1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAM LI HOC LA MOT KHOA HOC

67 915 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm Lý Học Đại Cương
Tác giả Th.s.GVC.Lê Đình Dũng
Trường học Học viện hành chính quốc gia cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm Lý Học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong hoạt động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người... Laixic và một năm sau

Trang 2

TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

• Phần 4 Sự sai lệch hành vi cá nhân và

hành vi xã hội

Trang 3

3

Trang 5

1.1.Tâm lí:

Người nguyên thủy cho rằng con người có hai phần: Thể xác và tâm hồn Tâm hồn chính là cội nguồn của tâm lý con người Tâm hồn là bất tử con

người sau khi chết còn có cuộc sống của tâm linh

Trong từ điển tiếng việt 1988 có định nghĩa “ tâm

lý là ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm,

thế giới bên trong của con người”

1 Tâm lý và tâm lý học

Trang 6

Định nghĩa

Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh

thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con ngừơi.

Trang 7

Tâm lý học

Là khoa học về các hiện tượng tâm

lí Nó nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong hoạt động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người

Trang 9

2.1 Quan niệm về tâm lí con người trong

hệ tư tưởng triết học duy tâm

•Theo các nhà duy tâm thì tâm lí con người là “ linh hồn”- do các lực lượng siêu nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra

“Linh hồn” là cái có trước, thế giới vật chất

là cái thứ hai, có sau.

•Đại diện tiêu biểu: Platôn (427 – 347 trcn),Becơli (1685-1753),Hium.

Trang 10

Platôn (427-347 Tr,CN)

Coi “thế giới ý niệm” là nguồn gốc của vạn vật, do linh hồn nhập vào con người Ông cho rằng tâm hồn là cái có trước, thực tại là cái có sau, tâm hồn do thượng

đế sinh ra Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu, tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực và chỉ có ở từng lớp quí tộc, tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và chỉ có ở tầng lớp nô

lệ

Trang 11

Hium (1811- 1916):

Một nhà duy tâm phái bất khả tri cho

thế giới là những kinh nghiệm chủ quan, con người không thể nhận biết được tồn tại khách quan và phủ nhận cơ sở vật chất của sự vật.

Trang 12

2.2.Quan niệm về tâm lí con người trong

hệ tư tưởng triết học duy vật

Arixtốt(384-322tr.C.N)

Talet (khoảng 624-547tr.C.N)

Heracrlit (540-480tr.CN)

Đemôcrit (460-370tr.Cn)

Trang 13

có cả ba loại tâm hồn

Trang 14

• Ta lét: cho rằng tâm hồn do nước sinh ra

• Heraclit: Tâm hồn do lửa sinh ra

• Đêmôcrit: Tâm hồn do nguyên tử sinh ra.

• Nhưng thời đó do khoa học tự nhiên cũng như chũ nghĩa duy vật còn thô sơ người

ta chưa giải thích những hoạt động tâm lý phức tạp như :tư duy, ý thức, tính cách

của con người

Trang 15

•Đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng:

“hãy tự biết mình” Đây là một định hướng

có giá trị to lớn trong tâm lý học ở chỗ: lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của triết học

và tâm lý học đã có quan điểm cho rằng con người có thể và cần phải tự hiểu biết về chính bản thân mình

Xôcrát (469 – 399 Tr.cn)

Trang 16

L phơbách (1804-1872)

• Tâm lí không tách rời khỏi não người,

nó là sản phẩm của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não Tâm lí là hình ảnh của thế giới khách quan.

Trang 17

2.3 Quan niệm về tâm lí con người của

thuyết nhị nguyên luận

• Thuyết nhị nguyên: R Decác cho rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại Cơ thể con người giống như một cái máy, còn bản thể tinh thần, tâm lý con người thì không biết được.

•Ông cũng đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong để cắt nghĩa một cách duy vật những hành động đơn giản của động vật và con người (hoạt động tâm lý)

•Kích thích-> tạo ra xung động thần kinh chuyển lên não ->não phát tín hiệu đưa xung động thần kinh xuống chân tay hay một cơ bắp nào đó - Kích thích này là nguyên nhân khách quan quyết định sự vận động của cơ thể

•Theo ông chỉ có thế giới khách quan là có tâm lý (có kích thích thì có phản ứng) Còn những hành động chủ định

có ý thức của con người thì vẫn do linh hồn điều khiển

Trang 19

Thành tựu của chính khoa học tâm lý lúc bấy giờ, cùng với các thành tựu của các lĩnh vực khoa học nói trên là điều kiện cần thiết cho tâm lý trở thành một khoa học độc lập.

Đặc biệt vào năm 1879 nhà TLH Đức v Vuntơ

(1832-1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên cuả thế giới tại TP Laixic và một năm sau trở thành viện Tâm

lý học đầu tiên trên thế giới xuất bản các tạp chí tâm lý học

•-> Từ vương quốc chủ nghĩa duy tâm, coi ý thức chủ quan là đối tượng của TLH và con đường nghiên cứu ý thức là các phương pháp nội quan, tự quan sát Vuntơ đã bắt đầu dần chuyển sang nghiên cứu TL ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc.

2.4 Tâm lí học trở thành một khoa

học độc lập (tt)

Trang 21

Trường phái này quan niệm rằng, tâm lý học không mô tả giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể Ở con người cũng như động vật hành vi được hiểu là tổng số các hoạt động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáo lại các kích thích nào đó

Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người và động vật phản ánh bằng công thức:

S(kích thích) -> R(phản ứng)

3.1.Tâm lý học hành vi: J Oátsơn

Trang 22

Với công thức này trường phái cho rằng hành

vi là do ngoại cảnh quyết định, hành vi ó thể quan sát được, nghiên cứu một cách khách quan, từ đó

có thể điều khiển hành vi theo phương pháp “Thử

- Sai”

Chũ nghĩa hành vi đã quan niệm một cách cơ học, máy móc về hành vi, đem đánh đồng hành vi của con người với con vật Hành vi chỉ còn là những phản ứng máy móc nhằm đáp ứng kích thích, giúp cơ thể thích nghi với môi trường chung quanh

Trang 23

3.2 Phân tâm học

Người sáng lập ra phân tâm học S Phơrớt (1859-1939) là bác sỹ người Áo Chia nhân cách của con người gồm

ba phần:

Vô thức (cái ấy),

Ý thức (cái tôi), Siêu thức (siêu tôi)

Vô thức là yếu tố quyết định nhất trong tâm lí con người

Trang 24

Đánh giá:

+ Ưu điểm:

Đã cố gắng đưa tâm lý học đi theo hướng khách quan, góp phần trong việc giải thích giấc mơ.

+ Nhược điểm:

•Đề cao quá đáng cái bản năng vô thức->

phủ nhận ý thức, bản chất xã hội,lịch sử của tâm lí con người, đồng nhất tâm lí người với tâm lí của con vật.

Trang 25

3.3 Tâm lí học Gestalt (Cấu trúc)

Họ đã đi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọn vẹn của tri giác,

quy luật” bừng sáng” của tư duy.

Trên cơ sở thực nghiệm, các nhà tâm lý học Gestal khẳng định các qui luật của tri giác, của tư duy và tâm lý của con người do cấu trúc của não tiền định.

Nhược điểm: ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử

Trang 26

3.4 Tâm lí học nhân vănĐại diện : Rôgiơ (1902- 1987) và H Maxlâu

Các nhà tâm lý học nhân văn quan niệm, bản chất con người vốn tốt đẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu

Tuy nhiên tâm lý học nhân văn quá đề cao những cảm nghiệm, thể nghiệm chủ quan của bản thân, tách con người ra khỏi những mói quan hệ

xã hội, chú ý tới mặt nhân văn trừu tượng trong con người, vì thế thiếu vắng con người trong hoạt động , thực tiễn

Trang 27

• Sơ đồ về nhu cầu

• của Maxlâu

Nhu cầu sinh lí cơ bản

Nhu cầu an toàn Nhu cầu về quan hệ xã hội

Nhu cầu được kính nể,

ngưỡng mộ Nhu cầu thành đạt,

Trang 28

3.5 Tâm lí học nhận thức

Hai đại biểu: G Piagiê và Brunơ

Nghiên cứu tâm lí con người, nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể và với não bộ

Xây dựng đựơc nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lí

Nhưng Nhược:

Coi nhận thức của con người như là sự

nỗ lực của ý chí Chưa thấy hết ý nghĩa tích cực, thực tiễn của hoạt động nhận thức

Trang 29

hệ giao lưu của con người trong xã hội

Trang 30

Những khoa học phân tích các dạng vận động của thiên nhiên-> nhóm khoa học tự nhiên

Những khoa học phân tích các dạng vận động của xã hội-> nhóm khoa học xã hội

Có khoa học phân tích một dãy những dạng vận động liên quan và chuyển tiếp từ dạng này sang dạng kia, đó là khoa học trung gian như: sinh vật lý học, hoá sinh học, toán lôgíc học, tâm lý học.

4.Đối tượng nhiệm vụ của tâm lí học

Trang 31

Những hiện tượng tâm lý (đối tượng của Tâm lý học) gồm những hiện tượng nằm trong thế giới tự nhiên và cả nằm trong thế giới xã hội

Một bộ phận của thế giới tự nhiên, cơ thể

và bộ não người và hoạt động của chúng – cùng với một bộ phận của thế giới xã hội- tư duy và ý thức kết hợp hữu cơ sản sinh ra

tâm lý người

Trang 32

Đối tượng của tâm lý học

•Là nghiên cứu các hiện tượng tâm lí với

tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí

Trang 33

Nhiệm vụ của tâm lí học

Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí

cả về mặt số lượng và chất lượng

Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lí

Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

•-> áp dụng tâm lí một cách có hiệu quả nhất

Trang 34

5.Vị trí,ý nghĩa cuả tâm lý học

• Tâm lí học và triết học

• Tâm lí học có quan hệ chặt chẽ với

khoa học tự nhiên

• Tâm lí học có quan hệ gắn bó hữu

cơ với các khoa học xã hội và nhân

văn.

Trang 35

Ý nghĩa

•Ý nghĩa cơ bản về mặt lí luận, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống lại các quan điểm phản khoa học về tâm lí người

• Phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp giáo dục

•Giải thích một cách khoa học những hiện tượng tâm lí như tình cảm, trí nhớ…

•Có ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, như văn học, y học, hình sự, lao động…

Trang 37

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động của mỗi người

Tâm lý người mang bản

chất xã hội lịch sử

Trang 38

Ví dụ: Nhìn bức tranh, nghe xong bài hát, cầm

một hòn bi , tưởng tượng cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân miền nam, nhớ người thân

1.Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan

vào não người thông qua hoạt động của mỗi

người

Trang 39

Phản ánh tâm lý giống phản ánh khác là tạo đều tạo ra hình ảnh của sự vật hiện tượng Nhưng hình ảnh tâm lý khác với hình ảnh khác ở chỗ bao gìơ cũng có dấu ấn riêng của người phản ánh

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt:+ Phản ánh thông qua vốn kinh nghiệm riêng của người đó

+Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo

+ Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân

Trang 40

Nguyên nhân sự khác nhau;

+ Mỗi người có đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan

+ Mỗi người do hoàn cảnh sống khác

nhau, điều kiện giáo dục khác nhau

+ Mức độ tích cực trong hoạt động và

giao lưu khác nhau

Trang 41

•Kết luận:

-Cần phải nghiên cứu hoàn cảnh, điều

kiện sống của con người

-Cần chú ý nguyên tắc sát đối tượng

-Tổ chức các hoạt động và giao tiếp

Trang 42

1.2 Tâm lí người mang bản chất xã

hội và có tính lịch sử

Bản chất xã hội

Tâm lí có nguồn gốc thế giới khách quan

trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định

Tâm lý có nguồn gốc xã hội,nên khi nghiên cứu tâm lý con người phải lưu ý thận trọng

đến các đặc điểm của thời đại, dân tộc, địa

phương, gia đình

Trang 43

•Tâm lý người là kinh nghiệm của lịch sử

xã hội đã biến thành cái riêng của từng người

Tâm lý là kinh nghiệm lịch sử đã biến thành cái riêng của mỗi người, nên khi tiến hành công tác giao dục phải chú ý đến năng lực, nguyện vọng cá tính của từng người

Trang 44

•Tính lịch sử

•Tâm lí mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử của dân tộc và cộng đồng

Vì vậy khi nghiên cứu tâm lý con người phải đặc vào thời đại cụ thể

Trang 45

45

Trang 46

CHỨC NĂNG TÂM LÝ Định hướng Động lực

Điều khiển, kiểm tra Điều chỉnh

Trang 47

47

Trang 49

Các quá trình tâm lí

- Là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn có mở đầu, có diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

- Phân biệt thành ba quá trình tâm lí:

Các quá trình nhận thức

Quá trình cảm xúc

Quá trình hành động ý chí

Trang 50

Các trạng thái tâm lí

Là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu kết thúc không rõ ràng

Tâm trạng Chú ý

Trang 54

Hiện tượng tâm lý

cá nhân

Hiện tượng tâm

lý xã hội

Trang 55

55

Trang 57

Nguyên tắc quyết định luận duy

Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ biện chứng với nhau với các hiện tượng tâm lý khác

Nghiên cứu tâm lý một con

người, một nhóm người cụ thể

Trang 59

Phương pháp nghiên cứu tâm lý

Phương pháp nghiên cứu tâm lý

Phương pháp Thực nghiệm

Phương pháp Quan sát

Phương pháp đàm thoại

Phương pháp

điều tra

Phương pháp nghiên cứu tiểu sử

Trang 60

2.1.Phương pháp quan sát.

•Quan sát là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lý con người (Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệu vv ) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra kết luận

•Muốn quan sát có hiệu quả cao cần chú ý:

•* Xác định mục đích, nội dung , kế hoạch quan sát.

•* Tiến hành quan sát một cách cẩn thận, có hệ

thống

•* Ghi chép một cách khách quan và rút ra những nhận xét trung thực.

Trang 61

2.2.Phương pháp thực nghiệm.

Thực nghiệm là phương pháp tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế, để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cần nghiên

cứu, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần đo đạc định lượng, định tính một cách khách quan.

+ Thường có hai loại thực nghiệm

- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện dưới điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiện làm nẩy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu

- Thực nghiệm tự nhiên :được tiến hành trong điều kiện

bình thường của cuộc sống

Trang 62

2.3.Test ( Trắc nghiệm)

•+ Test là một phép thử để đo lường tâm

lý, đã được chuẩn hoá trên một số lượng

người tiêu biểu.

•Thường được sử dụng để tuyển chọn

cán bộ, chọn nhân tài, chọn người đi học,

chọn người bán hàng, chọn hoa hậu

Trang 63

Ngày xưa, các vua chúa tướng lĩnh vẫn thường dùng test để tuyển chọn nhân tài, trong sách văn thư yếu lược có dạy rằng:

giao việc khó khăn lớn lao để biết nhân tài

giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm,

giao việc quân cơ bí mật để thử lòng trung thành với tổ quốc

giao việc phức tạp nan giải để thử trí thông minh

giao việc tiền tài để thử lòng tham lam

giao gái đẹp để thử bản lĩnh trước sắc dục

Trang 64

3.4.Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)

Là phương pháp nghiên cứu tâm lý con người thông qua việc trò chuyện chân tình, cởi mở với

họ, nêu ra các câu gợi mở, các câu hỏi và dựa vào câu trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn

đề nghiên cứu

Khi đàm thoại muốn thu được tài liệu tốt nên:

- Xác định rõ mục đích yêu cầu (Vấn đề cần tìm hiểu)

- Tìm hiểu thông tin về một số đặc điểm của đối tượng

- Có kế hoạch chủ động “lái hướng câu chuyện”

- Cần linh hoạt, khéo léo tế nhị

Trang 65

2.5.Phương pháp điều tra (An két)

+ Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất

loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu, nhằm thu thập ý kiến cuả họ về một số vấn đề nào đó

Có thể bằng các câu hỏi, hoặc trả lời miệng do

người điều tra ghi lại

+ Câu hỏi có thể là câu hỏi đóng (nhiều đáp án

để chọn), hoặc câu hỏi mở để họ tự trả lời

Trang 66

• Anh chị hãy cho biết lý do vì sao xin vào

làm việc ở công ty này:

• Vì được lương cao

• Vì công việc phù hợp

• Vì có nhiều cơ hội thăng tiến

• Vì lý` do khác

x

Trang 67

2.6 Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân

•Đây là phương pháp nghiên cứu tâm lý gián tiếp thông qua hồ sơ, lý lịch lịch sử của người cần xem xét, qua bản khai lý lịch quá trình công tác hoạt động trong quá khứ để

dự đoán đặc điểm tâm lý của họ về các vấn

đề cần quan tâm.

Ngày đăng: 17/07/2014, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w