1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tự động hóa

50 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự động hóa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài viết
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tự động hóa - Thư viện số

Trang 1

TỰ ĐỘNG HÓA - AUTOMATION

Chương 5:

THƯ VIỆN SỐ

Công nghệ web

Thư viện và Thư viện số

Bộ sưu tập thông tin

Xây dựng thư viện số

Sở hữu trí tuệ

Trang 2

Cơng nghệ WEB (1)

 Web là công nghệ IP-based (Sử dụng HTTP để

chuyển thông tin và HTML/XML để đóng gói thông tin)

 Web là phương tiện giúp người sử dụng định vị một cách dễ dàng trên mạng Internet bằng cách sử dụng các siêu liên kết (hyperlinks)

 Web do Tim Berners-Lee, một chuyên gia của viện

CERN, phát minh vào năm 1991 Internet có trước Web khá lâu, nhưng từ khi có giao diện đồ họa của Web, việc sử dụng Internet trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, số người sử dụng Internet ngày càng gia tăng

 Web là công nghệ hiện tại và tương lai của ngành thông tin thư viện

Trang 3

Cơng nghệ WEB (2)

Tại sao cán bộ thông tin thư viện phải biết sử dụng Web ?

 Nhu cầu truy cập thông tin ngày càng cao đặc biệt là

thông tin điện tử, Web trở thành phương tiện phổ biến

của tất cả mọi người

 Là người quản lý thông tin, cán bộ thông tin thư viện

ngày nay phải biết sử dụng thành thạo Web như sử dụng ngoại ngữ vậy

 Web trở thành phương tiện làm việc hàng ngày của cán bộ thông tin thư viện để: trình bày thông tin, tổ chức thư viện điện tử trên mạng, xuất bản điện tử, biên mục tài

liệu điện tử, vv

Librarian Webrarian

Trang 4

Một số khái niệm về WEB

TEXT: văn bản thường hay tĩnh (Được lưu trữ và hiển thị như một file tĩnh)

HYPERTEXT: siêu văn bản hay văn bản động (Được lưu trữ và hiển thị như một

file động có đuôi là HTM hay HTML)

HTML - HyperText Markup Language: ngôn ngữ soạn thảo siêu văn bản

HTTP - HyperText Transfer Protocol: giao thức chuyển tải siêu văn bản

WWW: hệ thống client/server để chuyển tải siêu văn bản trên Internet

TRANG WEB: hay WEB: trang siêu văn bản hiển thị trên màn hình máy tính

Trang nhà/chủ - Homepage: trang siêu văn bản đầu tiên của một đơn vị hay cá nhân trên mạng từ đó được nối đến những trang siêu văn bản khác

WEB SERVER: máy chủ chứa và xử lý thông tin trên web

INTRANET: mạng cục bộ sử dụng công nghệ Internet

WEB BROWSER: công cụ dùng để hiển thị trang WEB: Hai Web Browser thông dụng nhất là NETSCAPE và EXPLORER

URL - Uniform Resource Locator: địa chỉ của một trang web

http://www.yahoo.com , http://www.oclc.org

http://www.whitehouse.gov , http://www.harvard.edu

http://www.hcmuns.edu.vn , http://www.brighton.edu.uk (ngoài nước Mỹ)

Trang 5

INTERNET: Khái quát

Internet - kho thông tin đồ sộ và hấp dẫn:

 Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức

 Liên kết vô số kho thông tin trên toàn cầu

Internet - một xã hội thông tin sôi động:

 Phương tiện trao đổi thông tin tiện lợi, nhanh chóng, và rẽ tiền

 Góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo

 Hoạt động kinh doanh

 Giải trí

Internet - liên mạng máy tính toàn thế giới:

 Nhu cầu truyền thông dữ liệu bằng máy tính

 Mạng cục bộ LAN

 Liên kết các mạng nhiều quốc gia Thống nhất ngôn ngữ chung là TCP/IP (Transmission Control Protocol - Bộ giao thức định nghĩa Internet)

Internet)

Trang 6

INTERNET: Lịch sử

Thời kỳ phôi thai:

1969 Bộ Quốc phòng Mỹ xây dựng mạng ARPANET

1982 ARPANET sử dụng TCP/IP

1983 Ban điều hành Internet ra đời

1985 NSFnet (Mạng National Science Foundation liên kết 60 đại học Mỹ và 3 đại học Châu ÂU) gia nhập Internet

Thời kỳ bùng nổ lần 1 - kết nối:

Từ 1988 - 1990: EUnet (Mạng Châu Aâu), AUSSISBnet (Mạng Châu Uùc) và nhiều quốc gia khác ồ ạt gia nhập Internet và kết nối NSFnet Chủ yếu là dịch vụ Email và FTP phục vụ những nhà nghiên cứu

Thời kỳ bùng nổ lần 2 - world wide web:

1991 Tim Berners Lee phát minh www

1993 59 nước tham gia Internet, 15 triệu người dùng; 1995 có 84 nước với 42 triệu người dùng; năm 2000 có 300 triệu người dùng

Bắc Mỹ sẽ tổ chức Internet II chỉ phục vụ giáo dục và nghiên cứu

Trang 7

INTERNET: Nội dung

 Khai thác thông tin trực tuyến – Search Engine

 Khai thác CSDL thương mại

 Khai thác thông tin Thư viện số

Thương mại điện tử:

Trang 8

Hai dạng thông tin

 Thông tin trên giấy

 Viết và in ấn – xuất bản thường

 Tải xuống (Download) từ nguồn thông tin điện tử rồi in ra

 Thông tin điện tử

 Thông tin điện tử được lưu trữ, truy cập, truy hồi, và đọc trên máy vi tính và lưu thông trên mạng vi tính

 Có thể được tải lên (Upload) hoặc số hóa từ thông tin trên giáy

 Xuất bản điện tử

Trang 9

CD-ROM và CSDL CD-ROM

 CD-ROM là một công cụ lưu trữ thông tin tiện lợi

 Dung lượng lớn trong một không gian nhỏ so với sách

 Dễ dàng tra cứu và truy hồi thông tin

 Dễ dàng di chuyển

 CSDL CD-ROM

 CSDL thư tịch,

 Danh mục sách và CSDL mua bán sách,

 CSDL nguồn, có thể truy hồi thông tin từ Internet

 CSDL tham khảo nhanh,

 CSDL multimedia, có thể tương tác với máy tính

Nhược điểm lớn

 Mất dữ liệu khi hình thức vật lý bị hư hỏng Tuổi thọ tối đa của ROM khoảng 10-15 năm

CD- Định dang thông tin trong CD-ROM bị giới hạn bởi công nghệ được sử dụng tại thời điểm sản xuất

Công nghệ CD-ROM đã lạc hậu hơn 15 năm nay

Trang 10

Tạp chí điện tử & CSDL trực tuyến

 Mua quyền sử dụng

 Truy cập vào máy chủ của cơ quan xuất bản hoăïc công ty phát

hành

 Tài liệu được số hóa dưới dạng HTML và PDF

 Tổ chức phục vụ dưới dạng Portal Tổ chức phục vụ dưới dạng Portal

 Thông tin có thể được download, in ra, hay gởi email

 Chia sẻ thông tin với các thư viện khác

 Cho bao nhiêu thì sẽ nhận bấy nhiêu

 Làm phong phú bộ sưu tập tài nguyên điện tử

 CSDL trực tuyến dần dần thay thế CSDL CD-ROM

 Vấn đề:

 Cần phải được cải thiện đường truyền Internet cho thư viện

 Khuyến khích độc giả học ngoại ngữ để tận dụng nguồn tài nguyên phong phú và đắt tiền này

Trang 11

Sách điện tử (e-book)

 Mua quyền sử dụng đối với e-book thương mãi

 Miễn phí trên mạng

 Khá phong phú

 Có thể download và biên mục lại để phục vụ

 Thư viện e-book

 Đăng ký mượn/trả giống như thư viện thường

 Có thể đọc và in ra nhưng không được download

Trang 12

Quản lý thông tin điện tử

Quản lý thông tin = Lưu trữ + Tổ chức + Truy hồi

 Lưu trữ: Xếp tài liệu theo môn loại: đề mục, đề tài, chuyên đề

 Truy hồi (Retrieve): Truy cập + Tải xuống (Download)

 Truy cập: Truy tìm, lướt tìm

Trang 13

Hệ thống tra cứu

 Trong thư viện: Hệ thống mục lục (Catalog System)

 Trên Web: Bộ máy tra cứu (Search Engine)

 Yahoo, Google, Altavista,

 Công nghệ Agent

 Thư viện số (Digital Library): Metadata

 Tài liệu (Material)

 Thư mục (Bibliography)

 Biểu ghi Metadata (Metadata Record)

 Thông tin trên web ‡ Thông tin thư viện (Có tổ chức cao)

 Vai trò chủ đề trong truy cập

 Điểm truy cập (Access point)

 Tiêu đề (Heading): Tiêu đề tác giả, nhan đề, đề mục (Subject Heading)

Trang 14

Ưu điểm tài nguyên điện tử

 Đa truy (multi-access): nhiều điểm truy cập, mọi lúc

mọi nơi

 Tốc độ cao: truy tìm, lướt tìm, truy hồi, hợp nhất, tham khảo chéo, vv…

 Đa chức năng: dễ tiếp cận và phân tích tài liệu

 Nội dung đa dạng và phong phú: chuyển tải đa

phương tiện

Trang 15

Phát triển sưu tập điện tử

 Tiêu chí đánh giá thông tin

 Ai sử dụng?

 Thông tin nào được sử dụng?

 Thông tin sẽ được sử dụng như thế nào?

 Chính sách phát triển sưu tập

 Đánh giá mức độ sử dụng tài liệu in trước khi quyết định phát triển tài nguyên điện tử

 Cân bằng ngân sách cho việc phát triển tài liệu in và điện tử

 Nên chọn CSDL trực tuyến với phiên bản nào có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai

 Bao gồm nguồn tài nguyên miễn phí trên mạng với tài nguyên được số hóa của thư viện

 Công đoạn phát triển sưu tập và liên kết bên ngoài không thể tiến hành riêng lẻ mà cần phải tiến hành song song và liên tục cập nhật

Trang 16

Dịch vụ và cung cấp tài nguyên điện tử

 Dịch vụ tài nguyên điện tử:

Trang 17

Đa phương tiện - Multimedia

Multimedia có thể có nhiều định nghĩa:

dạng âm thanh, hình ảnh động, hoạt hình được thêm vào những phương tiện truyền thống (vd văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh)

đồ họa, tranh vẽ, hình ảnh tĩnh và động (video), hoạt hình, âm thanh, và những phương tiện khác do máy tính điều khiển nơi mọi loại thông tin được trình bày, lưu trữ, chuyển tài và xử lý

số hóa

sưu tập những tài nguyên đa phương tiện dạng văn bản, đồ họa, tranh vẽ, hình ảnh tĩnh và động (video), hoạt hình, âm thanh,

Trang 18

Tích hợp hệ thống đa phương tiện

Hệ thống đa phương tiện là một hệ thống có thể xử lý dữ liệu và

trình ứng dụng đa phương tiện

tác và biểu hiện thông tin đa phương tiện

 Hệ thống đa phương tiện phải được điều khiển bằng máy tính.

 Hệ thống đa phương tiện phải tích hợp

 Thông tin được trình bày dưới dạng kỹ thuật số

 Giao diện cuối cùng thường là tương tác

Tích hợp hệ thống đa phương tiện lên web

Trang 19

Lịch sử hệ thống đa phương tiện

 Báo chí là phương tiện truyền thông đại chúng đầu tiên đã

sử dụng văn bản, đồ họa và hình ảnh

 Năm 1895, Gugliemo Marconi lần đầu tiên thực hiện việc phát thanh vô tuyến tại Pontecchio, Italy Ít năm sau (1901) ông ta phát hiện ra sóng vô tuyến đã truyền qua Đại Tây Dương Tiền đề cho việc phát minh điện báo, radio -

phương tiện truyền thanh quan trọng ngày nay

 Vô tuyến truyền hình là phương tiện mới cho thế kỹ 20 Có thể chuyển tải được hình ảnh động, từ đó đã thay đổi thế giới truyền thông đại chúng

Trang 20

Thư viện và Thư viện số (1)

 Ngày nay vẫn còn nhiều người cho rằng thư viện là một nơi yên tĩnh

trong đó sách được cất giữ và người ta đánh giá thư viện theo tiêu chí số lượng sách được cất giữ nhiều hay ít

 Đối với những người quản thủ thư viện có chuyên môn thì thư viện là

một cơ sở có tổ chức để bảo quản tài liệu, sưu tập và để truy cập đến những thư viện khác; không những chỉ sách mà còn có phim ảnh, băng đĩa âm thanh, mẫu vật thực vật, sản phẩm văn hoá, vv…

 Đối với nhà nghiên cứu, thư viện là một mạng lưới cung cấp việc truy

cập đến tri thức nhân loại được lưu giữ khắp mọi nơi

 Nhiều sinh viên khoa học và công nghệ ngày nay trên thế giới thì cho

rằng thư viện chính là World Wide Web Đây là một quan niệm không

đúng mặc dầu ngày nay Web là công nghệ quan trọng của thư viện

 Sự khác nhau giữa thư viện số với World Wide Web thể hiện ở chổ Web thiếu hẵn những đặc điểm quan trọng của việc sưu tầm và tổ chức thông tin; trong khi thư viện số ngày càng hoàn thiện việc tổ chức để người sử dụng tự hình thành tri thức với phương châm "Thư viện số là nơi sử dụng công nghệ để chuyển câu hỏi thành câu trả lời"

Trang 21

Thư viện và Thư viện số (2)

 Xây dựng thư viện số là xây dựng phương thức mới, công nghệ mới trong việc xử lý thông tin - tri thức Đó là bảo quản, sưu tầm, tổ chức, quãng bá, và truy cập thông tin hay nói

chính xác hơn là tri thức, tức là thông tin có ý nghĩa và hữu ích

 Đối với một thư viện truyền thống, điều quan trọng là việc bổ sung nguồn tài nguyên ngày càng nhiều trên giá kệ trong kho thư viện; nhưng ngày nay thông tin về những nguồn tài

nguyên đó chứa trong mục lục thư viện là quan trọng hơn

 Những thông tin đó là metadata hay siêu dữ liệu - dữ liệu về

dữ liệu - và đây là khái niệm nổi bật nhất trong thư viện số

Trang 22

Một định nghĩa Thư viện số

Theo Ian H Witten, chuyên gia Thư viện số ĐH

Waikato, New Zealand, Thư viện số là tập hợp

những bộ sưu tập thông tin của các đối tượng số hoặc đã được số hóa có tổ chức và tập trung Tập trung theo đề tài hay chủ đề và có tổ chức để thông tin dễ truy cập và lưu trữ theo những tiêu chuẩn

chuyên biệt cung cấp hai khả năng chính:

 Phương thức truy cập, chọn lọc, hiển thị tài nguyên số

(dành cho người sử dụng);

 Phương thức xây dựng, tổ chức và lưu hành (dành cho cán bộ thư viện)

Trang 23

Bộ sưu tập thông tin (1)

 Một bộ sưu tập thông tin bao gồm nhiều tài liệu dưới nhiều dạng thức khác nhau: văn bản, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động

 Tài liệu là đơn vị căn bản từ đó sưu tập thông tin được xây

dựng Một bộ sưu tập có thể chứa nhiều loại tài liệu khác nhau

 Ví dụ một bộ sưu tập về đề tài "Phố cổ Hội An" sẽ bao gồm

những tài liệu dạng văn bản về lịch sử, văn hoá, phong tục,

vv…; tài liệu dạng hình ảnh về những di tích, trang phục, các

bản thiết kế, vv…; tài liệu dạng âm thanh về những bài hát, dân

ca, vv…; tài liệu dạng phim về những lễ hội, sinh hoạt cộng

Trang 24

Bộ sưu tập thông tin (2)

 Một bộ sưu tập như thế trước khi trình bày phải qua một quá trình hình thành để tạo nên những cấu trúc hỗ trợ cho việc truy tìm và lướt tìm được dùng cho việc truy cập sưu tập

 Khi xây dựng xong, bộ sưu tập có thể được xuất bản trên

Internet hoặc xuất ra CD-ROM một cách hoàn toàn tự động

 Một khi sưu tầm thêm tài liệu mới, ta có thể dễ dàng bổ sung thêm vào bộ sưu tâp bằng cách tái xây dựng

 Một thư viện nói chung bao gồm nhiều bộ sưu tập khác nhau, mỗi sưu tập tổ chức mỗi khác, tuy nhiên hoàn toàn giống nhau

Trang 25

Bộ sưu tập thông tin (3)

Trang 26

Phần mềm Thư viện số Greenstone (1)

 Greenstone là một bộ phần mềm dùng để xây dựng và phân

phối các bộ sưu tập thư viện số Nó cung cấp một phương pháp mới để tổ chức và xuất bản thông tin trên Internet hoặc trên CD-ROM

 Cung cấp phương tiện dễ dàng cho người sử dụng truy tìm toàn văn và lướt tìm dựa vào metadata

 Greenstone là sản phẩm của dự án New Zealand Digital

Library của đại học Waikato, được phát triển và phân phối với

sự tham gia của UNESCOHuman Info NGO

 Đây là phần mềm mã nguồn mở được cung cấp trên http://

greenstone.org/ theo thoả thuận của GNU General Public

License

Trang 27

Phần mềm Thư viện số Greenstone (2)

 Những bộ sưu tập thông tin được tạo ra bởi Greenston có thể chứa một số lượng lớn những tài liệu (hàng ngàn cho đến hàng triệu) với một giao diện đồng nhất

 Hiện nay, Greenstone được dùng rộng rãi trong thư viện của các trường đại học trên thế giới để hình thành Thư viện số

 Phần mềm Greenstone trên CD-ROM được Liên Hiệp Quốc và những cơ quan nhân đạo khác xuất bản và phân phối cho các quốc gia đang phát triển

 Greenstone được dịch sang hơn 40 ngôn ngữ (đa ngôn ngữ)

bao gồm: Anh, Pháp, Đức, Nga, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,

Italia, Hà Lan (Dutch), Ả-rập, Thổ Nhĩ Kỳ, Hebrew, Bosnia,

Armenia, Ukraina, Farsi, Croatia, Serbia, Hindi, Trung Hoa, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia, vv…

 Phiên bản Greenstone Tiếng Việt cũng đã được phát hành và phổ biến trong hệ thống Greenstone trên thế giới

Trang 28

Phần mềm Thư viện số Greenstone (3)

Trang 29

Đặc điểm của Greenstone (1)

web chuẩn

Metadata có thể kết hợp với mỗi tài liệu hoặc một phần tài liệu

ngôn ngữ Chỉ mục riêng biệt có thể tạo ra cho những ngôn ngữ khác nhau

nhiều gigabytes có thể được tạo ra Truy tìm toàn văn nhanh

chóng Có thể nén để giảm kích thước văn bản

Trang 30

Đặc điểm của Greenstone (2)

chủ bên ngoài cũng như giới thiệu bộ sưu tập Greenstone cho người sử dụng bên ngoài

liệu với những dẫn mục thích hợp

giả, danh mục nhan đề, danh mục đề mục, danh mục từ khoá, danh mục ngày tháng, những cấu trúc phân cấp, vv…

đoạn băng ghi âm và hình

khởi động

Trang 31

Phần mềm nguồn mở

 Theo Richard Stallman, chủ tịch FSF (Free Software Foundation), Phần mềm tự do và Phần mềm nguồn

mở là:

 Chương trình ta có thể chạy với bất cứ mục đích nào

 Có thể chỉnh sửa cho phù hợp với yêu cầu của mình

 Có thể chỉnh sửa và tái phân phối bản sao, có hoặc không

có thu phí trên phần chỉnh sửa của mình

 Phần mềm nguồn mở Greenstone có thể download

để sử dụng miễn phí tại http://greenstone.org

 Nếu dùng phiên bản Tiếng Việt thì phải trả phí dịch sang Tiếng Việt

Trang 32

Tại sao phải xây dựng Thư viện số?

 Web thiếu những đặc điểm sưu tầm và tổ chức thông tin nhưng

nó chứa một lượng khổng lồ thông tin có ích Người ta sàng lọc thông tin đó và tổ chức lại để xây dựng những sưu tập trong

 Xây dựng Thư viện số là bắt đầu giai đoạn Quản lý tri thức

Ngày đăng: 12/03/2013, 16:48

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh động, hoạt hình, đồ hoạ, ngay cả sản phẩm thực tế ảo  cũng như tài liệu toàn văn. - tự động hóa
nh ảnh động, hoạt hình, đồ hoạ, ngay cả sản phẩm thực tế ảo cũng như tài liệu toàn văn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w