1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngư van 10

38 973 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ liệu và Phép Điệp trong Văn học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ liệu 1: sgk• 4 câu đầu: “ Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc Em đã có chồng anh tiếc lắm thay …”... Ngữ liệu 1 : 4 câu thơ đầu*

Trang 1

TIẾT : 92

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU

TỪ:

PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

Trang 2

I – LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP:1 – Tìm hiểu các ngữ liệu SGK:

Trang 3

Ngữ liệu 1: (sgk)

• 4 câu đầu:

“ Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc

Em đã có chồng anh tiếc lắm thay …”

Trang 4

đầu câu lục

“ Nụ tầm

xuân”

cuối câu bát

lặp nguyên vẹn ở

Ngữ liệu 1: 4 câu thơ đầu

Trang 5

Ngữ liệu 1: 4 câu thơ đầu

* Nếu thay thế thì:

+ “nụ ” khác “hoa”

=> “nụ tầm xuân” sẽ khác “hoa

tầm xuân”

+ “nụ tầm xuân” và “hoa cây này” => hoàn toàn xa lạ.

Trang 6

Ngữ liệu 1 : 4 câu thơ đầu

* Hình ảnh thay đổi thì ý nghĩa sẽ thay đổi (nụ chỉ người con gái chưa có chồng); thanh trắc (nụ) đổi thành thanh bằng (hoa) thì âm thanh, nhịp điệu cũng thay đổi.

Trang 7

Ngữ liệu 1:

• 4 câu cuối:

“…Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

Chim vào lồng biết thuở nào ra.”

Trang 8

Ngữ liệu 1: 4 câu cuối:

* “Cá mắc câu”

-> lặp lại ở đầu câu sau.

* “Chim vào lồng”

-> lặp lại ở đầu câu sau.

 Nhằm diễn tả trạng thái

Trang 9

Ngữ liệu 1 : 4 câu cuối

+ Việc lặp lại hai câu sau để nhấn mạnh một thực trạng bất khả kháng.

+ Nếu không lặp lại thì chưa rõ

ý “không thể thoát được”.

Trang 10

Ngữ liệu 1:

+ Cách lặp “nụ tầm xuân” nói đến sự phát triển của sự vật, sự việc theo quy luật.

+ Cách lặp lại này tô đậm tính bi kịch của tình thế “mắc câu”, và

“vào lồng”.

Trang 13

Ngữ liệu 2:

=> Đây chỉ là hiện tượng lặp từ, không phải là phép điệp tu từ Cách lặp lại từ ngữ ở các câu trên tạo nên tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói.

Trang 14

2 - Định nghĩa:

Phép điệp là biện pháp tu từ

lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu ) , nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi

hình tượng nghệ thuật.

Trang 15

2 - Định nghĩa:

* Điệp ngữ có nhiều dạng:

+ Điệp ngữ cách quãng.

+ Điệp ngữ nối tiếp.

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

• ( Theo ngữ văn 7 tập 1 –NXBGD-năm

2003)

Trang 16

* Mô hình của phép điệp

a+b+c , a+d+e…

(a là từ ngữ được lặp lại )

Trang 17

3 -Vận dụng : Phân tích các ví dụ sau

Ví dụ 1:

“ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”

( Chinh phụ ngâm )

 

Trang 18

3 - Vận dụng:

* Các từ: thấy, xanh, ngàn dâu

-> điệp nhiều lần.

* Cách điệp: chuyển tiếp ( điệp ngữ vòng)

=> diễn tả sự cách xa đôi ngả với không gian rộng lớn và tâm trạng

Trang 19

3 - Vận dụng:

Ví dụ 2:

“ Gió đánh cành tre , gió đập cành tre

Chiếc thuyền anh vẫn le te đợi nàng.”

* Cấu trúc: Gió …cành tre

-> điệp lại 2 lần.

* Cách điệp: ngắt quãng

=> Mặc cho gió rất to, rất nhiều, rất mạnh anh vẫn quyết tâm đợi

Trang 20

3 - Vận dụng:

Ví dụ 3:

Con bò đang gặm cỏ Con bò

ngẩng đầu lên Con bò rống ò ò => từ “con bò”ø được lặp lại nhưng không phải điệp ngữ tu

Trang 21

3 - Vận dụng:

Ví dụ bổ trợ

+ “Anh đi tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều” + “Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa

Thương em, thương em, thương em biết

mấy”.

Trang 22

3 - Vận dụng:

“ Những lúc say sưa cũng muốn chừa Muốn chừa

nhưng tính lại hay ưa

Hay ưa nên nỗi không chừa được

Chừa được nhưng mà cũng chẳng chừa”

(Tố Hữu)

“ Khi tỉnh rượu lúc tàn canh Giật mình mình lại thương mình xót xa”

Trang 23

II – LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI:

1 – Đọc các ngữ liệu sau:

- Chim có tổ, người có tông.

Trang 25

+ Vị trí của các danh từ, động từ, tính từ tạo ra sự cân đối khiến người đọc không chỉ thoả mãn về thông tin, mà còn thoả mãn cả về thẩm mĩ.

Trang 26

Ngữ liệu 2:

“ Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng

Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.”

( Câu ca dao báo Giáo dục Thời đại số xuân 2000)

Dòng trên đối nhau với dòng dưới

+ Về từ loại.

+ Về nghĩa.

Trang 27

-> Hai vế của câu bát đối nhau

=> Sử dụng cách đối bổ sung.

Trang 28

Ngữ liệu 4:

“Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt Trót đem thân thế hẹn tang bồng”

(Nguyễân Công Trứ)

-> Dòng trên đối với dòng dưới

Trang 29

* Mô hình:

A+B+C A’+B’+C’

Hoặc: A+ B+ C

A’+B’+C’

Trang 33

“bán”- “mua”

“xa”-“gần”

Trang 34

3 -Vận dụng:

Câu 2:

-> Không thể thay thế các từ ngữ khác được vì nó sẽ không tạo ra sự hài hoà về âm thanh.

+ Vần: Sự thống nhất hài hoà về âm thanh.

+ Từ, câu: Sự cân đối trong xếp đặt,

Trang 35

Phép đối trong tục ngữ

thường đi đôi với vần, nhịp,

phép điệp từ ngữ và lặp kết cấu ngữ pháp.

-> Dùng phép đối trong tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn cô đọng

=>Tục ngữ dễ nhớ, dễ thuộc.

Trang 36

III – LUYỆN TẬP CHUNG:

1 - Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn?

2 - Cho vế đối sau em hãy đối lại?

Tết đến, cả nhà vui như Tết.

Trang 37

Bài tập 2: (chia nhóm)

Cho vế đối sau em hãy đối lại? Tết đến, cả nhà vui như Tết.

Trang 38

ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2:

Có thể đối là:

Tết đến, cả nhà vui như Tết.

Xuân về, mọi nẻo đẹp như xuân

Ngày đăng: 16/07/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng nghệ thuật. - ngư van 10
Hình t ượng nghệ thuật (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w