1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TĂNG GIẢM TRỌNG LƯỢNG

10 2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Giảm Trọng Lượng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương Pháp Động Lực Học Chọn hệ qui chiếu, gốc thời gian và xác định các dữ kiện bài toán  Xác định tất cả các lực tác dụng vào vật và biểu diễn chúng trên cùng một hình..  Chiếu l

Trang 1

Phương Pháp Động Lực Học

 Chọn hệ qui chiếu, gốc thời gian và xác

định các dữ kiện bài toán

 Xác định tất cả các lực tác dụng vào vật

và biểu diễn chúng trên cùng một hình.

 Viết phương trình định luật II Newton ở

dạng vectơ.

 Chiếu lên các trục toạ độ để có các

phương trình đại số.

 Dựa vào điều kiện ban đầu để giải toán.

Trang 2

1 Bài tóan:

Trong thang máy có treo một lực kế Một người đứng trong thang máy treo một vật có khối lượng m = 14kg vào lực kế để đo trọng lượng của vật Số chỉ của lực kế là bao nhiêu nếu:

m

2 g

b) Thang máy chuyển động lên phía trên với gia tốc a= ?

a) Thang máy đứng yên?

2 g

c) Thang máy chyển động xuống phía dưới với gia tốc a= ?

d) Thang máy rơi tự do?

Cho gia tốc trọng trường là g= 10m/s2

Trang 3

a m P

F lk +  = 

Phương trình định luật II Newton dạng vectơ:

P 

Các lực tác dụng vào v t: tr ng l c , l c kế ậ ọ ự ự

lk

F 

P 

 Chọn trục Oy gắn với mặt đất, hướng thẳng đứng từ dưới lên gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát số chỉ lực kế (khi thang máy đứng yên, chuyển động lên hoặc xuống)

y

O

+

lk

F 

Trang 4

Chiếu lên Oy ta có phương trình đại số :

Flk – P = ma Hay: Flk = m(g +ay) = m( g+a) a) Khi thang máy đứng yên thì a = 0

Flk= P = mg= 14.10 = 140N

Flk = m(g +a)

= 14(10 + 5) = 210N > P

b) Thang máy chuyển động lên phía trên với gia tốc a= ?

2 g

y

O

lk

F 

P 

a 

Trọng lượng tăng

Trang 5

Flk = m( g+ a)

= 14(10 – 5) = 70N <P

c) Thang máy chuyển động xuống phía dưới với gia tốc a=

2

g

Khi đó gia tốc của thang máy cũng chính là gia tốc rơi tự do g hay a = - g nên ta có:

Flk = m( g- g) = 0

Số chỉ của lực kế là 0 Trường hợp này vật mất trọng lượng

d) Thang máy rơi tự do a 

y

O

lk

F

Trọng lượng giảm.

y

O

lk

F 

P 

a 

P

Trang 6

a) Khi thang máy đứng yên thì ay = 0.

Flk= P = mg=140N

b) Khi thang máy đi lên với gia tốc a ta có:

Flk = m(g +a)=210N > P Trọng lượng tăng

c) Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gai tốc a:

Flk = m( g- a) = 70N <P

Trọng lượng giảm.

d ) Khi thang máy bị đứt dây thì thang máy được xem như rơi tự do Khi đó gia tốc của thang máy cũng chính là gia tốc rơi tự do g nên ta có:

Flk = m( g- g) = 0

Số chỉ của cân là 0 Trường hợp này được gọi là không trọng lượng.

 Chọn trục Oy gắn với mặt đất, hướng thẳng đứng từ

dưới lên

 Các lực tác dụng vào v t: tr ng l c , l c kéo ậ ọ ự ự

 Phương trình định luật II Newton dạng vectơ:

 Chiếu lên Oy ta có phương trình đại số :

Flk = m(g +ay) = m( g+a)

a m P

Flk + = 

lk

F

P

Trang 7

2 Hiện tượng tăng, giảm hoặc không trọng lượng

Là hiện tượng khi treo một vật vào một lực kế để

đo trọng lượng thì thấy lực kế chỉ một lực lớn hơn hoặc nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật, thậm chí bằng không.

Trang 8

Khi điểm treo hoặc giá dỡ vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều so với mặt đất thì trọng lượng của vật là P = mg

Trang 9

Khi điểm treo hoặc giá dỡ vật chuyển động đi lên với gia tốc a so với mặt đất thì trọng lượng của vật là:

P’ = m(g +a)>P vật tăng trọng lượng

Trang 10

Khi điểm treo hoặc giá đỡ vật chuyển động đi xuống với

gia tốc a so với mặt đất thì trọng lượng của vật là:

P’ = m(g -a)<P vật giảm trọng lượng

Khi điểm treo hoặc giá đỡ vật rơi tự do với

gia tốc g thì trọng lượng của vật là:

P’ = m(g -g)=0 vật mất trọng lượng

Ngày đăng: 17/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w