1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 20 cân bằng nôi môi

9 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm • Nội môi: + Là môi trường trong cơ thế nơi các tế bào trao đổi chất + Bao gồm: Máu, bạch huyết và nước mô • Cân bằng nội môi: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ th

Trang 1

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường ?

Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp ?

Do thận tiết không đủ insullin nồng độ glucôzơ trong máu quá cao.

1 Do xơ vữa động mạch.

2 Ăn mặn nồng độ NaCl trong máu quá cao.

Môi trường trong cơ thể ổn định thì trao đổi chất mới diễn ra bình thường.

Để trao đổi chất ổn định thì cơ thể phải có cơ chế cân bằng nội môi.

Hoạt động của cơ thể không chỉ phụ thuộc môi trường ngoài mà còn phụ thuộc môi trường trong.

Trang 2

I – Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

1 Khái niệm

• Nội môi: + Là môi trường trong cơ thế nơi các tế bào trao đổi chất

+ Bao gồm: Máu, bạch huyết và nước mô

• Cân bằng nội môi: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

• Mất cân bằng nội môi: Là sự biến động và mất ổn định các điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

2 Ý nghĩa

Sự ổn định về các điều kiện lý hóa của môi trường trong

đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển Các tế bào, các

cơ quan của cơ thể chỉ có thể họat động bình thường khi

các điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể thích hợp

và ổn định

Trang 3

II – Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Bộ phận tiếp nhận

kích thích

Bộ phận điều khiển

Bộ phận thực hiện

Kích thích

Trang 4

Cơ quan Hoạt động

Bộ phận tiếp

nhận kích

thích

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

Tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong

và ngoài) và hình thành xung thần kinh

truyền về bộ phận điều khiển

Bộ phận

điều khiển

Trung ương thần kinh hoặc tuyến

nội tiết

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh

hoặc hoocmôn

Bộ phận

thực hiện

Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

Dự trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn (hoặc cả 2) để tăng hay giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trong trở về trạng

thái cân bằng và ổn định

Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa của môi trường trong Sự biến đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích Sự tác động ngược trở lại như vậy gọi là liên hệ ngược

Bất kỳ 1 bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi

Trang 5

Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Bộ phận tiếp nhận

kích thích

Bộ phận điều khiển

Bộ phận thực hiện

Kích thích

Trang 6

III – Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

1 Vai trò của thận

Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất tan trong máu, đặc biệt là phụ thuộc vào nồng độ Na+ (NaCl là thành phần chủ yếu tạo nên áp suất thẩm thấu của máu

Thận duy trì áp suất thẩm thấu bằng cách tham gia điều hòa nước và điều hòa các chất vô cơ, hữu cơ trong máu

• Thận tái hấp thu nước về máu khi cơ thể thiếu nước, tăng thải nước khi áp suất thẩm thấu giảm

• Thận tăng cường tái hấp thu Na+ khi nồng độ Na+ trong máu giảm

• Thận thải các chất H+, HCO3+, ure, axit uric… khi nồng độ các chất này trong máu cao

2 Vai trò của gan

• Gan chuyển hóa các chất trong huyết tương, điều hòa nồng độ Protein huyết tương, glucozo trong máu (nồng độ đường huyết)

• Khi nồng độ đường trong máu tăng, tuyến tụy tiết ra hoocmôn insulin làm cho gan nhận và chuyển glucozo thành glicogen, giữ ổn định nồng độ glucozo trong máu

• Nồng độ đường trong máu giảm, tuyến tụy tiết ra hoocmôn glucagôn Glucagôn có tác dụng chuyển glicogen ở gan thành glucozo đưa vào máu, kết quả là nồng độ glucozo trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định

Trang 7

IV – Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi

Ở người, pH của máu bằng khoảng 7,35 – 7,45 Các hoạt động của tế bào, của các cơ quan luôn sản sinh ra các chất (CO2, axit lactic…) có thể làm thay đổi pH máu Nồng độ pH này duy trì ổn định là nhờ có hệ đệm (trong máu) và 1 số cơ quan khác

Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy

đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu Trong máu

có 3 hệ đệm chủ yếu:

• Hệ đệm bicacbonat: HCO3 / NaHCO3

• Hệ đệm phôtphat: NaH2PO4 /

NaHPO4-• Hệ đệm proteinat (protein) là hệ đệm mạnh nhất

Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa cân bằng pH: Phổi thải CO2 vì khi CO2 tăng lên sẽ làm tăng H+ trong máu Thận thải H+, tái hấp thụ Na+, thải NH3…

Trang 8

Hằng năm vào mùa sinh sản, chờ khi đêm đến, rùa bò lên bờ đẻ trứng

và vùi trứng dưới cát Khi quay trở về biển, rùa “khóc lóc đau đớn”, những giọt nước mắt to và mặn tuôn rơi lã chã trên cát Phải chăng rùa “buồn bã khóc than” cho số phận con cháu của mình sắp phải chịu cảnh sống bơ vơ côi cút không người nương tựa ? Hóa

ra là không phải Đó chỉ là các tuyến muối ở mắt làm công việc hằng ngày

là thải muối ra khỏi cơ thể để duy trì trạng thái bình thường về áp suất thẩm thấu của máu

Trang 9

Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi

Thực hiện: Tổ 3 ♥ Lớp 11 Văn

Ngày đăng: 15/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi - bài 20 cân bằng nôi môi
Sơ đồ kh ái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w