Suy hô háp là do rối loạn một trong 3 yếu tố nói trên hoặc phối hợp các yếu tố với nhau.+ Về phơng diện hoá sinh: Suy hô hấp xảy ra khi độ bão hoà oxy trong máu động mạchgiảm dới 95% và
Trang 1Suy hô hấp cấp tính ở trẻ em
Mục tiêu: Sau khi học bài này sinh viên phải:
1 Trình bày đợc định nghĩa suy hô hấp, vị trí và tầm quan trọng của suy hô hấp trongcấp cứu ở trẻ em
2 Trình bày và giải thích đợc những hiện tợng sinh lý bệnh trong cơ chế bệnh sinh suyhô hấp
3 Nêu đợc những nguyên nhân chính của suy hô hấp
4 Nêu đợc triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán suy hô hấp
5 Trình bày đợc nguyên tắc điều trị suy hô hấp ở trẻ em
•Sự lu thông máu trong phổi
•Khả năng khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch
Suy hô háp là do rối loạn một trong 3 yếu tố nói trên hoặc phối hợp các yếu tố với nhau.+ Về phơng diện hoá sinh: Suy hô hấp xảy ra khi độ bão hoà oxy trong máu động mạchgiảm dới 95% và áp lực oxy trong máu động mạch giảm dới 90mmHg Suy hô hấp xuất hiện
rõ rệt khi PaO2 giảm xuống dới 60mmHg và PaCO2 trên 50mmHg
+ Về lâm sàng: Suy hô hấp xuất hiện khi trên lâm sàng biểu hiện 2 dấu hiệu chính là khóthở và tím tái
- Suy hô hấp là tình trạng thờng gặp nhất trong hồi sức cấp cứu, có 30-40% số trẻ đếncấp cứu tại các bệnh viện là do các bệnh đờng hô hấp Tỷ lệ tử vong do suy hô hấp còn cao(chiếm khoảng 40-45% trong nhóm bệnh hô hấp) Vì vậy cấp cứu suy hô hấp cần đợc tiếnhành khẩn trơng và đúng nguyên tắc để kịp thời cứu sống bệnh nhân và không gây những taibiến do quá trình hồi sức cấp cứu
2 Những hiện tợng sinh lý bệnh trong cơ chế bệnh sinh suy hô hấp:
Theo các tác giả ở trung tâm hồi sức cấp cứu bệnh viện Saint Vincent de Paul (Paris) vànhiều cơ sở nghiên cứu khác trên thế giới thì cơ sở sinh lý bệnh của suy hô hấp bao gồmnhững vấn đề cơ bản sau đây:
Trang 2- Rối loạn thông khí (chủ yếu là giảm thông khí) là cơ chế thờng gặp nhất của suy hôhấp Cơ thể sẽ thiếu O2 nghiêm trọng ảnh hởng đến các bộ phận và chuyển hoá các chất.
- Ngời bình thờng có một dự trữ lớn về khả năng thông khí Ví dụ một em bé khoẻmạnh lúc nghỉ ngơi khả năng trao đổi khí khoảng 3 lít/phút, nhng khi cần thiết vận động nhiều
nh chạy nhảy, đá bóng trẻ có thở với khả năng trao đổi khí lên tới 100 lít/phút trong một giai
đoạn ngắn
- Khi bị bệnh hô hấp nặng cơ thể không còn khả năng bù trừ dự trữ nh trên nữa, sự thanhthải khí bị giảm trong máu động mạch sẽ tăng CO2 và giảm O2 mạnh, ảnh hởng đến chuyểnhoá và gây tổn hại đến các bộ phận trong cơ thể
2.2 Tình trạng toan máu:
- Nhiễm toan là tình trạng không thể tránh khỏi trong suy hô hấp tuỳ mức độ nặng nhẹ
và nguyên nhân gây suy hô hấp
Khi một trẻ bị ngạt thở trong vòng 5 phút thì pH đã hạ xuống 7 và là tình trạng rất nguykịch trẻ có thể tử vong
- Nhiễm toan là do tình trạng thiếu oxy và tăng CO2 trong máu Lúc đầu là toan hô hấp(toan hơi) do tắc nghẽn đờng thở, giảm thông khí CO2 không đào thải ra ngoài đợc bình thờng,
CO2 tăng trong máu Về sau là toan chuyển hoá do thiếu O2 quá trình chuyển hoá các chất bị
ảnh hởng, các sản phẩm chuyển hoá trung gian nh acide lactic và các acide hữu cơ khác bị ứ
đọng nhiều trong máu Toan hơi kết hợp toan chuyển hoá thành toan hỗn hợp nh sơ đồ sau:
Trang 3động mạch phổi, gây ứ máu ở phổi, tăng sức cản mạch máu phổi.
- Phổi nhận đợc O2 nhờ O2 khuyếch tán đợc qua màng tế bào tổ chức phổi và có sự kếthợp hoá học trong máu mao mạch phổi - Rối loạn khuyếch tán là tình trạng nghẽn phế nang -mao mạch biểu hiện PaO2 giảm, PaCO2 tăng
- Sức cản mạch máu phổi liên quan chặt chẽ với pH máu, pH máu càng giảm (tình trạngnhiễm toan càng tăng) thì sức cản mạch máu phổi càng tăng theo sơ đồ sau:
Tăng acide hữu
cơ
ứ đọng acide
Toan chuyển hoá
Giảm bão hoà O2
trong máu động mạch
Yếm khí
Giảm t ới máu ở thận
Trang 42.4 Rối loạn tim mạch:
- Hai bộ phận tim mạch và hô hấp liên quan chặt chữ với nhau Khi suy hô hấp, do thiếuoxy tim phổi phải làm việc nhiều, nhịp tim nhanh lên (nếu độ bão hoà O2 trong máu độngmạch 80-88% mạch sẽ tăng nhanh lên 10-15% và nếu độ bão hoà O2 giảm xuống hơn nữa tim
sẽ đập nhanh hơn nhất là trong trờng hợp suy hô hấp cấp tính) Suy hô hấp quá nặng sẽ đa đếntình trạng suy tim và truỵ mạch, huyết áp có thể giảm xuống tình trạng bệnh nhân sẽ rất nguykịch
- Mặt khác khi thiếu O2 thì bản thân cơ tim cũng bị ảnh hởng bình thờng nhu cầu tiêuthụ O2 của cơ tim và khả năng tận dụng O2 của cơ tim cũng cao nhất (0,67%) sau đó là não(0,62%) và cơ vân (0,60%) Do đó khi thiếu O2 thì cơ tim sẽ bị đe doạ trớc tiên Thiếu O2 cácchuyển hoá ở cơ tim cũng bị dở dang, lợng acide trung gian bị tích lại trong tim đặc biệt làacide lactic
Thiếu O2 nên sự tái tổng hợp ATP và phosphoe Creatinine bị giảm và cơ tim sẽ hoạt
động yếu đi, những phản ứng dung giải đờng bị giảm sút, sự hồi phục của men hô hấp ở tổchức bị chậm lại làm cho tình trạng suy hô hấp nặng thêm
Trang 5Ngoài ra thiếu O2 và tình trạng suy hô hấp nặng dẫn đến tình trạng truỵ mạch do các cơchế sau:
- Giảm lu lợng tuần hoàn: Do thở nhanh (mất nớc qua hô hấp), sốt, rối loạn tiêu hoá,nhất là ở trẻ nhỏ, dễ mất nớc làm ảnh hởng đến lu lợng tuần hoàn (giảm lu lợng tuần hoàn)
- Do cơ chế liệt mạch: Các độc tố của vi khuẩn, virus tác động lên trung tâm vận mạch
và trực tiếp đến mạch máu ngoại biên gây liệt mạch
- Trong trờng hợp nhiễm khuẩn - nhiễm độc nặng thợng thận có thể bị ảnh hởng
- Nếu các tác nhân gây bệnh là virus, cơ tim có thể bị viêm và cả tim và mạch đều bị ảnhhởng
Vì vậy để có một lu lợng tuần hoàn đủ để máu luân chuyển tốt, bảo đảm vận chuyển O2
đến các bộ phận của cơ thể việc trơ tim mạch là rất cần thiết trong điều trị suy hô hấp
3 Nguyên nhân suy hô hấp:
Suy hô hấp có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau rất phức tạp, nhng có thể tóm tắtthành 3 nhóm nguyên nhân chính
3.1.Suy hô hấp do tổn thơng hệ hô hấp, làm rối loạn quá trình trao đổi khí ở phổi nh:
Viêm phổi, viêm tiểu phế quản, hen phế quản, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, viêmthanh khí phế quản, lao, phù phổi, đuối nớc
Tăng sức làm việc của tim
Suy thất trái
Suy chức năng cơ tim
Co thắt mạch máu phổi
Tăng sức cản mạch máu phổi
Tăng áp lực phổi
Phì đại thất phải
Suy tim phải
Trang 63.2 Suy hô hấp do các bệnh tim mạch và bệnh máu làm rối loạn quá trình vận
chuyển O 2 trong cơ thể nh trong bệnh thấp tim hở hẹp van 2 lá, tim bẩm sinh, suy tim, thiếu
máu nặng, shock
3.3 Suy hô hấp do các bệnh hệ thần kinh làm ức chế và rối loạn trung tâm hô hấp,
ảnh hởng đến các cơ hô hấp nh viêm não, màng não, xuất huyết não, viêm tuỷ, chấn thơngtuỷ bại liệt, nhợc cơ, ngộ độc
Theo số liệu thống kê của bệnh viên Nhi Trung ơng thì suy hô hấp do các bệnh hệ hôhấp thờng gặp nhất (60,21%) do các bệnh hệ thần kinh là (23,7%) và do các bệnh tuần hoàn,shock là (16%)
- Rối loạn ý thức: bệnh nhân có thể có tình trạng kích thích li bì hoặc hôn mê
- Cần khám kỹ các chuyên khoa để phát hiện các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng đểchẩn đoán xác định nguyên nhân (các bệnh hô hấp, tim mạch, máu hay các bệnh thần kinh )
- Chẩn đoán phân biệt:
+ Tăng thông khí do toan chuyển hoá, ngộ độc
+ Khó thở trong suy tim, suy thận
5 Điều trị suy hô hấp cấp:
Trang 7Dựa vào những hiện tợng sinh lý bệnh trong cơ chế bệnh sinh suy hô hấp nói trên, vấn
đề điều trị suy hô hấp cần đảm bảo 3 nguyên tắc (pháp lệnh) sau đây:
5.1 Bảo đảm thông khí (làm thông đờng hô hấp):
5.1.1 T thế đúng
Đặt trẻ ở t thế nằm ngửa, kê gối dới vai để đầu ngửa ra sau, cằm đa về phía trớc, hơinghiên sang 1 bên
5.1.2 Nới rộng quần áo, tã lót:
Không để trẻ mặc quá chật, quá nóng hoặc quá lạnh so với nhiệt độ trong phòng
5.1.4 Hà hơi thổi ngạt, hô hấp nhân tạo:
Trẻ bị viêm phổi nặng có thể ngừng thở kéo dài hoặc có từng cơn ngừng thở tím tái nặngnhất là ở trẻ sơ sinh nhỏ tuổi Tình huống này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, chỗ nào vì vậy phảiluôn sẵn sàng
* Hà hơi thổi ngạt miệng - miệng hoặc miệng mũi
Trang 8- Đặt t thế bệnh nhân nằm ngửa kê gối dới vai để đầu ngửa ra sau (đờng thở thẳng).
- Miệng ngời thổi ngạt đặt trên miệng hoặc mũi của trẻ thổi nhẹ nhàng sao cho lồngngực di động lên xuống khoảng 1 cm không đợc thổi quá mạnh gây vỡ phế nang
- Tần số thổi
•Từ 20 - 30 nhịp/phút (đối với trẻ lớn)
•Từ 30 - 40 nhịp/phút (đối với trẻ nhỏ)
•Từ 40 - 50 nhịp/phút (đối với trẻ sơ sinh)
- Nếu có bóng Ambu thì thay bằng bóp bóng Ambu
Trang 95.1.5 Đặt nội khí quản
- Là biện pháp cơ bản trong cấp cứu hô hấp vì đặt đợc nội khí quản đờng thở sẽ đợcthông, qua ống nội khí quản có thể hút sâu hơn xuống đờng thở, có thể cho thở oxy hoặc lắpmáy thở hô hấp hỗ trợ bóp bóng qua nội khí quản
- Đặt nội khí quản đợc chỉ định trong các trờng hợp sau:
•Có trạng thái nguy kịch từ trớc, tình trạng xuất tiết nhiều và kiệt sức
•Đang thở oxy với nồng độ 40 - 60% mà vẫn tím tái dai dẳng
•Ngừng thở kéo dài, hà hơi thổi ngạt không kết quả
•Nhịp tim quá chậm
•Tình trạng choáng hoặc ngộ độc nặng
Trang 10Chọn cỡ ống NKQ theo tuổi:
+ Sơ sinh < 2kg ống số 2,5
> 2,5 kg ống số 2,5 - 3+ Trẻ < 6 tháng ống số 3,5 - 4
+ Trẻ > 1 tuổi cỡ ống = Tuổi/4 + 4
5.1.6 Mở khí quản:
- Lằm tăng thông khí phế nang, giảm khoảng chết, giảm mức chi phí năng lợng và tiêuthụ O2, tiện lợi trong việc kiểm tra thông khí Tuy nhiên, mở khí quản cũng có thể có những taibiến:
•Chết đột ngột trong khi mở khí quản hoặc hút
•Khí thoát dới da hay vào màng phổi (tràn khí dới da, tràn khí màng phổi)
•Khí quản chảy máu, nhiễm khuẩn khí phế quản
•Nếu theo dõi lỏng lẻo, dễ bị tắc ngạt thở, xẹp phổi
- Vì vậy, chỉ định mở khí quản nên hạn chế trong các trờng hợp sau:
•Khó thở thanh quản độ 2 - 3 (viêm thanh quản cấp, bạch hầu thanh quản, dị vật, liệt cơ
mở thanh quản, u thanh quản )
•Viêm phổi, viêm tiểu phế quản gây tắc nghẽn nhiều gây ngạt thở
•Một số bệnh nhợc cơ, uốn ván, bại liệt
5.1.7 Thở oxy
Cần tiến hành khẩn trơng sau khi hút thông đờng thở Thiếu oxy sẽ khó thở nặng và gâynhiều hậu quả nghiêm trọng đặc biệt đối với não Vì vậy nên chỉ định sớm Theo TCYTTG thởoxy đợc chỉ định trong các trờng sau:
* Tím tái
- Khi tím tái, chứng tỏ trẻ bị suy hô hấp nặng, có tình trạng thiếu oxy máu rõ, nồng độoxy trong máu đã quá thấp (phân áp oxy trong máu động mạch "PaO2" đã dới 60mmHg) PaO2dới 60mmHg là chỉ định thở oxy tuyệt dối
- Không uống đợc, trẻ quá yếu, quá mệt do viêm phổi nặng hoặc suy hô hấp nặng Trờnghợp này cũng cần cho thở oxy khẩn cấp ngoài các biện pháp điều trị hỗ trợ khác
Ngoài 2 chỉ định thở oxy tuyệt đối nói trên, TCYTTG khuyên nên chỉ định thở oxy sớmhơn trong các trờng hợp sau:
- Trẻ 2 tháng tuổi trở lên có nhịp thở trên 70 lần/phút
- Có dấu hiệu co rút lồng ngực mạnh
- Trẻ nhỏ dới 2 tháng có dấu hiệu thở rên (Grunting)
- Các trẻ có tình trạng vật vã, kích thích, không ngủ đợc, ra nhiều mồ hôi trán
Trang 11* Phơng pháp thở oxy:
- Thở oxy với ống thông (sonde) qua mũi:
•Đây là phơng pháp thông dụng dễ thực hiện và có hiệu quả
•Chiều sâu ống thông đa vào đờng thở bằng chiều dài từ dái tai đến cánh mũi cùng bêncủa trẻ Không đợc ống thông quá sâu oxy sẽ vào dạ dày làm chớng bụng gây cản trở hô hấptrẻ sẽ khó thở thêm
Nếu ống thông đa vào nông quá thì lại không tác dụng vì oxy ra ngoài nhiều
•Cần cho oxy đi qua chai nớc để làm ẩm oxy hấp thu dễ hơn, bình nớc phải sạch phảithay thờng xuyên tránh nhiễm khuẩn
•Liều lợng thở oxy bằng phơng pháp này đối với trẻ nhỏ dới 2 tháng là 0,5-1 lít/phút,còn đối với trẻ lớn hơn 1 - 3 lít/phút, không cần thiết phải cho liều cao hơn
- Thở qua lều, túi nhựa hoặc mũ nhựa (Hood)
•Thờng dùng đối với trẻ sơ sinh
•Liều lợng oxy tuỳ thuộc vào kích thớc lều hoặc túi, mũ nhựa Ví dụ sử dụng mũ nhựa(Hood) cho trẻ sơ sinh muốn có nồng độ oxy từ 40 - 60% ngời ta cho liều lợng từ 3-5 lít/phút.Oxy đợc đa vào mặt trên, còn CO2 đợc thoát ra ngoài bằng 1 lỗ khác bên dới Xung quanh cổbệnh nhân đợc chèn, khí oxy không thoát ra ngoài dễ dàng
•Thở oxy bằng phơng pháp này hấp thu tốt, tuy nhiên bất lợi là tốn oxy và theo dõichăm sóc hơi khó khăn
- Thở oxy qua mặt nạ:
•Thờng dùng kết hợp trong trờng hợp hô hấp hỗ trợ
•Nếu trẻ còn thở đợc cho oxy với nồng độ 40 - 60% nếu có cơn ngừng thở thì phải bópbóng cho đến khi trẻ thở đợc
•Chú ý cần chọn mặt nạ đúng kích thớc theo lứa tuổi Chú ý đến lối thoát của khí ra để
CO2 ra ngoài, có thể dùng hệ thống van hoặc để hở mặt nạ khi thở ra
- Thở oxy qua ống nội khí quản:
•Qua ống nội khí quản có thể bóp bóng và thở oxy với liều 0,5 - lít/phút đối với trẻ nhỏ
và 2-3 lít/phút đối với trẻ lớn
Trang 12* Theo dõi, chăm sóc trẻ khi thở oxy:
- Đặt bệnh nhân nằm ngửa, kê gối dới vai để đầu ngửa ra sau và nghiêng về 1 bên để dẫn
lu đờm dãi
- Hút thông miệng - họng (thông đờng thở) trớc khi cho thở oxy và theo dõi trong quátrình nếu xuất tiết nhiều phải hút kịp thời
- Thay đổi t thế luôn để giúp thông khí tốt, tránh ứ đọng đờm dãi gây xẹp phổi
- Kiểm tra ống thông thở oxy vì dễ tắc do đờm dãi bít kín đầu ống thông
- Thỉnh thoảng xoa nhẹ hoặc vỗ rung vùng ngực giúp cho trẻ dẫn lu tốt
- Giữ vệ sinh vô trùng mọi dụng cụ thở oxy
- Kịp thời ủ ấm bệnh nhân khi có hạ thân nhiệt, hoặc cho Paracetamol khi sốt cao 390Ctrở lên
- Bệnh nhân đợc nằm yên Tránh di chuyển nhiều, dùng thuốc an thần khi có tình trạngvật vã kích thích, co giật
- Theo dõi thờng xuyên xem oxy còn hay đã hết để xử trí kịp thời
* Khi nào thì ngừng thở oxy:
- Liệu pháp oxy đã cứu sống nhiều bệnh nhân viêm phổi nặng, có tình trạng suy hô hấp
- Tuy nhiên nếu thở oxy với nồng độ cao, kéo dài có thể gây co mạch võng mạc xơ thuỷtinh thể gây mù đối với trẻ sơ sinh nhất là trẻ sơ sinh đẻ non
- Thở oxy kéo dài có thể gây loạn sản phế quản, phổi dẫn đến xơ phổi, xẹp phổi nguyênnhân của suy hô hấp mãn tính sau này
- Mặt khác oxy cũng rất đắt tiền vì thế để tránh lãng phí và nguy hiểm cần theo dõi chặtchẽ khi trẻ thở oxy là rất cần thiết Thông thờng sau khi thở oxy một thời gian (dài ngắn tuỳtình trạng bệnh nhân, không thở kiểu ngắt quãng) Nếu thấy tình trạng tím tái mất đi, tần sốthở giảm xuống, trẻ nằm yên tĩnh, thở đều, mạch ổn định, tình trạng chung đợc cải thiện thìngừng thở oxy Tuy vậy vẫn tiếp tục theo dõi tre, nếu thấy có dấu hiệu thiếu oxy trở lại thì cầntiếp tục cho thở oxy lại ngay
5.2 Bảo đảm lu lợng tuần hoàn tối thiểu (trợ tim mạch)
- Trong nhiều trờng hợp viêm phổi nặng suy hô hấp nặng trẻ có tình trạng suy tim, truymạch nh cơ chế đã trình bày trên
- Vì vậy trong điều trị hỗ trợ phải chú ý trợ tim đảm bảo lu lợng tuần hoàn tối thiểu.5.2.1 Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Nếu tim đập yếu, chậm hoặc ngừng đập khi kết hợp hà hơi thổi ngạt đồng thời tiến hànhxoa bóp tim ngoài lồng ngực Cách tiến hành:
- Dùng 2 bàn tay đặt ôm vào lồng ngực trẻ, 2 ngón tay cái bắt chéo phía trớc ngực, đặtvào dới hoặc 1/3 xơng ức hoặc giữa xơng ức Các ngón khác đặt phía lng trẻ vào phía cột sốngtạo thành mặt phẳng cứng, 2 ngón tay ấn nhẹ nhàng lồng ngực trẻ lõm xuống khoảng 1 cmtheo nhịp tim bình thờng của trẻ
- Dùng 2 ngón tay trỏ và giữa đặt lồng ngực của trẻ phần giữa hoặc 1/3 dới xơng ức ấnnhẹ nhàng nh trên
- ở trẻ lớn và ngời lớn có thể dùng 2 bàn tay đặt lên nhau và ấn vào lồng ngực ở vị trí
nh trên (chú ý ấn nhẹ nhàng)
Trang 135.2.2 Duy trì hoạt động tim mạch và hô hấp (trợ tim mạch) bằng thuốc trợ tim mạch.
Đối với trẻ dới 5 tuổi nếu thấy tim đập trên 160 lần/phút hoặc trẻ sơ sinh nhịp tim trên
180 lần/phút, gan to trên 3 cm dới bờ sờn, hạơc trong thời gian điều trị thấy gan to hơn trớc thìcần chỉ định dùng thuốc trợ tim: Digoxin tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 0,02 - 0,04mg/kg/lần/8 giờ sau có thể cho lại lần thứ 2 với liều bằng nửa liều ban đầu Ngoài ra có thể sửdụng Isuprel, Dopamin, Dobutamin
5.3 Nuôi dỡng, bù dịch, chống toan:
- Nhiễm khuẩn hô hấp làm trẻ chán ăn và nhất là khi trẻ bị suy hô hấp trẻ khó thở không
bú đợc Phải luôn chú ý cho trẻ ăn bằng cách vắt sữa mẹ đổ bằng thìa (từng thìa một), hoặc ănbằng sonde cho vào dạ dày Cần chú ý là những trẻ này thờng có ho và nôn trớ cần thận trọngtránh gây hội chứng trào ngợc hoặc sặc
- Chỉ truyền dịch qua đờng tĩnh mạch khi có shock, tốc độ chậm, số lợng ít (so với bùdịch trong tiêu chảy mất nớc)
- Khi có dấu hiệu toan máu có thể truyền dung dịch Bicrbonate Na 14‰ hoặc 42‰.Với liều lợng 2-3 mEq/kg
- Nếu có xét nghiệm dự trữ kiềm:
5.4 Điều trị nguyên nhân và triệu chứng: Tuỳ nguyên nhân có biện pháp điều trị thíchhợp
Sử dụng kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn
- Nếu trẻ sốt không cao (38-390C): chú ý cho trẻ uống nớc, bảo đảm sữa mẹ, nới rộngquần áo tã lót
- Nếu sốt trên 390C: dùng thuốc hạ nhiệt Paracetamol 10-15 mg/kg/liều cách 6-8 giờ cóthể cho lại Không chờm lạnh vì tăng nhu cầu sử dụng oxy của cơ thể trong lúc trẻ đang thiếuoxy sẽ làm suy hô hấp nặng thêm
- Trờng hợp hạ thân nhiệt (nhất là trẻ sơ sinh, đẻ non, suy dinh dỡng ) nếu nhiệt độ cơthể thấp dới 360C cần ủ ấm cho trẻ bằng cách chờm nóng, sử dụng lò sởi, mẹ bế con vào lòng
Số Bicarbonate Na (mEq) = BE x Kg x 0,3