1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2: Giới thiệu về CSDL

26 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực thể Loại thực thể Entity Type là những loại đối tượng hay sự vật của thế giới thực tồn tại cụ thể cần được quản lý.. Mô hình thực thể quan hệMối liên hệ giữa các tập thực thể là mộ

Trang 2

I Sơ đồ tổng quát một hệ quản trị CSDL.

Trang 3

II Thực thể - quan hệ

1 Thực thể

Loại thực thể (Entity Type) là những loại đối tượng hay

sự vật của thế giới thực tồn tại cụ thể cần được quản lý Hỏi: Hãy lấy mộtvài ví dụ về thực thể trong việc quản lý HOCSINH.

2 Quan hệ

Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm

nào đó được gọi là quan hệ, rõ ràng là trên một

lược đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan

hệ Thường ta dùng các ký hiệu như R, S, Q để chỉ

Trang 4

III Các mô hình CSDL

Mô hình dữ liệu là sự trừu tượng hóa của môi trường thực thể, biểu diễn dữ liệu ở mức quan niệm Giới thiệu các mô hình dữ liệu sau:

1 Định nghĩa

- Mô hình thực thể quan hệ

- Mô hình dữ liệu quan hệ

- Mô hình dữ liệu mạng

- Mô hình dữ liệu phân cấp

- Mô hình hướng đối tượng

Trang 5

IV Mô hình thực thể quan hệ

Mối liên hệ giữa các tập thực thể là một danh sách có thứ tự của các tập thực thể Một tập thực thể đặc biệt có thể xuất hiện nhiều lần trong danh sách Danh sách các tập thực thể này là khái niệm ở mức lược đồ của một mối liên hệ

1 Định nghĩa

Trang 6

IV Mô hình thực thể quan hệ

Mô hình thực thể quan hệ được CHEN giới thiệu năm 1976 Mô hình này được sử dụng nhiều trong thiết kế dữ liệu mức khái niệm.

Loại thực thể (Entity Type) là những loại đối tượng, sự

vật của thế giới thực tồn tại cụ thể cần được quản lý.

Hỏi: Hãy lấy một vài ví dụ về thực thể trong việc quản

lý HOCSINH.

Trả lời: Ví dụ HOCSINH, MONHOC, LOP….

Thực thể (Entity) là một thể hiện của loại thực thể.

Ví dụ: Trong loại thực thể HOCSINH có thực thể:

Trang 7

IV Mô hình thực thể quan hệ

Thuộc tính: là những tính chất đặc trưng của một loại

thực thể.

Ví dụ: Loại thực thể HOCSINH có các thuộc tính:

MAHS, HOTEN, NGAYSINH, GIOITINH, NOISINH….

Ký hiệu:

HOCSINH

MAHS TENHS GIOITINH NGAYSINH

Trang 8

IV Mô hình thực thể quan hệ

Đơn trị (Simple): mỗi thực thể chỉ có một giá trị ứng với thuộc tính Ví dụ: MAHV, HOTEN

Đa trị (Multi Value): thuộc tính có thể có nhiều giá trị đối với một thực thể.Ví dụ: BANGCAP ký kiệu là {BANGCAP}

Đa hợp (Composite): thuộc tính được tạo từ nhiều thành phần.

Ví dụ: DIACHI (Sonha, tenduong, phuong, quan)

Chú ý: các thuộc tính đa trị và đa hợp có thể lồng nhau tùy ý.Ví dụ: {BANGCAP(TRUONGCAP, KETQUA, CHUYENNGANH)}

Trang 9

IV Mô hình thực thể quan hệ

Khóa: Khóa của loại thực thể là thuộc tính để nhận dạng thực thể.Căn cứ vào đó để xác định duy nhất một thực thể.

Ví dụ: Mỗi HOCSINH có một mã duy nhất để phân biệt HS này với HS kia.

Loại kết hợp (quan hệ): là mối kết hợp, sự liên kết giữa hai hay nhiều loại thực thể.

LOP HOC

Trang 10

IV Mô hình thực thể quan hệ

Giữa hai loại thực thể có thể tồn tại nhiều hơn một loại mối kết hợp

LOP HOC HOCSINH

LANTHI Thi

Trang 11

IV Mô hình thực thể quan hệ

Thuộc tính của một mối quan hệ kết hợp bao gồm các thuộc tính khóa chính của loại thực thể tham gia liên kết và các thuộc tính bổ sung khác

MONHOC HOCSINH

LANTHI

Thi HK Namhoc

Trang 12

IV Mô hình thực thể quan hệ

Loại mối kết hợp thể hiện sự liên kết giữa các thực thể, mỗi liên kết được gọi là một nhánh.

LOP HOCSINH

Thuộc

Bản số của nhánh là số lượng tối thiểu và số lượng tối đa tham gia vào mối kết hợp.Ký hiệu (số lượng tối thiểu, tối đa) – (1,n).

Là lớp trưởng

Trang 13

IV Mô hình thực thể quan hệ

Mối kết hợp đệ quy.

Loại mối kết hợp được tạo thành từ cùng một loại thực thể (hay một loại thực thể có mối kết hợp với chính nó).

0,1

Ví dụ: Một nhân viên do một trưởng phòng quản lý

và người trưởng phòng cũng là nhân viên.

Trang 14

IV Mô hình thực thể quan hệ

1,n

Trang 15

V Mô hình dữ liệu quan hệ

Loại thực thể (Entity Type) là những loại đối tượng hay

sự vật của thế giới thực tồn tại cụ thể cần được quản lý.

Hỏi: Hãy lấy một vài ví dụ về thực thể trong việc quản

lý HOCSINH.

Trả lời: Ví dụ HOCSINH, MONHOC, LOP….

Thực thể (Entity) là một thể hiện của loại thực thể.

Ví dụ: Trong loại thực thể HOCSINH có các thực thể sau:

Trang 16

V Mô hình dữ liệu quan hệ

- Một tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu như phép toán tập hợp, phép toán quan hệ, ràng buộc toàn vẹn quan hệ

Trang 17

VI Mô hình dữ liệu mạng

1 Định nghĩa mô hình

Mô hình dữ liệu mạng (Network Data Model) - còn được gọi tắt là mô hình mạng hoặc mô hình lưới (Network Model) là mô hình được biểu diễn bởi một đồ thị có hướng Trong mô hình này người ta đưa vào các khái niệm: mẫu tin hay bản ghi (Record), loại mẫu tin (Record Type) và loại liên hệ (Set Type)

Trang 18

VI Mô hình dữ liệu mạng

02/02/1942’, ‘Nam’)

công ty tạo thành NHANVIEN

tin chủ và loại mẫu tin thành viên

Ví dụ: Nhân viên (tham gia) công việc

Trang 19

VI Mô hình dữ liệu mạng

các mối quan hệ.

- 1-1 (one to one): một mẫu tin từ loại mẫu tin chủ

kết hợp với 1 mẫu tin của loại mẫu tin thành viên.

- 1- n (one to many): 1 mẫu tin từ loại mẫu tin chủ kết hợp với 1 hoặc nhiều loại mẫu tin thành viên.

- n- 1 (many to one): nhiều mẫu tin của loại mẫu tin chủ kết hợp với 1 loại mẫu tin thành viên.

- Recursive: một mẫu tin chủ cũng có thể đồng thời

Trang 20

VI Mô hình dữ liệu mạng

Trang 21

VI Mô hình dữ liệu mạng

Đặc điểm của mô hình dữ liệu mạng

- Khả năng diễn đạt ngôn ngữ kém

- Tương đối đơn giản.

- Dễ sử dụng.

- Không thích hợp với việc biểu diễn CSDL có quy mô lớn

Trang 22

VII Mô hình dữ liệu phân cấp

1 Định nghĩa

Mô hình dữ liệu phân cấp (Hierachical Data Model) - được gọi tắt là mô hình phân cấp (Hierachical Model): Mô hình là một cây (Tree), trong đó mỗi nút của cây biểu diễn một thực thể, giữa nút con và nút cha được liên hệ với nhau theo một mối quan hệ xác định

Trang 23

2 Loại mẫu tin:

(Recorde Type) là mẫu đặc trưng cho 1 loại đối tượng riêng biệt Chẳng hạn như trong việc quản lý nhân sự tại một đơn vị, đối tượng cần phản ảnh của thế giới thực có thể là Phòng, Nhân viên, Công việc, lý lịch

do đó có các loại mẫu tin đặc trưng cho từng đối tượng này Trong đồ thị biểu diễn mô hình mạng mỗi loại mẫu tin được biểu diễn bởi một hình chữ nhật, một thể hiện (Instance) của một loại mẫu tin được gọi là bản ghi Trong ví dụ trên loại mẫu tin Phòng có các mẫu tin là

VII Mô hình dữ liệu phân cấp

Trang 24

3 Loại mối liên hệ:

Kiểu liên hệ là phân cấp, theo cách:

• Mẫu tin thành viên chỉ đóng vai trò thành viên của một mối liên hệ duy nhất, tức là nó thuộc một chủ duy nhất Như vậy, mối liên hệ từ mẫu tin chủ tới các mẫu tin thành viên là 1¸n, và từ mẫu tin (hay bản ghi - record) thành viên với

Trang 25

VII Mô hình dữ liệu phân cấp

Quản lý sổ hộ khẩu ta thấy một tỉnh thành phố (thì) có nhiều quận huyện, một quận huyện chỉ thuộc một tỉnh thành duy nhất Một quận huyện (thì) có nhiều phường xã và một phường xã chỉ thuộc một quận huyện duy nhất Mỗi phường xã được chia thành nhiều địa bàn điều tra, mỗi địa bàn chỉ thuộc một phường xã duy nhất v.v

1 Ví dụ

Trang 26

Chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 17/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w