Ví dụ về tên đề tàiRèn kĩ năng nói khi dạy phân môn Tập làm văn cho học sinh lớp 2 ở tr ờng Tiểu học Tân Mai Làm gì ?... Ví dụ về tên đề tàiBiện pháp chỉ đạo giáo viên lớp 1 ứng dụng c
Trang 2Tên đề tài
Làm gì ?
Cho ai ?
ở đâu ?
Trang 3Ví dụ về tên đề tài
Rèn kĩ năng nói khi dạy phân môn Tập làm văn cho học sinh lớp 2 ở tr ờng Tiểu học Tân Mai
Làm gì ?
Trang 4Ví dụ về tên đề tài
Biện pháp chỉ đạo giáo viên lớp 1
ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học hiệu quả
ở tr ờng Tiểu học Tân Mai
Cho ai ? Làm gì ?
Trang 5Biện pháp chỉ đạo giáo viên lớp 1
ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học hiệu quả ở tr ờng Tiểu học Tân Mai
Biện pháp gì ? Nhằm mục đích gì?
( Không nói biện pháp chung chung )
Trang 6Một số l u ý khi chọn và đặt tên đề tài
Nên chọn các vấn đề có tính chất “thời sự” , ví dụ :
- “Thân thiện tích cực” : Trò chơi dân gian , giáo dục kĩ năng sống
- Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ,…………
Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu :
Trang 7CÊu tróc cña s¸ng kiÕn knh nghiÖm
Më ®Çu
Néi dung
KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ
Trang 9Mở đầu
-Nêu đ ợc các ph ơng pháp
đã sử dụng để nghiên cứu đề tài
Trang 10Mở đầu
- Giới hạn về không gian và thời gian :
Nghiên cứu từ năm nào đến năm nào ?
Hoặc từ tháng nào đến tháng nào ?
Trên đối t ợng học sinh ( giáo viên ) lớp nào tr ờng nào ?
Rất quan trọng
Trang 11Mét sè l u ý kh¸c khi viÕt phÇn
Më ®Çu
- Kh«ng ghi 1, 2, …… mµ nèi thµnh mét ®o¹n luËn
- ViÕt kh«ng qu¸ 2 trang
Trang 12Nội dung
( Ch ơng ) 1 - Cơ sở lí luận ….( Của vấn đề nghiên cứu ) ( Của vấn đề nghiên cứu )
1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài :
Ví dụ : Giải thích thế nào là “ chữ đẹp “ là “ Giải toán có lời văn “ là “ ứng dụng công nghệ thông tin “ …
1.2 Mục tiêu, ý nghĩa hoặc vị trí vai trò của vấn đề nghiên cứu:
Trang 13Nội dung
( Ch ơng ) 2 - Thực trạng ….( Của vấn đề nghiên cứu ) ( Của vấn đề nghiên cứu )
2.1 Đặc điểm chung của tr ờng, của lớp ( Chỉ nêu đặc điểm chứa vấn đề cần nghiên cứu )
* Lưuưýư:ưPhảiưGhiưrõưtênưtrườngưtênưlớpư
Trang 14Nội dung
( Ch ơng ) 2 - Thực trạng ….( Của vấn đề nghiên cứu ) ( Của vấn đề nghiên cứu )
2.2 Những u điểm và bất cập khi thực thi vấn đề nghiên cứu Nguyên nhân của bất cập đó :
- So sánh kết quả đang có với “ chuẩn “ đã đ ợc nêu ở ch
ơng 1
* L u ý : Khi nêu các khó khăn, các bất cập tránh dùng các
từ “ tuyệt đối” Ví dụ nh : “ Chữ rất xấu”, “ không thể” …
Trang 15Nội dung
( Ch ơng )3 - Biện pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu
Biện pháp làm thay đổi ý thức, tình cảm , ….( Của vấn đề nghiên cứu )….( Của vấn đề nghiên cứu )
Biện pháp làm thay đổi kiến thức
Trang 17Mỗiưnộiưdungưtrênưsẽưcóư2ưsốưliệuư trước ưkhiưđưaưraưcácưgiảiư phápưvàư sau ưkhiưđưaưraưcácưgiảiưphápư?
Tác giả phải điều tra đ ợc khi giải các bài toán có lời văn, học sinh lớp mình có thái độ nh thế nào ? -Bao nhiêu em thích ?
-Bao nhiêu em không thích ?
-Bao nhiêu em không có ý kiến ?
Nội dung thử nghiệm về ý thức thái độ
Trang 18T ¬ng tù nh vËy t¸c gi¶ sÏ cã néi dung thö nghiÖm vÒ kiÕn
Trang 20KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ
1 KhuyÕn nghÞ : Kh«ng qu¸ 2 trang
Cuèi cïng lµ hä tªn vµ ch÷ kÝ cña t¸c gi¶
Trang 21Mét sè L u ý khi tr×nh bµy SKKN
-Tªn ch ¬ng b¾t buéc ë ®Çu trang
-Tªn tiÓu môc kh«ng ë cuèi trang
-Tªn ch ¬ng, tªn tiÓu môc kh«ng ® îc viÕt t¾t
Tèi kÞ 3 ®iÒu sau -Sai quan ®iÓm ® êng lèi cña §¶ng, cña ngµnh
Trang 22Một số L u ý khi trình bày trang bìa-Căn lề, căn giấy nh mẫu
-Tên tr ờng in đậm, tên PGD k in đậm
-Ghi luôn họ và tên tác giả ( Vị trí nh mẫu )
-Sau đó đến tên đề tài ( Không cần viết chữ “ Tên đề tài “
-Dòng Sángưkiếnưkinhưnghiệmưđổiưmớiưdạyưhọcưmônư …
là thể loại của sáng kiến kinh nghiệm
-Cuối cùng ghi Hà Nội - năm ( không ghi tháng, hay năm học )
Trang 23Sángưkiếnưkinhưnghiệmưđổiưmớiưdạyưhọcưmônư ……
ví dụ Một số thể loại SKKN
Sángưkiếnưkinhưnghiệmưđổiưmớiưcôngưtácưquảnưlíưtrườngư học
Sángưkiếnưkinhưnghiệmưđổiưmớiưcôngưtácưtổngưphụưtrách
Sángưkiếnưkinhưnghiệmưđổiưmớiưcôngưtácưchủưnhiệm
Trang 24Tính sáng tạo : / 4 điểm Tính KH, SP : / 4 điểm Tính hiệu quả : / 6điểm Tính Phổ biến, ứng dụng : / 6 điểm
(Xếp loại A: Từ 17 đến 20 điểm Xếp loại B : Từ 14 đến <17 điểm Xếp loại C : Từ 10 đến <14 điểm
Trang 25PHÂN LOẠI LĨNH VỰC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THEO CẤP HỌC
(Theo phân loại dùng cho phần mềm quản lý SKKN của Sở GD&ĐT hà Nội năm 2008)
6 Lịch sử và Địa lý 16 Công tác Đoàn, Đội
7 Âm nhạc 17 Thanh tra
8 Mỹ thuật 18 Công đoàn
9 Thủ công 19 Thư viện
Trang 26Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà tr ờng.
Đổi mới hoạt động tổ chức bồi d ỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên ở đơn vị.
Đổi mới thực hiện tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học,
phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động th viện, cơ sở thực hành, thực tập.
Đổi mới trong triển khai, bồi d ỡng giáo viên thực hiện
giảng dạy theo ch ơng trình và sách giáo khoa mới
Đổi mới trong tổ chức học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú trong nhà tr ờng.
Đổi mới nội dung, ph ơng pháp tổ chức, cách thức quản lý
các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp.
Đổi mới nội dung, ph ơng pháp giảng dạy bộ môn, ph ơng pháp kiểm tra, đánh giá cho điểm
học sinh phù hợp yêu cầu đổi mới của ngành và đáp ứng với yêu cầu xã hội
Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức hoạt động
ngoài giờ lên lớp và hoạt động đoàn thể.
Đổi mới việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý
và giảng dạy nhằm nâng cao chất l ợng, hiệu quả các lĩnh vực hoạt động;