Nó nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong hoạt động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người... Laixic và một năm sau
Trang 2TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
• Phần 4 Sự sai lệch hành vi cá nhân và
hành vi xã hội
Trang 33
Trang 51.1.Tâm lí:
Người nguyên thủy cho rằng con người có hai phần: Thể xác và tâm hồn Tâm hồn chính là cội nguồn của tâm lý con người Tâm hồn là bất tử con
người sau khi chết còn có cuộc sống của tâm linh
Trong từ điển tiếng việt 1988 có định nghĩa “ tâm
lý là ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm,
thế giới bên trong của con người”
1 Tâm lý và tâm lý học
Trang 6Định nghĩa
Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh
thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con ngừơi.
Trang 7Tâm lý học
Là khoa học về các hiện tượng tâm
lí Nó nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong hoạt động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người
Trang 92.1 Quan niệm về tâm lí con người trong
hệ tư tưởng triết học duy tâm
•Theo các nhà duy tâm thì tâm lí con người là “ linh hồn”- do các lực lượng siêu nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra
“Linh hồn” là cái có trước, thế giới vật chất
là cái thứ hai, có sau.
•Đại diện tiêu biểu: Platôn (427 – 347 trcn),Becơli (1685-1753),Hium.
Trang 10Platôn (427-347 Tr,CN)
Coi “thế giới ý niệm” là nguồn gốc của vạn vật, do linh hồn nhập vào con người Ông cho rằng tâm hồn là cái có trước, thực tại là cái có sau, tâm hồn do thượng
đế sinh ra Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu, tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực và chỉ có ở từng lớp quí tộc, tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và chỉ có ở tầng lớp nô
lệ
Trang 11Hium (1811- 1916):
Một nhà duy tâm phái bất khả tri cho
thế giới là những kinh nghiệm chủ quan, con người không thể nhận biết được tồn tại khách quan và phủ nhận cơ sở vật chất của sự vật.
Trang 122.2.Quan niệm về tâm lí con người trong
hệ tư tưởng triết học duy vật
Arixtốt(384-322tr.C.N)
Talet (khoảng 624-547tr.C.N)
Heracrlit (540-480tr.CN)
Đemôcrit (460-370tr.Cn)
Trang 13có cả ba loại tâm hồn
Trang 14• Ta lét: cho rằng tâm hồn do nước sinh ra
• Heraclit: Tâm hồn do lửa sinh ra
• Đêmôcrit: Tâm hồn do nguyên tử sinh ra.
• Nhưng thời đó do khoa học tự nhiên cũng như chũ nghĩa duy vật còn thô sơ người
ta chưa giải thích những hoạt động tâm lý phức tạp như :tư duy, ý thức, tính cách
của con người
Trang 15•Đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng:
“hãy tự biết mình” Đây là một định hướng
có giá trị to lớn trong tâm lý học ở chỗ: lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của triết học
và tâm lý học đã có quan điểm cho rằng con người có thể và cần phải tự hiểu biết về chính bản thân mình
Xôcrát (469 – 399 Tr.cn)
Trang 16L phơbách (1804-1872)
• Tâm lí không tách rời khỏi não người,
nó là sản phẩm của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não Tâm lí là hình ảnh của thế giới khách quan.
Trang 172.3 Quan niệm về tâm lí con người của
thuyết nhị nguyên luận
• Thuyết nhị nguyên: R Decác cho rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại Cơ thể con người giống như một cái máy, còn bản thể tinh thần, tâm lý con người thì không biết được.
•Ông cũng đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong để cắt nghĩa một cách duy vật những hành động đơn giản của động vật và con người (hoạt động tâm lý)
•Kích thích-> tạo ra xung động thần kinh chuyển lên não ->não phát tín hiệu đưa xung động thần kinh xuống chân tay hay một cơ bắp nào đó - Kích thích này là nguyên nhân khách quan quyết định sự vận động của cơ thể
•Theo ông chỉ có thế giới khách quan là có tâm lý (có kích thích thì có phản ứng) Còn những hành động chủ định
có ý thức của con người thì vẫn do linh hồn điều khiển
Trang 19Thành tựu của chính khoa học tâm lý lúc bấy giờ, cùng với các thành tựu của các lĩnh vực khoa học nói trên là điều kiện cần thiết cho tâm lý trở thành một khoa học độc lập.
Đặc biệt vào năm 1879 nhà TLH Đức v Vuntơ
(1832-1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên cuả thế giới tại TP Laixic và một năm sau trở thành viện Tâm
lý học đầu tiên trên thế giới xuất bản các tạp chí tâm lý học
•-> Từ vương quốc chủ nghĩa duy tâm, coi ý thức chủ quan là đối tượng của TLH và con đường nghiên cứu ý thức là các phương pháp nội quan, tự quan sát Vuntơ đã bắt đầu dần chuyển sang nghiên cứu TL ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc.
2.4 Tâm lí học trở thành một khoa
học độc lập (tt)
Trang 21Trường phái này quan niệm rằng, tâm lý học không mô tả giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể Ở con người cũng như động vật hành vi được hiểu là tổng số các hoạt động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáo lại các kích thích nào đó
Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người và động vật phản ánh bằng công thức:
S(kích thích) -> R(phản ứng)
3.1.Tâm lý học hành vi: J Oátsơn
Trang 22Với công thức này trường phái cho rằng hành
vi là do ngoại cảnh quyết định, hành vi ó thể quan sát được, nghiên cứu một cách khách quan, từ đó
có thể điều khiển hành vi theo phương pháp “Thử
- Sai”
Chũ nghĩa hành vi đã quan niệm một cách cơ học, máy móc về hành vi, đem đánh đồng hành vi của con người với con vật Hành vi chỉ còn là những phản ứng máy móc nhằm đáp ứng kích thích, giúp cơ thể thích nghi với môi trường chung quanh
Trang 233.2 Phân tâm học
Người sáng lập ra phân tâm học S Phơrớt (1859-1939) là bác sỹ người Áo Chia nhân cách của con người gồm
ba phần:
Vô thức (cái ấy),
Ý thức (cái tôi), Siêu thức (siêu tôi)
Vô thức là yếu tố quyết định nhất trong tâm lí con người
Trang 24Đánh giá:
+ Ưu điểm:
Đã cố gắng đưa tâm lý học đi theo hướng khách quan, góp phần trong việc giải thích giấc mơ.
+ Nhược điểm:
•Đề cao quá đáng cái bản năng vô thức->
phủ nhận ý thức, bản chất xã hội,lịch sử của tâm lí con người, đồng nhất tâm lí người với tâm lí của con vật.
Trang 253.3 Tâm lí học Gestalt (Cấu trúc)
Họ đã đi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọn vẹn của tri giác,
quy luật” bừng sáng” của tư duy.
Trên cơ sở thực nghiệm, các nhà tâm lý học Gestal khẳng định các qui luật của tri giác, của tư duy và tâm lý của con người do cấu trúc của não tiền định.
Nhược điểm: ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử
Trang 263.4 Tâm lí học nhân vănĐại diện : Rôgiơ (1902- 1987) và H Maxlâu
Các nhà tâm lý học nhân văn quan niệm, bản chất con người vốn tốt đẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu
Tuy nhiên tâm lý học nhân văn quá đề cao những cảm nghiệm, thể nghiệm chủ quan của bản thân, tách con người ra khỏi những mói quan hệ
xã hội, chú ý tới mặt nhân văn trừu tượng trong con người, vì thế thiếu vắng con người trong hoạt động , thực tiễn
Trang 27• Sơ đồ về nhu cầu
• của Maxlâu
Nhu cầu sinh lí cơ bản
Nhu cầu an toàn Nhu cầu về quan hệ xã hội
Nhu cầu được kính nể,
ngưỡng mộ Nhu cầu thành đạt,
Trang 283.5 Tâm lí học nhận thức
Hai đại biểu: G Piagiê và Brunơ
Nghiên cứu tâm lí con người, nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể và với não bộ
Xây dựng đựơc nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lí
Nhưng Nhược:
Coi nhận thức của con người như là sự
nỗ lực của ý chí Chưa thấy hết ý nghĩa tích cực, thực tiễn của hoạt động nhận thức
Trang 29hệ giao lưu của con người trong xã hội
Trang 30Những khoa học phân tích các dạng vận động của thiên nhiên-> nhóm khoa học tự nhiên
Những khoa học phân tích các dạng vận động của xã hội-> nhóm khoa học xã hội
Có khoa học phân tích một dãy những dạng vận động liên quan và chuyển tiếp từ dạng này sang dạng kia, đó là khoa học trung gian như: sinh vật lý học, hoá sinh học, toán lôgíc học, tâm lý học.
4.Đối tượng nhiệm vụ của tâm lí học
Trang 31Những hiện tượng tâm lý (đối tượng của Tâm lý học) gồm những hiện tượng nằm trong thế giới tự nhiên và cả nằm trong thế giới xã hội
Một bộ phận của thế giới tự nhiên, cơ thể
và bộ não người và hoạt động của chúng – cùng với một bộ phận của thế giới xã hội- tư duy và ý thức kết hợp hữu cơ sản sinh ra
tâm lý người
Trang 32Đối tượng của tâm lý học
•Là nghiên cứu các hiện tượng tâm lí với
tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí
Trang 33Nhiệm vụ của tâm lí học
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí
cả về mặt số lượng và chất lượng
Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lí
Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí
•-> áp dụng tâm lí một cách có hiệu quả nhất
Trang 345.Vị trí,ý nghĩa cuả tâm lý học
• Tâm lí học và triết học
• Tâm lí học có quan hệ chặt chẽ với
khoa học tự nhiên
• Tâm lí học có quan hệ gắn bó hữu
cơ với các khoa học xã hội và nhân
văn.
Trang 35Ý nghĩa
•Ý nghĩa cơ bản về mặt lí luận, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống lại các quan điểm phản khoa học về tâm lí người
• Phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp giáo dục
•Giải thích một cách khoa học những hiện tượng tâm lí như tình cảm, trí nhớ…
•Có ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, như văn học, y học, hình sự, lao động…
Trang 37Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động của mỗi người
Tâm lý người mang bản
chất xã hội lịch sử
Trang 38Ví dụ: Nhìn bức tranh, nghe xong bài hát, cầm
một hòn bi , tưởng tượng cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân miền nam, nhớ người thân
1.Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào não người thông qua hoạt động của mỗi
người
Trang 39Phản ánh tâm lý giống phản ánh khác là tạo đều tạo ra hình ảnh của sự vật hiện tượng Nhưng hình ảnh tâm lý khác với hình ảnh khác ở chỗ bao gìơ cũng có dấu ấn riêng của người phản ánh
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt:+ Phản ánh thông qua vốn kinh nghiệm riêng của người đó
+Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo
+ Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân
Trang 40Nguyên nhân sự khác nhau;
+ Mỗi người có đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan
+ Mỗi người do hoàn cảnh sống khác
nhau, điều kiện giáo dục khác nhau
+ Mức độ tích cực trong hoạt động và
giao lưu khác nhau
Trang 41•Kết luận:
-Cần phải nghiên cứu hoàn cảnh, điều
kiện sống của con người
-Cần chú ý nguyên tắc sát đối tượng
-Tổ chức các hoạt động và giao tiếp
Trang 421.2 Tâm lí người mang bản chất xã
hội và có tính lịch sử
Bản chất xã hội
Tâm lí có nguồn gốc thế giới khách quan
trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định
Tâm lý có nguồn gốc xã hội,nên khi nghiên cứu tâm lý con người phải lưu ý thận trọng
đến các đặc điểm của thời đại, dân tộc, địa
phương, gia đình
Trang 43•Tâm lý người là kinh nghiệm của lịch sử
xã hội đã biến thành cái riêng của từng người
Tâm lý là kinh nghiệm lịch sử đã biến thành cái riêng của mỗi người, nên khi tiến hành công tác giao dục phải chú ý đến năng lực, nguyện vọng cá tính của từng người
Trang 44•Tính lịch sử
•Tâm lí mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử của dân tộc và cộng đồng
Vì vậy khi nghiên cứu tâm lý con người phải đặc vào thời đại cụ thể
Trang 4545
Trang 46CHỨC NĂNG TÂM LÝ Định hướng Động lực
Điều khiển, kiểm tra Điều chỉnh
Trang 4747
Trang 49Các quá trình tâm lí
- Là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn có mở đầu, có diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
- Phân biệt thành ba quá trình tâm lí:
Các quá trình nhận thức
Quá trình cảm xúc
Quá trình hành động ý chí
Trang 50Các trạng thái tâm lí
Là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu kết thúc không rõ ràng
Tâm trạng Chú ý
Trang 54Hiện tượng tâm lý
cá nhân
Hiện tượng tâm
lý xã hội
Trang 5555
Trang 57Nguyên tắc quyết định luận duy
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ biện chứng với nhau với các hiện tượng tâm lý khác
Nghiên cứu tâm lý một con
người, một nhóm người cụ thể
Trang 59Phương pháp nghiên cứu tâm lý
Phương pháp nghiên cứu tâm lý
Phương pháp Thực nghiệm
Phương pháp Quan sát
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp
điều tra
Phương pháp nghiên cứu tiểu sử
Trang 602.1.Phương pháp quan sát.
•Quan sát là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lý con người (Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệu vv ) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra kết luận
•Muốn quan sát có hiệu quả cao cần chú ý:
•* Xác định mục đích, nội dung , kế hoạch quan sát.
•* Tiến hành quan sát một cách cẩn thận, có hệ
thống
•* Ghi chép một cách khách quan và rút ra những nhận xét trung thực.
Trang 612.2.Phương pháp thực nghiệm.
Thực nghiệm là phương pháp tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế, để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cần nghiên
cứu, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần đo đạc định lượng, định tính một cách khách quan.
+ Thường có hai loại thực nghiệm
- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện dưới điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiện làm nẩy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu
- Thực nghiệm tự nhiên :được tiến hành trong điều kiện
bình thường của cuộc sống
Trang 622.3.Test ( Trắc nghiệm)
•+ Test là một phép thử để đo lường tâm
lý, đã được chuẩn hoá trên một số lượng
người tiêu biểu.
•Thường được sử dụng để tuyển chọn
cán bộ, chọn nhân tài, chọn người đi học,
chọn người bán hàng, chọn hoa hậu
Trang 63Ngày xưa, các vua chúa tướng lĩnh vẫn thường dùng test để tuyển chọn nhân tài, trong sách văn thư yếu lược có dạy rằng:
giao việc khó khăn lớn lao để biết nhân tài
giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm,
giao việc quân cơ bí mật để thử lòng trung thành với tổ quốc
giao việc phức tạp nan giải để thử trí thông minh
giao việc tiền tài để thử lòng tham lam
giao gái đẹp để thử bản lĩnh trước sắc dục
Trang 643.4.Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
Là phương pháp nghiên cứu tâm lý con người thông qua việc trò chuyện chân tình, cởi mở với
họ, nêu ra các câu gợi mở, các câu hỏi và dựa vào câu trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn
đề nghiên cứu
Khi đàm thoại muốn thu được tài liệu tốt nên:
- Xác định rõ mục đích yêu cầu (Vấn đề cần tìm hiểu)
- Tìm hiểu thông tin về một số đặc điểm của đối tượng
- Có kế hoạch chủ động “lái hướng câu chuyện”
- Cần linh hoạt, khéo léo tế nhị
Trang 652.5.Phương pháp điều tra (An két)
+ Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất
loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu, nhằm thu thập ý kiến cuả họ về một số vấn đề nào đó
Có thể bằng các câu hỏi, hoặc trả lời miệng do
người điều tra ghi lại
+ Câu hỏi có thể là câu hỏi đóng (nhiều đáp án
để chọn), hoặc câu hỏi mở để họ tự trả lời
Trang 66• Anh chị hãy cho biết lý do vì sao xin vào
làm việc ở công ty này:
• Vì được lương cao
• Vì công việc phù hợp
• Vì có nhiều cơ hội thăng tiến
• Vì lý` do khác
x
Trang 672.6 Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân
•Đây là phương pháp nghiên cứu tâm lý gián tiếp thông qua hồ sơ, lý lịch lịch sử của người cần xem xét, qua bản khai lý lịch quá trình công tác hoạt động trong quá khứ để
dự đoán đặc điểm tâm lý của họ về các vấn
đề cần quan tâm.