Phương Pháp Động Lực Học Chọn hệ qui chiếu, gốc thời gian và xác định các dữ kiện bài toán Xác định tất cả các lực tác dụng vào vật và biểu diễn chúng trên cùng một hình.. Chiếu l
Trang 1Phương Pháp Động Lực Học
Chọn hệ qui chiếu, gốc thời gian và xác
định các dữ kiện bài toán
Xác định tất cả các lực tác dụng vào vật
và biểu diễn chúng trên cùng một hình.
Viết phương trình định luật II Newton ở
dạng vectơ.
Chiếu lên các trục toạ độ để có các
phương trình đại số.
Dựa vào điều kiện ban đầu để giải toán.
Trang 21 Bài tóan:
Trong thang máy có treo một lực kế Một người đứng trong thang máy treo một vật có khối lượng m = 14kg vào lực kế để đo trọng lượng của vật Số chỉ của lực kế là bao nhiêu nếu:
m
2 g
b) Thang máy chuyển động lên phía trên với gia tốc a= ?
a) Thang máy đứng yên?
2 g
c) Thang máy chyển động xuống phía dưới với gia tốc a= ?
d) Thang máy rơi tự do?
Cho gia tốc trọng trường là g= 10m/s2
Trang 3a m P
F lk + =
Phương trình định luật II Newton dạng vectơ:
P
Các lực tác dụng vào v t: tr ng l c , l c kế ậ ọ ự ự
lk
F
P
Chọn trục Oy gắn với mặt đất, hướng thẳng đứng từ dưới lên gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát số chỉ lực kế (khi thang máy đứng yên, chuyển động lên hoặc xuống)
y
O
+
lk
F
Trang 4Chiếu lên Oy ta có phương trình đại số :
Flk – P = ma Hay: Flk = m(g +ay) = m( g+a) a) Khi thang máy đứng yên thì a = 0
Flk= P = mg= 14.10 = 140N
Flk = m(g +a)
= 14(10 + 5) = 210N > P
b) Thang máy chuyển động lên phía trên với gia tốc a= ?
2 g
y
O
lk
F
P
a
Trọng lượng tăng
Trang 5Flk = m( g+ a)
= 14(10 – 5) = 70N <P
c) Thang máy chuyển động xuống phía dưới với gia tốc a=
2
g
−
Khi đó gia tốc của thang máy cũng chính là gia tốc rơi tự do g hay a = - g nên ta có:
Flk = m( g- g) = 0
Số chỉ của lực kế là 0 Trường hợp này vật mất trọng lượng
d) Thang máy rơi tự do a
y
O
lk
F
Trọng lượng giảm.
y
O
lk
F
P
a
P
Trang 6a) Khi thang máy đứng yên thì ay = 0.
Flk= P = mg=140N
b) Khi thang máy đi lên với gia tốc a ta có:
Flk = m(g +a)=210N > P Trọng lượng tăng
c) Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gai tốc a:
Flk = m( g- a) = 70N <P
Trọng lượng giảm.
d ) Khi thang máy bị đứt dây thì thang máy được xem như rơi tự do Khi đó gia tốc của thang máy cũng chính là gia tốc rơi tự do g nên ta có:
Flk = m( g- g) = 0
Số chỉ của cân là 0 Trường hợp này được gọi là không trọng lượng.
Chọn trục Oy gắn với mặt đất, hướng thẳng đứng từ
dưới lên
Các lực tác dụng vào v t: tr ng l c , l c kéo ậ ọ ự ự
Phương trình định luật II Newton dạng vectơ:
Chiếu lên Oy ta có phương trình đại số :
Flk = m(g +ay) = m( g+a)
a m P
Flk + =
lk
F
P
Trang 72 Hiện tượng tăng, giảm hoặc không trọng lượng
Là hiện tượng khi treo một vật vào một lực kế để
đo trọng lượng thì thấy lực kế chỉ một lực lớn hơn hoặc nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật, thậm chí bằng không.
Trang 8Khi điểm treo hoặc giá dỡ vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều so với mặt đất thì trọng lượng của vật là P = mg
Trang 9Khi điểm treo hoặc giá dỡ vật chuyển động đi lên với gia tốc a so với mặt đất thì trọng lượng của vật là:
P’ = m(g +a)>P vật tăng trọng lượng
Trang 10Khi điểm treo hoặc giá đỡ vật chuyển động đi xuống với
gia tốc a so với mặt đất thì trọng lượng của vật là:
P’ = m(g -a)<P vật giảm trọng lượng
Khi điểm treo hoặc giá đỡ vật rơi tự do với
gia tốc g thì trọng lượng của vật là:
P’ = m(g -g)=0 vật mất trọng lượng