D Y H C TĂNG TH I L ẠY HỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỜI LƯỢNG ƯỢNG NGTI NG VI T CHO H C SINH DÂN T C ẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC ỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC ỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỘC
Trang 1D Y H C TĂNG TH I L ẠY HỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỜI LƯỢNG ƯỢNG NG
TI NG VI T CHO H C SINH DÂN T C ẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC ỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC ỌC TĂNG THỜI LƯỢNG ỘC
Đồ Sơn, 13 tháng 12 năm 2010
VỤ GIÁO DỤC TIỂU HỌC & PEDC
Trang 2Nội dung
1 Vị trí Tiếng Việt và môn Tiếng Việt ở Tiểu học
2 Các giải pháp Tăng cường Tiếng Việt ở Tiểu học
Hoạt động nhóm
3 Nội dung giải pháp Tăng thời lượng Tiếng Việt 1
1 Phân phối thời lượng (phân phối Chương trình)
2 Soạn một bài Học vần theo hướng TTLTV
3 Bộ tài liệu hỗ trợ dạy TV theo hướng tăng thời lượng
Hoạt động nhóm
4 Phương pháp và các hoạt động hỗ trợ TTLTV
1 Danh sách các phương pháp và hoạt động
2 Nội dung chính một số ph/ pháp và hoạt động thường dùng
Hoạt động nhóm
Trang 3A
Trang 4Vị trí môn Tiếng Việt ở Tiểu học
1. Giúp HS làm chủ một công cụ hữu hiệu
trong học tập và giao tiếp.
2. Giúp HS tự tin và chủ động hoà nhập các
hoạt động học tập trong trường học.
3. Giúp HS hình thành và rèn luyện các kĩ
năng cơ bản ở tiểu học.
4. Chi phối kết quả học tập các môn học
khác.
Trang 5Các gi i pháp ải pháp Tăng cường tiếng Việt
1. Huy động tối đa trẻ 4-5 tuổi đi học mẫu giáo
Khai thác hiệu quả Chương trình Làm quen với
tiếng Việt.
2. Triển khai hiệu quả tài liệu Chuẩn bị tiếng Việt
cho trẻ trước tuổi đến trường và Tăng cường
tiếng Việt của dự án PEDC.
3. Tăng cường tích hợp tiếng Việt vào các môn
học khác và vào tất cả các hoạt động giáo dục.
4. Vận dụng các phương pháp dạy tiếng Việt như
Trang 6Hoạt động nhóm-A
Địa phương anh/chị đã có sáng kiến gì
nhằm tăng cường tiếng Việt cho HSDT?
Trang 7B
Trang 8Nội dung giải pháp TTLTV1
Thực hiện dạy học Tiếng Việt lớp 1 cho HSDT
theo hướng điều chỉnh kế hoạch dạy học từ 350 tiết/năm lên thành 500 tiết/năm
1. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
2. Dạy thêm một số buổi trong tuần
3. Dạy trước khai giảng hoặc kéo dài năm học
4. Điều chỉnh thời gian dạy học của các môn học khác
Trang 9TTLTV1: Kế hoạch dạy học
1. Thời lượng chương trình tăng từ 350 tiết/
năm lên 500 tiết/năm
2. Tăng thời lượng tập trung vào học vần
3. Tăng thời lượng theo hệ số 1,5 (từ 2 tiết/
bài 3 tiết/bài)
4. Đối với Luyện tập tổng hợp: tăng 20 tiết
cho phân môn Tập đọc
Trang 10TTLTV1: Phân phối thời lượng
Loại bài Số bài PPCT 2010 PATTLTV1
n đ nh t ch c
Ổn định tổ chức ịnh tổ chức ổ chức ức 2 4 6
Làm quen ch cáiữ cái 6 12 18
Ôn t p ki m traập kiểm tra ểm tra 19 38 57
Trang 11TTLTV1: Đường hướng
1. Vượt qua giai đoạn 6-7 tuổi phải nắm
vững hệ chữ cái và cách ghép âm vần tiếng Việt.
2. Dạy học tiếng thông qua giao tiếp, thực
hành.
3. Tích hợp tiếng Việt trong tất cả các môn
học, các hoạt động giáo dục mà trẻ trải nghiệm ở lớp 1.
4. Tạo môi trường giao tiếp tích cực nhất cho
mục đích học tiếng.
5. Thường xuyên và liên tục tạo hứng thú
học tiếng Việt cho trẻ
Trang 12TTLTV1: Soạn bài
Phân biệt phần cứng và phần linh hoạt ngay
trong một bài Học Vần
Phần cứng: Thông tin mới
Phần linh hoạt: Thông tin cũ, nhưng cần thiết:
1. củng cố lại KTKN các bài trước
2. phát triển và mở rộng cách dùng chữ,
vần, tiếng từ ở bài đang học
Trang 13Soạn bài: Phần cứng
1. SGV đại trà: Dạy đọc, viết chữ ghi âm,
vần mới trong tiết 1
2. Bài soạn theo PATTLTV1: Dạy đọc, viết
chữ ghi âm, vần mới trong 2 tiết Mỗi tiết dạy đọc, viết một đơn vị thông tin mới.
Trang 14Soạn bài: Phần linh hoạt
1 SGV đại trà: Dạy phần luyện tập đọc,
viết chữ ghi âm vần mới trong 1 tiết.
2 Bài soạn theo PATTLTV1: 2 đơn vị
thông tin mới được luyện tập chung trong 1 tiết
Trang 15Hoạt động nhóm - B
Những băn khoăn và đề xuất của
nhóm anh/ chị trong khi xử lí một bài học vần theo hướng tăng thời lượng tiếng Việt?
thử thiết kế một bài học vần
Trang 16C
Trang 17Tác dụng của các phương pháp, hoạt động hỗ trợ
1. Cung cấp vốn từ nền, có kiểm soát.
2. Linh hoạt và mềm hoá nội dung bài học.
3. Tạo hứng thú và gây cảm giác tự nhiên
trong tiến trình hình thành kiến thức và kĩ
năng cho HS.
4. Cân đối và phát triển bền vững 4 kĩ năng:
nghe, nói, đọc, viết.
Trang 18Loại phương pháp và hoạt động
Để dạy TV1 theo hướng tăng thời lượng có
hiệu quả cần phải đa dạng hóa hoạt động và phương pháp dạy học Có 2 loại hoạt động/ phương pháp được sử dụng trong khi tiến hành bài học TV1 theo hướng tăng thời lượng:
1. Truyền thống: đơn ngữ
2. Hiện đại: thày và trò tiếp xúc thân thiện
Trang 19Các phương pháp & hoạt động có thể
Trang 20Cơ sở để chọn Phpháp & hđộng
đặc điểm người học
mục đích học tiếng
thời gian học tiếng
điều kiện và môi trường
Mỗi PP đều có điểm mạnh, điểm yếu Trong thực tiễn dạy/ học cần phải phối hợp nhiều PP khác nhau.
Trang 21Hoạt động nhóm - C a
Địa phương anh/chị đã có sáng kiến gì
nhằm tăng cường tiếng Việt cho HSDT?
Trang 22Hoạt động nhóm - C.b
chơi trong giờ học vần theo hướng tăng thời lượng tiếng Việt.
Trang 23D
Trang 241 Phương pháp trực tiếp
1. Không sử dụng tiếng mẹ đẻ để giải nghĩa từ
2. Không nêu các quy tắc mà chỉ thông qua thực
hành hội thoại
3. Luôn có yếu tố văn hóa trong dạy/ học tiếng
4. Dạy tiếng qua khẩu ngữ
5. Giải nghĩa từ theo trực quan
6. Bài học khởi đầu bằng hội thoại tự nhiên giữa
GV và HS
Trang 252 Phương pháp giao tiếp
1. HS giao tiếp đời thường bằng TV khẩu ngữ
2. GV - người tư vấn trong trhợp HS yêu cầu trợ
giúp về cách diễn đạt bằng TV
3. Thời gian đầu, HS có thể dùng TMĐ để yêu cầu
GV
4. GV phải trả lời lại bằng TV Tuyệt đối không
dùng TMĐ trong giao tiếp với HS trên lớp
Trang 262 PPGT
1. GV luôn đóng vai người tư vấn
2. GV chỉ được nói bằng tiếng Việt
3. Khi HS đã hơi nắm được TV, GV có thể cắt lời,
chen vào câu nói của HS để kịp thời chỉnh sửa lỗi cho HS
4. HS tư vấn cho bạn khác, khi đã nắm được TV
(thay GV)
Trang 273 Trực quan hành động
1. Bắt chước cách học tiếng của trẻ lúc tập nói
2. Luôn dùng trực quan để dạy tiếng Việt
3. Phương pháp này đắc dụng ở giai đoạn HS
làm quen với tiếng Việt
4. Từ ngữ được học qua PPTQHĐ nhớ lâu và
trở thành vốn từ tích cực trong từ vựng của
HS DTTS.
Trang 283 TQHĐ
quan sát người nói (hành động lẫn nói năng)bắt chước (truyền khẩu) cách dùng từ ngữ
và lặp lại nhiều lầntổng hợp của nhiều giác quan khi quan sát
Phương tiện hoạt động của PPTQHĐ:
động tác cơ thể (hành động)ngôn ngữ cơ thể
quan sát trực quan đồ vật thậttranh minh họa
phối hợp các phương tiện với ngôn từ
Trang 294 Trò chơi & HĐ hỗ trợ khác
1. Ph ng ti n d y h c huy đ ng đ c HS nhanh nh tương tiện dạy học huy động được HS nhanh nhất ện dạy học huy động được HS nhanh nhất ạy học huy động được HS nhanh nhất ọc huy động được HS nhanh nhất ộng được HS nhanh nhất ược HS nhanh nhất ất
2. H p d n và gây h ng thú th ng tr cất ẫn và gây hứng thú thường trực ức ường trực ực
3. Ho t đ ng mang tính t p th caoạy học huy động được HS nhanh nhất ộng được HS nhanh nhất ập kiểm tra ểm tra
4. Tăng nhanh v n t và cách dùng t ngốn từ và cách dùng từ ngữ ừ và cách dùng từ ngữ ừ và cách dùng từ ngữ ữ cái
5. Phát tri n đ u c 4 kĩ năngểm tra ều cả 4 kĩ năng ả 4 kĩ năng
6. L u gi t ng lâu và là c s tin c y cho vi c dùng t ư ữ cái ừ và cách dùng từ ngữ ữ cái ơng tiện dạy học huy động được HS nhanh nhất ở tin cậy cho việc dùng từ ập kiểm tra ện dạy học huy động được HS nhanh nhất ừ và cách dùng từ ngữ
ng hi u qu ữ cái ện dạy học huy động được HS nhanh nhất ả 4 kĩ năng
7. Th hi n chính xác kinh nghi m cá nhân HS trong t ng ểm tra ện dạy học huy động được HS nhanh nhất ện dạy học huy động được HS nhanh nhất ừ và cách dùng từ ngữ ữ cái
và giao ti pết
8. Môi trường ho t đ ng: ạt động: ộng: k t h p đ c c MT nhà tr ng ết ợc HS nhanh nhất ược HS nhanh nhất ả 4 kĩ năng ường trực
và MT bên ngoài Nhà tr ng.ường trực
Trang 31cách tổ chức mới
Trò chơi luôn được thiết kế cho 3 bước
1 Trước trò chơi: Chuẩn bị
2 Trong khi diễn ra trò chơi: Chơi
3 Kết thúc trò chơi: Thưởng/ phạt.