tự động hóa - hệ thống thông tin thư viện tự động hóa
Trang 2Hệ thống thông tin thư viện hiện đại
Ranh giới giữa Dịch vụ thông tin (Information Services) và Công tác kỹ thuật (Technical Services) ngày càng mờ nhạt
CNTT đóng vai trò then chốt trong các hoạt động thư viện
Giá trị thư viện không phải ở chỗ thư viện có bao nhiêu tài
nguyên thông tin mà là thư viện đáp ứng nhu cầu thông tin một cách có hiệu quả như thế nào từ nhiều nguồn ở khắp nơi thông qua công nghệ mới
Trang 3Sơ đồ tổ chức Thư viện
GIÁM ĐỐC (Director)
DỊCH VỤ THÔNG TIN (Information Services)
CÔNG TÁC
KỸ THUẬT (Technical Services)
LƯU HÀNH
(Circulation) THAM KHẢO(Reference)
TÀI NGUYÊN THÔNG TIN (Information Resources)
THƯ VIỆN SỐ (Digital Library)
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Information Technology )
MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN
Trang 4Dịch vụ thông tin Information Services
DỊCH VỤ THÔNG TIN (Information Services)
• đọc tại chỗ
• mượn trả (Loan)
DỊCH VỤ THAM KHẢO (Reference Services)
MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN (Interlibrary Loan)
Trang 5Tham khảo Reference
THAM KHẢO (Reference)
DỊCH VỤ THAM KHẢO (Reference Services)
MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN (Interlibrary Loan)
- Sử dụng công nghệ Greenstone
- Phối hợp cho mượn trả tài liệu trong và ngoài thư viện
- Sao chụp tài liệu
và quản lý việc trao đổi tài liệu ngoài thư viện
Trang 6Công tác kỹ thuật Technical Services
CÔNG TÁC KỸ THUẬT (Technical Services)
TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
(Information Resources) (Digital Library)THƯ VIỆN SỐ
BỔ SUNG
(Acquisition)
KIỂM SOÁT THƯ TỊCH (Bibliographic Control)
DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN (Online Services )
QUẢN LÝ MẠNG (Network Supervision)
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Information Technology)
SÔ HÓA TÀi LIỆU (Digitization)
BỘ SƯU TẬP (Collection)
CỔNG THÔNG TIN (Portal)
Trang 7Tài nguyên thông tin
Information Resources
TÀI NGUYÊN THÔNG TIN (Information Resources)
- Trao đổi tài liệu
- Phân loại và biên mục sách
- Chỉ mục tạp chí
- Quản lý và cập nhật OPAC
Trang 8Công nghệ thông tin
Information Technology
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Information Technology)
và tổ chức phục
vụ trực tuyến
- Quản lý và tổ chức phục vụ tài liệu điện tử
- Quản lý mạng LAN của thư viện
- Sao lưu dữ liệu
- Bảo trì hệ thống máy tính của các
bộ phận thư viện
- Quản lý Phòng Internet và Phòng Multimedia
Trang 9Thư viện số Digital Library
THƯ VIỆN SỐ (Digital Library)
SỐ HÓA TÀI LIỆU
(Digitization) THÔNG TIN (Portals)XÂY DỰNG CỔNG
- Quét
tài liệu
(Scanning)
- Nhận dạng ký
tự quang học – OCR
- Tích hợp
hệ thống
đa phương tiện
- Hỗ trợ Dịch vụ tham khảo
- Tích hợp tài nguyên trên Web
TẠO LẬP BỘ SƯU TẬP (Building Collections)
- Sử dụng phần mềm “HÒN ĐÁ XANH – GREENS TONE”
- Kho tài nguyên học tập
Trang 10Cấu hình một hệ thống
Quản lý thư viện
Trang 11Chức năng của các bộ phận (1)
Máy chủ (File Server)
Chứa CSDL tư liệu (thư tịch và độc giả) và thông tin dùng cho quản lý hệ thống thư viện
Liên kết các máy trạm thành Mạng Intranet và kết nối Internet
Trang 12Hệ thống Máy chủ Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM
Trang 13Chức năng của các bộ phận (2)
Các trạm dịch vụ công cộng (Public Workstations)
Tra cứu mục lục trực tuyến OPAC
Truy cập dịch vụ trực tuyến (Internet, Email, vv…) và tài nguyên điện tử ( CSDL CD-ROM, CSDL trực tuyến, tạp chí điện tử, vv…)
Trang 14Tra cứu Mục lục trực tuyến
Trang 15Phòng Đa phương tiện
Trang 16Chức năng của các bộ phận (3)
Các trạm lưu hành (Circulation Workstations)
Quản lý mượn trả tài liệu
Dịch vụ thông tin
Trang 17Quầy Lưu hành
Trang 18Chức năng của các bộ phận (4)
Các máy trạm nghiệp vụ (Staff Workstations)
Dành cho nhân viên thư viện trong công tác nghiệp vụï: bổ sung, phân loại, biên mục, tạo lập sưu tập thư viện số, báo cáo thống kê, vv
Trang 19Phòng Công tác Kỹ thuật
Trang 23Hệ điều hành Linux – Red Hat
Hệ điều hành tự do và nguồn mở:
Khác với DOS, OS/2, Window NT, Window 2000
Có thể tìm và sửa đổi mã nguồn trong Linux
1 CD Linux có thể cài đặt bao nhiêu máy cũng được
Lịch sử Linux:
Bắt nguồn từ UNIX (khởi xướng từ 1969 bởi các chuyên gia tại Bell Labs, New Jersey) - Hệ điều hành cho máy lớn
1981 phiên bản UNIX cho PC ra đời có tên là Minix
1991 Linux Torvalds, một sinh viên Phần lan nghiên cứu Minix và tháng 9 cho ra đời phiên bản Linux 0.01 Đến
1993 là phiên bản 0.99
1994 bắt đầu phiên bản 1.0 hoàn chỉnh và ổn định Ngày càng có nhiều người dùng Linux và nhiều công năng mới được bổ sung
Trang 24Phần mềm Quản lý thư viện
Gồm có hai phần:
+
1 Hệ quản trị CSDL thương mại: Access, MS SQL server, Oracle, Linux post gratesSQL, vv…
2 Hệ quản trị thư viện
HỆ QUẢN TRỊ
CSDL
HỆ QUẢN TRỊ THƯ VIỆN
Trang 25Tổ chức mạng liên kết
Cấu hình kết nối (Topology): Sao, Vòng, Kênh, Kết hợp
Các kiểu mạng:
LAN – Local Area Network
MAN – Metropolitan Area Network
WAN – Wide Area Network
Trang 26Kiến trúc hệ thống mạng
(mainframe, minifraim)
tin, không có khả năng xử lý dữ liệu
là một máy chủ (server) trong một mạng được nhiều người chia sẻ
chức năng xử lý nhất định khi sử dụng dữ liệu/thông tin từ máy chủ
OPAC, máy chủ Web)
tính tốc độ cao
Trang 27Mạng Intranet
Định nghĩa:
Mạng cục bộ (LAN) sử dụng cùng công nghệ kết nối giống Internet
Chứa máy chủ web
Cung cấp thông tin và dịch vụ trong một công ty hay cơ quan
Ứng dụng:
Chia sẻ việc sử dụng tài nguyên: ổ đĩa, máy in, nguồn thông tin trực tuyến, và thư điện tử (email)
Truyền tin có hiệu quả: email, chuyển tập tin và dữ liệu
Dịch vụ quản lý và truy cập thông tin
Trang 28Quản lý mạng
Trang 29Dịch vụ thư viện tự động hóa
Trang 30Mã vạch – Barcode
Mã vạch là gì?
Được phát minh từ những năm 1950, Mã vạch là một loại biểu tượng bao gồm hàng loạt các vạch tối và khoảng trắng nằm song song có chứa nội dung thông tin in lên bề mặt các đối tượng cần thiết Mỗi vạch có độ rộng định trước dùng để xác định dữ liệu trên mã vạch Để đọc nội dung thông tin từ các mã vạch, chúng ta dùng các thiết bị đọc chuyên dụng Các máy đọc sẽ phát ra một nguồn sáng (dùng LED), tín
hiệu thu về là mức độ phản xạ khác nhau của tia sáng từ các vạch và khoảng trắng là cơ sở để phát sinh các tín hiệu
số dùng vào việc giải mã các thông tin chứa trong mã vạch
Trang 31Phòng Đa phương tiện
Mã vạch trên THẺ THƯ VIỆN
Mã vạch trên SÁCH
Trang 32Loại mã vạch một chiều
Mã vạch một chiều (One Dimension): thực hiện chức năng chủ yếu là làm thành phần khóa để truy nhập
cơ sở dữ liệu nhằm tra cứu thông tin
- UPC-A: Mã hóa được 12 số (11 số cho dữ liệu và 1 số
cho kiểm tra)
- EAN-13: Mã hóa được 13 số (12 số cho dữ liệu và 1 số cho kiểm tra)
- Code 128: Độ dài thay đổi tùy thuộc máy quét, thường từ
20 đến 40 kí tự và được dùng phổ biến trong các ứng
Trang 33Loại mã vạch hai chiều
Mã vạch hai chiều (Two-Dimension): hoạt động theo cách khác hẳn, chúng chứa thông tin cần thiết
trong các biểu tượng.
- Maxi Code: là mã vạch hai chiều và có khả năng mã hóa được 93 ký tự hay 138 số
- PDF417: là mã vạch hai chiều thể hiện tính mềm dẻo cao Loại mã vạch này có khả năng mã hóa dữ liệu tùy thuộc vào loại dữ liệu cần mã hóa và việc chọn khả năng sửa lỗi
Trong hoạt động thư viện hiện nay thường dùng mã vạch một chiều
Trang 35Hệ thống an ninh
Tài liệu thư viện bao gồm sách, báo, tạp chí, băng,
kỹ thuật và Quầy Lưu hành để xử lý tài liệu và
kiểm soát việc xuất/nhập tài liệu thư viện.
Trang 38Công nghệ RFID
RFID, viết tắt của Radio Frequency Identification, là công nghệ nhận dạng tần số Radio Đây là một phương pháp đáng tin cậy để phát hiện và giám sát điện tử, một dạng mới của
phương pháp truyền thông tin vô tuyến Cũng có thể hiểu RFID như một loại mã vạch điện tử, trong đó dữ liệu được
mã hóa dưới dạng bít, được truyền đi và nhận biết thông qua sóng vô tuyến
Ngoài ứng dụng chống mất tài liệu, thẻ RFID được gắn trong mỗi cuốn sách có lưu thông tin về cuốn sách, mỗi khi cần tìm một cuốn sách nào đó, thủ thư chỉ việc dùng một đầu đọc có khả năng đọc các thẻ RFID từ xa có thể giúp định vị cuốn sách cần tìm rất nhanh chóng
Trang 39Trạm mượn trả sách tự động
Trang 40Tái đóng gói thông tin
Tái đóng gói thông tin trong dịch vụ tham khảo phục