Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.. Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nướ
Trang 1Gi¸o viªn: Ph¹m §øc TuÊn
Tæ: KHXH
Tr êng: THCS B¹ch Long
Bµi 19 - tiÕt 77
Trang 2M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n: Quª h ¬ngTế Hanh
Trang 3QUÊ HƯƠNG
Chim bay dọc biển đem tin cá ( 1)
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng(2) bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã (3)
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe(4) về
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Tế Hanh (*), trong Thi nhân Việt Nam, Sđd)
Trang 4
Mạch cảm xúc: Bài thơ thể hiện lòng yêu mến, tình thương nhớ của đứa con
đi xa đối với quê hương thân thiết.
Trang 5Chim bay dọc biển đem tin cỏ (1)
Làng tôi ở vốn làm nghề chài l ới:
N ớc bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ v ợt tr ờng giang.
Cánh buồm gi ơng to nh mảnh hồn làng
R ớn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá t ơi ngon thân bạc trắng.
Dân chài l ới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn t ởng nhớ
Màu n ớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về bến
Nỗi nhớ quê h ơng của tác giả
Giới thiệu chung về làng chài
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
đánh cá
Trang 6M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n: Quª h ¬ng (Tế Hanh)
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề nghiệp
Vị trí
Trang 7Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng(2) bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã (3)
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Tính từ gợi cảm Thiên nhiên tươi đẹp tinh khôi
M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n : Quª h ¬ng Tế Hanh
Chàng trai trẻ, khỏe mạnh
Chiếc thuyền hăng So sánh
Phăng vượt Tính từ, động từ
Khí thế băng tới dũng mãnh
Nhân hoá
Biểu tượng của linh hồn làng chài
Trang 8Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n: Quª h ¬ngTế Hanh
Trang 9Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n : Quª h ¬ng Tế Hanh
Bức tranh lao động náo nhiệt đầy
ắp niềm vui và sự sống
Tả thực, lãng mạn phi thường Tầm vóc
Nhân hoá Con thuyền trở
nên có hồn
Ẩn dụ
Trang 10
M¤N: ng÷ v¨n 8
Bµi 19 - tiÕt 77: V¨n b¶n: Quª h ¬ng Tế Hanh
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Liệt kê; điệp ngữ và câu cảm thán.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Trang 11QUÊ HƯƠNG
Chim bay dọc biển đem tin cá (1)
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng(2) bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã (3)
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe(4) về
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Tế Hanh (*), trong Thi nhân Việt Nam, Sđd)
Tính từ gợi cảm
So sánh
Tính từ, động từ Nhân hoá
So sánh
Nhân hoá,
ẩn dụ
Tả thực, lãng mạn
Liệt kê; điệp ngữ và câu cảm thán
Trang 12Những nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ:
-Miêu tả, tự sự phục vụ cho biểu cảm.
-Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơ; so sánh; nhân hoá;
ẩn dụ.
-Bút pháp hiện thực và lãng mạn.
Trang 13Ghi nhớ
Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ
Quê H ơng của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh t
ơi sáng, sinh đ ộ ng về một làng quê miền biển,
trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ng ời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài Bài thơ cho thấy tình cảm quê h ơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Trang 15Bài tập:
Bút pháp lãng mạn giúp nhà thơ sáng tạo được những hình ảnh đẹp, ấn tượng nào?
Đáp án:
Hình ảnh: Con thuyền ra khơi; con thuyền nghỉ ngơi trên bến;
cánh buồm- mảnh hồn làng; mùi nồng mặn…
Trang 16Bài tập: Hãy chọn đáp án trả lời đúng.
1 Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương ông?
A Nhớ về quê hương với những kỷ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm
B Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống
và con người của quê hương
C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông
D Cả A, B, C đều sai
2 Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng của dân chài lưới?
A Khi trời trong gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
B Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
C Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
D Làng tôi vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông