Định nghĩa : Là sự vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp cùng chiều nồng độ mà không tiêu hao năng lượng?. - Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ
Trang 1THÂN CHÀO CÁC EM
Trang 3I Vận chuyển thụ động
II Vận chuyển chủ động III Nhập bào và xuất bào
Trang 4I Vận chuyển thụ động:
* Thí nghiệm:
(?) Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng xảy ra ?
(?) Nguyên nhân nào làm cho dung dịch CuSO 4 đi ra ngoài?
(?) Nước đi qua màng vào bên trong theo chiều thế nước như thế nào ?
(?) Quá trình vận chuyển này có tiêu hao năng lượng không?
Màng bán thấm
Trang 5 I Vận chuyển thụ động
1 Định nghĩa : Là sự vận chuyển các chất qua màng từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ( cùng chiều nồng độ) mà không tiêu hao năng lượng
- Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao
Nồng độ thấp Nồng độ cao Khí, chất tan
Khuyếch tán
Trang 6(3)
+ -
Trang 7•Môi trường ưu trương: Cct bên ngoài > Cct bên trong
• Môi trường nhược trương: Cct bên ngoài < Cct bên trong
•Môi trường đẳng trương: Cct bên ngoài = Cct bên trong
•Điều kiện :
Có sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên ngoài
và bên trong tế bào
Tế bào hồng cầu
MT ưu trương MT nhược trương MT đẳng trương
Trang 9 Đặc tính lý hoá của chất tan
Ví dụ:
thể khuếch tán qua lớp Phôtpholipit kép
-Chất có kích thước lớn như Glucôzơ phải qua prôtêin xuyên màng
- Các phân tử nước cũng thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh prôtêin đặc biệt được gọi là aquaporin
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào những yếu tố nào ? * Tốc độ khuếch tán phụ thuộc:
- Nồng độ chất tan.
- Nhiệt độ môi trường.
Trang 10II Vận chuyển chủ động
Trang 1165 lần urê
sunfat
kali Iôt
Trang 12II Vận chuyển chủ động
Prôtêin màng kết hợp với cơ chất
Prôtêin màng tự quay trong màng.
Giải phóng cơ chất vào trong tế bào.
Trang 13(?) Ý nghĩa của vận chuyển chủ động?
Ý nghĩa:
+ Nhờ sự vận chuyển chủ động mà tế bào:
* Hấp thu các chất cần thiết cho tế bào dự trữ:
đường, axit amin, Na+, K+,
* Loại bỏ các chất thải.
+ Giúp tế bào có thể lấy hoặc thải các chất ngay cả khi
“ngược dốc” nồng độ
Trang 14III Nhập bào và xuất bào
1 Nhập bào
Đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng tế bào
Trang 15 Tế bào động vật “ăn” các tế bào vi khuẩn, các mảnh vỡ, các hợp chất có kích thước lớn.
a.Thực bào:
Trang 16 Tế bào lấy các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào
b.Ẩm bào:
Trang 172 Xuất bào:
Trang 19BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu1:Đặc điểm của quá trình vận chuyển thụ động là:
a Xảy ra với những phân tử có kích thước lớn hơn lỗ màng.
b Hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật.
c Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào.
d Hình thức vận chuyển qua màng cần có năng lượng ATP.
Câu 2: Nguồn năng lượng chủ yếu nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng
Trang 20Câu 3: Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang
nơi có nồng độ cao là cơ chế:
Trang 211 2
Trang 221 2