao

từ thế hệ 3 trở lên là phù hợp hơn cả nh Pascal, Cobol, Fortran, Basic vv… Việc chọn ngôn ngữ lập trình phụ thuộc vào tình hình của thực tế Nếu dùng chơng trình nhỏ thì dùng Excel, những ứng dụng lớn thì dùng nhiều ngôn ngữ kết hợp Trong bài toán quản lý sinh viên này ta có thể dùng ngôn ngữ lập trình là Pascal

Trang 12

Phần kiểm tra công cụ lập trình ngời ta trình bày kế hoạch chi tiết trong bảng sau:

STT Hoạt động Sản phẩm Ngời thực hiện T/L hớng dẫn

1 Lập danh

mục Các tools Lập trình viên Hớng dẫn sử dụng

2 Ktra các

công cụ

theo Dmục

Biên bản Lập trình viên,

QLDA

3 Đánh giá

công cụ LT Biên bản đánh giá Lập trình viên, QLDA Báo cáo tổng quát

III.Lập trình các th viện chung

Các th viện trong quản lý SV có thể bao gồm:

-Th viện Hồ sơ SV:

Th viện này bao gồm các trờng:

Mã SV, họ tên SV, quê quán, ngày tháng năm sinh …

-Th viện SV:

Trong th viện này nó có thể gồm các trờng là: Mã SV, họ tên SV, lớp, khoa…

-Th viện Điểm môn học:

Th viện này bao gồm các trờng: Mã SV, mã môn học, họ tên SV, tên môn

học, điểm, đơn vị học trình

-Th viện Môn học:

Th viện này bao gồm: Mã môn học, tên môn học, đơn vị học trình

Ngoài ra còn có các th viện về danh sách SV đợc học bổng, danh sách SV bị

lu ban, ngừng học, thôi học

vv…

Trang 13

Các th viện đó đợc liên kết với nhau theo bảng sau:

IV.Lập trình các modul chức năng

Đợc thực hiện sau khi lập trình các th viện chung kết thúc và đợc cán bộ test phê duyệt

Nó bao gồm có bớc hoạt động, sản phẩm ,ngời thực hiện, tài liệu đợc thể hiện trong bảng dới đây:

1 Lập thiết kế modul

chi tiết Modul chi tiết Lập trình viên

2 Lập trình các modul

& unit Các modul & unit Lập trình viên

3 Hoàn thiện kêt quả

thiết kế Trạng thái các M&U Lập trình viên

Quá trình này do lập trình viên thực hiện

Trang 14

Với yêu cầu nạp hồ sơ gốc của SV khi nhập khoa ta phải lập trình để thiết kế màn hình giao diện nhập liệu hệ thống với các công cụ để nạp họ tên SV, quê quán, ngày tháng năm sinh Ng… ời lập trình phải thiết kế để có thể nhập

đợc nhiều SV

Với thao tác nhập điểm cho SV sau mỗi học kỳ thì lập trình viên phải

thiết kế form nhập điểm với các thông tin: Họ tên SV, lớp, khoa, môn học,

điểm đơn vị học trình

Điểm trung bình sau mỗi kỳ học, lập trình viên phải thiết kế sao cho trên cơ sở những điểm của SV vừa nạp vào để tính trung bình chung Trong đó:

Điểm TB=∑ (Điểm từng môn* đơn vị học trìnhtừng môn)

∑ Đơn vị học trình

Dựa trên điểm trung bình sau mỗi học kỳ, lập trình viên sẽ lập trình theo chỉ tiêu của khoa về điểm của SV để có thể đợc học bổng, bị lu ban nếu bị

d-ới bao nhiêu phảy, bị ngừng học hay SV thôi học

Tổng hợp lại điểm tất cả các kỳ của SV sẽ là điểm sau 4 năm học sau đó sẽ

in ra kết quả

Với các giấy chứng nhận cũng phải lập trình theo mẫu đã định sẵn để tiện cho việc đăng ký của SV

Phải thiết kế các báo cáo về điểm của từng SV, của từng lớp sau mỗi kỳ học

và sau 4 năm học Mẫu sẽ nh sau: họ tên SV, môn học, điểm vv…

V.Tích hợp

Đây là quá trình tổng hợp những modul riêng lẻ thành một modul lớn, chúng thống nhất về mọi phơng diện

Có thể biểu diễn chúng theo sơ đồ sau:

Trang 15

Ngời lập trình phải thiết kế làm sao để khi một ngời muốn biết điểm của từng SV họ chỉ cần vào họ tên SV, lớp là họ có thể xem đợc điểm tất cả các môn của sinh viên đó, điểm trung bình từng học kỳ, điểm trung bình sau 4 năm học

Họ muốn xem những SVnào đợc học bổng, bị lu ban, ngừng học, thôi học thì chỉ cần vào từng mục để xem.Bảng mẫu cấp các giấy chứng nhận

Nhìn chung đây là quá trình tổng hợp lại những cái đã làm từ khâu bắt

đầu thiết kế để cho mọi ngời hiểu đến khâu kết thúc khi hoàn thành công việc

VI Tài liệu mô tả

Đợc thực hiện sau khi bớc tích hợp modul kết thúc Nó do quản trị dự án phê duyệt

Tài liệu mô tả công nghệ hệ thống bao gồm có tài liệu thiết kế chơng trình, hớng dẫn cách cài đặt chơng trình và mô tả chức năng của từng phần

Sinh viên

Nạp

hồ sơ

gốc

SV

Nạp

điểm của SV

Tính

điểm

TB mỗi HK

Danh sách sv

được học bổng, lư

u ban ngừng học thôi học In tổng điểm

sau 4 năm

In các giấy chứng nhận

Trang 16

Yêu cầu ở đây là quản lý SV cho nên phần mềm tuỳ thuộc vào những lập trình viên, thông thờng ngời ta có thể dùng phần mềm quản trị nhân sự vì nó

đơn giản, dễ sử dụng

Trong phần thiết kế nạp hồ sơ gốc của SV nó giúp cho việc tìm kiếm và nạp dữ liệu một cách nhanh chóng, ngời quản lý có thể nắm bắt đợc những thông tin của SV trong khoa một cách đầy đủ để dễ liên lạc khi cần thiết Quá trình nạp và tính điểm cho SV:

Nhờ có quá trình này mà khi một ai đó muốn biết điểm của một SV nào có thể vào chơng trình đấy để xem Còn ngời quản lý thì khi nhìn vào đó có thể biết đợc SV của mình đạt điểm thế nào, đã tốt hay cha, những ai điểm cao và

đợc học bổng Những ai điểm quá thấp bị lu ban, những ai phải tạm ngừng học, những ai đã thôi học

Sau 4 năm học kết quả đợc thể hiện trong bảng điểm tổng kết 4 năm học trên khoa gửi xuống, để cho SV biết đợc điểm của mình thế nào để SV cố gắng trong kỳ cuối Từ đây cũng cho nhà quản lý biết đợc chất lợng của SV

ta nh thế nào qua đó có biện pháp để khắc phục về cách giảng giạy cũng nh

về phơng pháp tiếp thu của SV đến đâu để có chính sách đào tạo lâu dài, có hiệu quả

Để đáp ứng phơng tiện đi lại của SV cũng nh cập nhật thông tin, về tình hình thay đổi hộ khẩu Khoa cần có biện pháp để đáp ứng nhu cầu của SV

Các giấy chứng nhận để SV có thể đăng ký hộ khẩu, thẻ th viện, xe máy Nó

là việc làm rất hữu ích của khoa tạo điều kiện cho SV của mình điều kiện tốt nhất

VII Bàn giao kết quả

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình lập trình Nó đợc thực hiện sau khi quá trình viết tài liệu mô tả kết thúc Khi các lập trình viên tích hợp các modul nếu thấy có lỗi thì phải quay lại quá trình lập trình các th viện chung

để kiểm tra và sửa lỗi Còn nếu khi kiểm tra thấy không có lỗi thì các lập trình sẽ tổng hợp và bàn giao kết quả cho nhà quản lý

Lập trình viên sẽ tổng hợp lại những phần đã làm, những công đoạn đã trải qua, những tài liệu liên quan, những tiện ích và cách khắc phục khi bị lỗi.Sau khi lập trình viên đã làm xong các yêu cầu thiết kế về nạp hồ sơ gốc

của SV, nạp điểm sau mỗi kỳ, tính điểm từng kỳ và in ra điểm trung bình sau mỗi kỳ, sau 4 năm, in các giấy chứng nhận, lập trình viên sẽ tổng hợp lại các thbàn giao cho quản trị dự án và quy trình lập trình sẽ kết thúc để chuyển

sang quá trình tiếp theo Quá trình test phần mềm

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Đánh giá - Công nghệ phần mềm.doc.DOC
nh Đánh giá (Trang 3)
Hình Sau bớc 3 HĐ Cty phê duyệt - Công nghệ phần mềm.doc.DOC
nh Sau bớc 3 HĐ Cty phê duyệt (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w