I.Khái niệm về bệnh: Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh... Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôiYếu tố bên trong Y
Trang 2KiÓm tra bµi cò
1 Em hãy nêu một số đặc điểm của sự phát
triển cơ thể vật nuôi non ?
2 Em hãy cho biết mục đích và biện pháp của
chăn nuôi đực giống ?
Trang 4I.Khái niệm về bệnh:
Em hãy quan sát hình cho biết con heo nào bị bệnh con nào không bị bệnh ? Tại sao?
Trang 5I.Khái niệm về bệnh:
? Con vật bị bệnh có đặc điểm như thế nào?
Bỏ ăn, nằm im, phân loãng, mệt mỏi
? Vậy bệnh là gì ? Hãy nêu 1 số ví dụ về bệnh
Bệnh là sự rối loạn các chức năng sinh lí
trong cơ thể do tác động các yếu tố gây
bệnh.Cho ví dụ
Trang 6I.Khái niệm về bệnh:
VËt nu«i bÞ bÖnh
Trang 8I.Khái niệm về bệnh:
Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn các chức năng sinh lí trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh
Trang 9I.Khái niệm về bệnh:
II Nguyên nhân sinh ra bệnh:
? Em hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết có mấy nguyên nhân sinh ra bệnh?
Trang 10Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi
Yếu tố bên trong
(Yếu tố di truyền)
Yếu tố bên ngoài
Cơ học (chấn thương)
Lí học (nhiệt độ cao…) Hóa học (ngộ độc).
Sinh học + kí sinh trùng + Vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn…
Em hãy cho biết có mấy nguyên nhân sinh ra bệnh ?
Trang 11II Nguyên nhân sinh ra bệnh:
Có 2 nguyên nhân gây bệnh:
-Nguyên nhân bên trong là những yếu tố di truyền
Trang 12Bệnh di truyền VD: Bệnh bạch tạng ở vật nuôi
Trang 13Bị tai nạn chấn thương dẫn đến sai khóp chân sau.
Trang 14Giá rét có thể làm chết cả gia súc lớn
Trang 15Thức ăn có độc tố cũng có thể làm vật nuôi chết VD: mầm khoai tây, máng ăn không vệ sinh…
Trang 16Kí sinh trùng
đường ruột
Trang 17Bệnh lở mồm long móng do virus gây ra
Trang 18Bệnh tụ huyết trùng ở gà gây ra bởi vi khuẩn
Buồng trứng xung huyết
Đàn gà bị nhiễm bệnh
Trang 19Bệnh thương hàn do vi khuẩn gây ra
Trang 20II Nguyên nhân sinh ra bệnh:
? Em hãy phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm?
2
Trang 21Phân biệt bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm
- Do vi sinh vật gây ra
Trang 22I.Khái niệm về bệnh:
II Nguyên nhân sinh ra bệnh
- Yếu tố bên trong ( yếu tố di truyền).
Vd : Bệnh bạch tạng, rắn 2 đầu
- Yếu tố bên ngoài ( môi trường sống của vật nuôi).
+ Cơ học( chấn thương) vd : Dẫm phải đinh, gãy xương + Lí học ( Nhiệt độ cao )
+ Hóa học ( Ngộ độc thức ăn, nước uống )
+ Sinh học :
• Bệnh truyền nhiễm do virut, vi khuẩn gây ra lây lan thành
dịch và làm chết nhiều vật nuôi.
• Bệnh không truyền nhiễm do vật kí sinh như giun, sán
gây ra Bệnh không lây lan thành dịch, không làm chết
nhiều vật nuôi
Trang 23I.Khái niệm về bệnh:
II Nguyên nhân sinh ra bệnh: III Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
Trang 24Em hãy đánh dấu (x) vào những biện pháp đúng
và cần làm nhằm phòng trị bệnh cho vật nuôi ?
1 Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi
2 Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin
3 Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm.
4 Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
5 Vệ sinh môi trường sạch sẽ
6 Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi
có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi
7 Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe
x x
x x
x
x
Trang 25III Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Muốn phòng bệnh cho vật nuôi ta phải làm gì?
Tiêm phòng đầy đủ các loại văcxin
Trang 26III Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tại sao lại không được bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm?
Vì sẽ lây bệnh
Trang 27III Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
? Tất cả các biện pháp còn lại chỉ thực hiện một biện pháp được không?
Không vì tất cả các biện pháp có mối liên hệ với nhau
Trang 28Những biện pháp đúng, cần làm nhằm
phòng trị bệnh cho vật nuôi
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ
- Khi có dấu hiệu bị bệnh báo ngay cán bộthú y
Trang 29Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
Trang 30Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin.
Trang 31Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng
Trang 32Vệ sinh môi trường sạch sẽ
Trang 33I.Khái niệm về bệnh:
II Nguyên nhân sinh ra bệnh:
III Phòng trị bệnh cho vật nuôi:
- Muốn phòng bệnh cho vật nuôi phải thực hiện đầy đủ các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Trang 34IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
Trang 35IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
Vắc xin tả Vắc xin lao
Trang 36IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
Vắc xin là các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm
Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh gây nên bệnh mà ta muốn phòng ngừa
Ví dụ: Vắc xin dịch tả lợn được chế từ virut gây bệnh dịch tả lợn, vắc xin đóng dấu lợn được chế từ chính vi khuẩn gây bệnh đóng dấu lợn.
Trang 37IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
Hình 73 Xử lí mầm bệnh để chế v cxin ắ
Có 2 loại vắcxin:
- Vắcxin nhược độc: mầm bệnh bị làm yếu đi
- Vắcxin chết : mầm bệnh bị giết chết
Trang 38IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
2.Tác dụng của vắc xin?
Trang 39IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
2.Tác dụng của vắc xin?
BÀI TẬP
Em hãy quan sát hình 74 rồi điền vào vở bài tập các từ, cụm từ cho
dưới đây vào các chỗ trống của câu sao cho phù hợp với tác dụng
phòng bệnh của vacxin
Các từ và cụm từ: vắc xin, kháng thể,tiêu diệt mầm bệnh, miễn dịch
• Khi đưa……….vào cơ thể vật nuôi khoẻ mạnh(bằng phương pháp tiêm ,
nhỏ, chủng), cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách sản sinh ra………chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại,
cơ thể vật nuôi có khả năng……… vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng………
vắcxin
kháng thể tiêu diệt mầm bệnh
miễn dịch
Trang 40IV.Tác dụng của vắc xin
1.Vắc xin là gì?
2.Tác dụng của vắc xin?
Cơ thể vật nuôi chưa nhiễm
bệnh
Cơ thể vật nuôi
sinh kháng thể
Cơ thể vật nuôi
Có khả năng miễn dịch
Trang 41IV.Tác dụng của vắc xin
V.Một số điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin
1.Bảo quản
Để giữ được chất lượng và hiệu lực của vắc xin:
-Giữ đúng nhiệt độ theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc -Không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời
Chất lượng và hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào điều kiện bảo quản vắc xin
Trang 42IV.Tác dụng của vắc xin
V.Một số điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin
1.Bảo quản
Khi sử dụng phảI tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc
Vắc xin đã pha phảI dung ngay, vắc xin còn thừa phảI xử lí đúng quy định
ThờI gian tạo được miễn dịch là sau khi tiêm vắc xin từ 2-3
tuần.Sau khi tiêm phảI theo dõi sức khoẻ vật nuôi từ 2-3 giờ tiếp theo.Nếu vật nuôi bị dị ứng phảI dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cáo cho cán bộ thú y để có cách giảI quyết kịp thời
2.Sử dụng
Khi sử dụng vắc xin phải kiểm tra kĩ tính chất của vắc xin và
tuân theo đúng mọi chỉ dẫn cách sử dụng của từng loại vắc xin.
Trang 44* Em h·y hoµn thµnh bµi tËp sau: iÒn a, b, c Vµo tiÕp phÇn Đ
Trang 45Vắc xin là các chế phẩm nhiệt học.
Vắc xin là các chế phẩm cơ học.
Vắc xin là các chế phẩm lí học
Vắc xin là các chế phẩm sinh học dùng để
phòng trị bệnh truyền nhiểm cho vật nuôi
A
B
C
D
Câu 1:Hãy chọn phát biểu đúng trong
Trang 46Vắc xin được chế từ các hợp chất vô cơ
.
Vắc xin được chế từ các hợp chất hữu cơ
Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh(vi khuẩn vi rut) khác
Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh(vi khuẩn vi
rut)gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.
A
B
C
D
Câu 2:Hãy chọn phát biểu đúng trong
Trang 47Vắc xin chết là Vắc xin khi tiêm vào cơ thể vật nuôi sẽ bị
chết.
Vắc xin là vắc xin có chứa chất độc.
Vắc xin dịch tả lợn(heo) được chế từ vắc xin tụ huyết trùng.
Vắc xin dịch tả lợn(heo) được chế từ vắc xin tụ huyết trùng.
Câu 3:Hãy chọn phát biểu đúng trong
Có 2 loại Vắc xin: Vắc xin chết và Vắc xin nhược độc
Trang 48Không nên tiêm vắc xin lúc cơ thể vật nuôi khoẻ mạnh.
Khi nuôi vật nuôi ta không nên tiêm vắc xin
Khi con vật đang ủ bệnh cần tiêm vắcxin.
Khi con vật đang ủ bệnh cần tiêm vắcxin.
Câu 4:Hãy chọn phát biểu đúng trong
Khi vật nuôi mới khỏi ốm, sức khoẻ chưa phục hồi
không nên tiêm vacxin
Trang 49- Về học bài và trả lời câu hỏi sgk
phòng bệnh cho gia cầm và phương pháp sử dụng vắc xin Niu
Mỗi nhóm chuẩn bị:1 bơm tiêm,kim tiêm, khúc thân cây chuối, bông thấm nước.