1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập Vật Lí Chương 1

46 751 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Đồ Tư Duy Điện Tích Điện Trường
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công của lực điệnCông của lực điện tác dụng lên điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.. Công th

Trang 2

Đ I Ệ N T Í C H

Đ I Ệ N T R Ư Ờ N G

Đ I Ệ N M Ô I

T Ụ Đ I Ệ N

H I Ệ U Đ I Ệ N T H Ế

•ĐỐ VUI

Trang 3

Chöông 1:

Trang 4

SƠ ĐỒ TƯ DUY

ĐIỆN TRƯỜNGĐIỆN TÍCH

•CH ƯƠ NG I

Trang 5

SƠ ĐỒ TƯ DUY

ĐIỆN TÍCH

•CH ƯƠ NG I

ĐIỆN TRƯỜNG

Trang 6

•Điện tích

Sự nhi ễm đie

än của c ác vật

Trang 7

=

Trang 8

Sơ đồ tư duy:

Q C U

9.10 4.

S C

ε

=

2 2 1

.

.

r

q q k F

ε

=

•hoặc

•Năng lượng của tụ điện:

•Mật độ năng lượng điện trường: 9.ε10.9.8π

Trang 9

Cường độ điện trường

• Cường độ điện trường:

E

ε

=

2 9

2

9.10 N m

k

C

=

E: cường độ điện trường

ℰ là hằng số điện môiQ: điện tích ta đang xét

Trang 10

Công của lực điện

Công của lực điện tác dụng lên điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi

trong điện trường.

Công thức tính:

•A = qEd

•A: công của lực điện

•q: điện tích di chuyển trong điện trường

Trang 11

Hiệu điện thế

• Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.

q

A

•U: hiệu điện thế

•A: công của lực điện

•q: điện tích di chuyển trong điện trường

Trang 12

Định luật Cu-lông

Độ lớn giữa lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau.

CÔNG THỨC ĐỊNH LUẬT

2

1 q

q k

F

ε

=

Trang 13

I) Định luật Culomb

Charles Augutin de

Coulomb (1736-1806)

Trang 14

Có mấy loại điện tích? Các điện tích tương tác với nhau như thế nào?

Trang 15

- Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm

- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau

- Sự đẩy hay hút của các điện tích gọi là sự tương tác điện

Trang 17

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (gọi là lực điện hay lực Culông) đặt trong chân không có các đặc điểm sau:

Điểm đặt: Tại mỗi điện tích điểm

Phương: nằm trên đường thẳng nối hai điện tích

Chiều: + Hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu

+ Hướng lại gần nếu hai điện tích trái dấu

Trang 19

Sự nhiễm điện giữa các vật

Trang 20

Nêu hiện tượng và giải thích?

Trang 21

II) Điện trường

Trang 22

E =

r r

•Xung quanh điện tích

tồn tại điện trường

Điện trường có tính

chất cơ bản là tác

dụng lực điện lên điện

tích đặt trong nó

•Cường độ điện

trường là đại lượng

đặc trưng cho điện

trường về mặt tác

dụng lực.

Trang 23

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r được xác định bởi công thức:

2

.r

Q k

E

ε

=

Trang 27

* Tính công của lực điện trường làm một

điện tích điểm q>0 di chuyển từ B đến C

trong điện trường đều

* Lực tác dụng lên điện tích q :

F

q+

B

C

- Có phương: Vuông góc với các bản

Công của lực điện trường

E q

F  = 

Trang 28

a) q di chuyển theo đường thẳng BC:

Trang 29

Nhận xét: ABC = A BDC = A BMC = qEd

Tính chất công của lực điện trường:

A=qEd ( d: Hình chiếu của đường đi

trên một đường sức bất kì )

Kết luận: Công của lực điện tác dụng

lên một điện tích không phụ thuộc vào

dạng đường đi của điện tích mà chỉ

phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và

Trang 30

MN MN

A U

M N

=

•Công thức định nghĩa hiệu điện thế:

•Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và

hiệu điện thế trong điện trường đều:

•Hiệu điện thế

Trang 31

Tuï ñieän

•Tuï phaúng

Trang 33

TỤ ĐIỆN

Định nghĩa tụ điện.

• Tụ điện là một hệ hai vật

dẫn đặt gần nhau và cách

nhau bằng một lớp cách

điện

Kí hiệu:

+ + -

-+ + -

-+ + -

Trang 34

-Q C

Trang 35

Ta phải tích điện cho tụ điện bằng cách

Nối hai bản của tụ điện với nguồn

-Q

+Q

+ = − =

Trang 36

Nếu nối 2 bản tụ điện đã được tích điện bằng

một dây dẫn thì sẽ xảy ra hi n t ợng gì ? ệ ư

Các điện tích (+) di chuyển từ bản dương sang bản âm Dây dẫn nóng lên Điện tích trên 2 bản trung hòa nhau cho đến khi tụ hết điện.

Tụ điện có dự trữ năng lượng Đó là

năng lượng gì ? Đó là năng lượng của tụ điện.

Trang 37

•Có bao nhiêu cách

mắc các tụ điện ?

Trang 38

+

+ +

+ +

+ + +

Chú ý: Mỗi tụ điện có một hiệu điện thế giới hạn U MAX

có thể đặt vào 2 cực của tụ điện.

Nếu U > U MAX tụ bị đánh thủng Lớp điện môi bị phá hỏng

Trang 39

Các loại tụ điện a) Chai Lâyđen

(phát minh vào năm 1745 bởi hai nhà bác học Ewald

Trang 40

Nối với cực

âm Nối với cực dương

Giấy tẩm parafin Tấm kim loại nhôm

b) Tụ điện giấy

Các loại tụ điện

Trang 41

C) Tụ hoá

Các loại tụ điện

Trang 42

Trong các thiết bị điện

Tụ điện gần như có mặt trong tất cả các thiết

bị điện và điện tử.

Trang 43

Trong truyền thông vô tuyến

Nếu không có tụ điện trong các mạch dao động , ta

Trang 44

Trong tin học

Ngành tin học không thể nảy sinh và phát triển nếu như không có sự hiện diện của linh kiện này.

Trang 45

Nhóm biên soạn:

Phan Thị Diễm Thanh

Nguyễn Thị An Bình

Đường Mỹ Nhi

Vũ Ngọc Quỳnh Như

Phan Ngọc Minh Phương

Trang 46

•The end.

Ngày đăng: 16/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TƯ DUY - Ôn tập Vật Lí Chương 1
SƠ ĐỒ TƯ DUY (Trang 4)
SƠ ĐỒ TƯ DUY - Ôn tập Vật Lí Chương 1
SƠ ĐỒ TƯ DUY (Trang 5)
Sơ đồ tư duy: - Ôn tập Vật Lí Chương 1
Sơ đồ t ư duy: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w