1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Vận chuyển các chất qua màng sinh chất sinh 10

9 590 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đưa ra câu hỏi: lấy một số chất được vận chuyển bằng 2 cách trên?. Mt1: Nồng độ chất tan ở môi trường bên ngoài lớn hơn nồng độ chất tan ở trong tế bào => môi trường ưu trương:

Trang 1

BÀI: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA

MÀNG SINH CHẤT

I. Mục tiêu:

1. Muc tiêu về kiến thức:

- Nêu được khái niệm vận chuyển thụ động và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất

- Nêu được khái niệm vận chuyển chủ động và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Phân biệt được vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

- Nêu được khái niệm nhập bào và xuất bào

2. Mục tiêu về kỹ năng:

- Quan sát và khai thác kiến thức trong hình vẽ, tư duy logic

- Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng trong thực tế và thí nghiệm

- Hoạt động nhóm

3. Mục tiêu về thái độ:

Ứng dụng chăm sóc cây trồng đúng kỹ thuật để có năng suất cao

II. Phương thức và phương tiện:

1. Phương thức:

- Thuyết giảng

- Hỏi đáp

- Sử dụng video, tranh ảnh minh hoạ

- Hoạt động nhóm

2. Phương tiện:

- Sách giáo khoa sinh học 10

- Tranh vẽ về tế bào thực vật, tế bào khi co nguyên sinh

- Video về sự vận chuyển chủ động, vận chuyển bị động, bơm Na-K, nhập bào, xuất bào

- Mẫu vật cho thí nghiệm; rau xà lách, dung dịch nước và nước muối

III. Nội dung tiến hành:

Trang 2

Thời gian Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò

10 phút -Tổ chức lớp học

-Kiểm tra bài cũ

Tổ chức lớp học và

kiểm tra bài cũ của học sinh

Học sinh chuẩn bị phần trả lời bài cũ

20 phút Các khái niệm cần nêu

được:

1 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất: là

đưa các chất ra hoặc vào tế bào bằng những cách khác nhau qua màng sinh chất để nuôi tế bào, duy trì sự sống

2, Màng sinh chất: là

lớp màng bao bọc quanh tế bào, cấu tạo bởi lớp photpholipid và

protein

 Chức năng của màng sinh chất:

trao đổi chất với môi trường có chọn lọc

thu nhận thông tin

dấu chuẩn nhận biết

I, Vận chuyển thụ

động:

HĐ1: Đặt vấn đề:

1, Làm sao tế bào có thể

duy trì sự sống?

2, Tế bào lấy các chất dinh dưỡng và loại trừ

sản phẩm thải như thế

nào?

3, Sự vận chuyển các chất ra vào tế bào diễn

ra như thế nào?

Giáo viên đưa ra tranh ảnh về tế bào thực vật và cấu trúc màng sinh chất

Giáo viên đặt câu hỏi:

1, Các bào quan chính của tế bào thực vật là

gì?

2, Nêu chức năng chính của màng sinh chất?

3, Để thực hiện chức năng đó, màng sinh chất cần có cấu trúc như thế

nào?

4, Tại sao màng sinh chất có thể trao đổi chọn lọc các chất với môi trường bên ngoài?

HĐ2: Tìm hiểu vận chuyển thụ động.

Giáo viên nêu câu hỏi:

Qua bài học, học sinh trả lời câu hỏi này

Học sinh quan sát tranh và dựa vào kiến thức đã học để trả lời

Học sinh tìm hiểu sách giáo khoa sinh

Trang 3

1, Khái niệm:

Là phương thức vận

chuyển các chất qua

màng sinh chất mà

không tiêu tốn năng

lượng.

2, Nguyên lí hoạt động:

theo nguyên lí

khuếchtán: các chất tan

đi từ nơi có nồng độ cao

đến nơi có nồng độ thấp

sự khuếch tán của

nước qua màng sinh

chất được gọi là thẩm

thấu.

3, Các kiểu vận chuyển

thụ động:

-khuếch tán trực tiếp

qua lớp photpholipid

kép

-khuếch tán qua kênh

protein xuyên màng tế

bào.Các protein vận

chuyển có thể đơn thuần

là các protein có cấu

trúc phù hợp với các

chất cần vận chuyển

hoặc là các cổng chỉ mở

cho các chất được vận

chuyển đi qua khi có

các chất tín hiệu bám

vào cổng

* Các phân tử nước

cũng được thẩm thấu

vào trong tế bào nhờ

một kênh protein đặc

biệt được gọi là

aquaporin

4, Các yếu tố ảnh hưởng

đến tốc độ vận chuyển

1, Vận chuyển thụ động là gì?

2, Có phải tất cả các chất đều tự do đi qua màng sinh chất hay không?

Giáo viên đưa ra video về sự vận chuyển thụ

động cả 2 kiểu khuếch tán trực tiếp qua lớp phoypholipid kép và và

qua kênh protein xuyên màng

Sau khi học sinh trả lời câu hỏi và xem video, giáo viên đưa ra kết luận đầy đủ về vận chuyển thụ động:

-khuếch tán qua lớp photpholipid kép:

những chất không phân cực,, kích thước nhỏ:

CO2, O2 -khuếch tán qua kênh protein xuyên màng:

các chất phân cực, kích thước lớn, các ion:

Glucozo

Giáo viên đưa ra câu hỏi: lấy một số chất được vận chuyển bằng 2 cách trên?

Giáo viên nêu câu hỏi:

Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào

học 10 trang 47-48 để trả lời

Học sinh theo dõi video và đưa ra thắc mắc ( nếu có )

Học sinh dựa vào sách và kiến thức đã học để trả lời

Trang 4

thụ động.

a. Nồng độ:

-Các chất khuếch tán từ

nơi có nồng độ cao đến

nơi nồng độ thấp

-Dựa vào nồng độ có

thể chia môi trường bên

trong và bên ngoài tế

bào

Mt1: Nồng độ chất tan

ở môi trường bên ngoài

lớn hơn nồng độ chất

tan ở trong tế bào =>

môi trường ưu trương:

chất tan có thể di

chuyển từ môi trường

ngoài vào tế bào

Mt2: Nồng độ chất tan

ở môi trường bên ngoài

nhỏ hơn nồng độ chất

tan ở trong tế bào =>

môi trường nhược

trương: chất tan từ môi

trường bên trong ra môi

trường bên ngoài

Mt3: Nồng độ chất tan

ở bên trong tế bào và

ngoài môi trường bằng

nhau => môi trường

đẳng trương

b. Kích thước:

Kích thước nhỏ dễ được

khuếch tán qua màng

c. Tính phân cực:

Các chất không phân

cực dễ khuếch tán qua

màng hơn

II, Vận chuyển chủ

động:

những yếu tố nào?

HĐ3: Tìm hiểu vận chuyển chủ động. Học sinh tìm hiểu

Trang 5

1, Khái niệm:

Là phương thức vận

chuyển các chất qua

màng sinh chất từ nơi

có nồng độ thấp đến nơi

có nồng độ cao (ngược

dốc nồng độ), và cần

tiêu tốn năng lượng.

2, Nguyên lí hoạt động:

-Dựa vào các “máy

bơm” đặc chủng cho

từng loại chất cần vận

chuyển

-Sử dụng năng lương

ATP

3, Con đường vận

chuyển chủ động:

Bơm Na-K: khi gắn 1

nhóm photphat vào

protein vận chuyển

(máy bơm) làm biến đổi

cấu hình của protein

khiến nó liên kết được

với 3 ion Na ở trong tế

bào chất và đẩy chúng

ra ngoài tế bào, sau đó

lại liên kết với 2 ion K ở

bên ngoài tế bào và đưa

chúng và tế bào

 Nhờ có vận

chuyển chủ động

mà tế bào lấy

được các chất cần

thiết ở môi

trường ngay cả

khi nồng độ chất

này thấp hơn so

với ở bên trong tế

bào

Giáo viên nêu câu hỏi:

vận chuyển chủ động là gì?

Giáo viên cho học sinh xem video về sự vận chuyển chủ động: hoạt động của kênh Na-K

Giáo viên đưa ra câu hỏi: Bơm Na-K hoạt động có phụ thuộc vào nồng độ chất tan hay không? Vì sao?

sách giáo khoa sinh học 10 trang 48 để trả lời câu hỏi

Học sinh theo dõi video

Dựa vào video vừa xem và kiến thức trong sách giáo khoa sinh học 10 trang 48

để trả lời câu hỏi

Trang 6

III, Nhập bào - xuất

bào:

1, Nhập bào

*Khái niệm: là phương

thức tế bào đưa các chất

vào trong tế bào bằng

cách biến dạng màng

sinh chất

*gồm 2 kiểu:

- thực bào: phương thức

các tế bào động vật

dung để “ăn” các tế bào

như vi khuẩn, các mảnh

vỡ tế bào…

- ẩm bào: tế bào còn có

thể đưa các giọt dịch

ngoại bào vào bên trong

tế bào bằng cách lõm

màng sinh chất bao bọc

lấy giọt dịch vào trong

túi màng rồi đưa vào

trong tế bào

2, Xuất bào:

*khai niệm: là phương

thức vận chuyển các

 Giáo viên tổng kết kiến thức về vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động bằng câu hỏi:

Phân biệt vận chuyển chủ động

và vận chuyển thụ động?

Giáo viên đưa ra câu hỏi: nêu khái niệm nhập bào và xuất bào theo ý hiểu?

Giáo viên đưa ra câu hỏi: sự khác nhau giữa thực bào và ẩm bào?

Giáo viên đưa vấn đề xuất bào:

-thế nào là xuất bào?

-các chất nào được xuất bào?

Học sinh trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình

Dựa vào sách giáo khoa sinh học 10 trang 49 để so sánh

sự khác nhau

Học sinh tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời

Trang 7

chất ra khỏi tế bào theo

cách ngược lại với nhập

bào

*xuất bào đưa protein

và các đại phân tử ra

khỏi tế bào Giáo viên cho học sinh

quan sát video về nhập bào và xuất bào để tổng hợp kiến thức

15 phút IV, Thí nghiệm:

1, Chuẩn bị:

-lá rau xà lách

-3 lọ đựng nước như

nhau, đánh dấu thứ tự

1,2,3

2, Tiến hành thí nghiệm:

B1 Cho vào 3 lọ 200ml

nước sạch

B2 Cho vào lọ 2 một ít

muối, Cho vào lọ 3

lượng muối nhiều hơn

lọ 2

B3 Cho vào cả 3 lọ 1 lá

ra xà lách

B4 Quan sát

HĐ4: Thí nghiệm vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

-Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ

-Giáo viên bắt đầu làm thí nghiệm mẫu

-Giáo viên bổ sung kiến

thức về co nguyên sinh:

Học sinh hoạt động nhóm

Trang 8

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh về co nguyên sinh

*Co nguyên sinh là hiện tượng tế bào bị mất nước, màng sinh chất dần tascg khỏi màng tế bào

Giáo viên đưa câu hỏi:

ở môi trường nào nước

ra khỏi tế bào?

Giáo viên kết luận: do qua trình vận chuyển chất tan, cụ thể ở đây là muối qua màng sinh chất từ môi trường ngoài (có nhiều chất tan) vào tế bào lá rau (ít chất tan hơn) nên lá rau

có hiện tượng héo ở lọ 3

 Củng cố kiến thức toàn bài

Học sinh dựa vào kiến thức, tư duy trả lời câu hỏi (môi trường ưu trương)

Học sinh quan sát hiện tượng và đưa ra kết quả

Lọ 3: nhiều muối, lá héo nhanh nhất

Lọ 1: không có muối,

lá tươi nhất

Lọ 2: ít muối hơn, lá

ít héo hơn lọ 3

Học sinh lắng nghe

và ghi chép

IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 14/05/2016, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w