1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thu hút và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả tại Hà Tĩnh.doc

35 770 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Thu Hút Và Sử Dụng Vốn Đầu Tư Có Hiệu Quả Tại Hà Tĩnh
Tác giả Phan Anh Đức
Người hướng dẫn Cô Phạm Thị Thêu
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề Án Môn Học
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu hút và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả tại Hà Tĩnh

Trang 1

LờI nói đầu

Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,pháttriển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nềnkinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t

Hà Tĩnh là một tỉnh mới đợc thành lập ngày (1/1/1991), ngay sau khithành lập nền kinh tế tỉnh nhà gặp muôn vàn khó khăn nhng đợc sự quan tâmcủa nhà nớc và sự nổ lực của cán bộ lãnh đạo và sự phấn đấu nỗ lực của nhândân trong tỉnh Hà Tĩnh đã bớc đầu tạo ra một viễn cảnh thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế xã hội.Hoạt động đầu t tại Hà Tĩnh dù mới chỉ đợc bắt đầu nhng

đã tạo ra tiền đề cho một tơng lai tốt đẹp,một viễn cảnh tơI sáng cho sựnghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà.Tuy vậy bên cạnh những thành tựu đángghi nhận thì vẫn còn không ít những hạn chế,tiêu cực.Việc nghiên cứu để bổkhuyết những kinh nghiệm cũng nh có thể nâng cao đợc hiệu quả đầu t trong thờigian tới là rất cần thiết Mặt khác, để tích luỹ thêm lý luận cũng nh khả năng nắmbắt thực tiễn về tình hình đầu t của tỉnh Hà Tĩnh vì thế em quyết định chọn đề tài

"Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả tại Hà Tĩnh ".

Bố cục đề tài của em bao gồm:

Chơng 1: Một số lý luận chung về đầu t và nguồn vốn đầu t

Chơng 2: Thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t trongthời gian qua

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đầu t trong thời gian tới

Mặc dù đã rất cố gắng nhng do trình độ lý luận cũng nh khă năng nắmbắt thực tiễn còn nhiều hạn chế nên đề tài của em chắc sẽ còn nhiều thiếu sót,

em mong nhận đợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn kinh tế

đầu t

Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn và đặc biệt là côgiáo Phạm Thị Thêu đã nhiệt tình hớng dẫn em thực hiện đề tài này

Trang 2

Chơng 1 KHáI QUáT CHUNG về ĐầU TƯ Và NGUồN VốN ĐầU TƯ

1.1 Một số lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển:

1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu t:

Đầu t là "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt đợcnhững kết quả có lợi hơn cho ngời đầu t trong tơng lai Hay nói cách khác, đầu

t là sự hy sinh những lợi ích hiện tại để nhằm thu về lợi ích lớn hơn trong tơnglai

Nguồn lực ở hiện tại có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên,là sức lao

động và trí tuệ Những kết quả đạt đợc có thể là tài sản tài chính, tài sản vậtchất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ đIều kiện để làm việc với năngsuất cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây,những kết quả là tàI sản vật chất,tài sản trí tuệ là nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúcmọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế

Chúng ta có thể chia đầu t thành 3 loại chủ yếu sau:

- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay

hoặc mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộcvào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành

- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng

hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khimua và khi bán Hai loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,

mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t Tuy nhiên, chúng đều có tácdụng thúc đẩy đầu t phát triển

- Đầu t phát triển: Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ tiền

ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làmtăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đóchính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội,mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chiphí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trìtiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh

tế xã hội

Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại hình đầu

t gắn trực tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.2.Đầu t phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:

Trang 3

Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển chính là hoạt động đầu t tài sản vậtchất và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển vàtăng trởng kinh tế Vai trò của nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt sau:

- Thứ nhất đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng

cầu:

Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân, thờng từ 24%-28% Khi mà tổng cung cha thay đổi,

sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo

và giá cân bằng tăng

Về tổng cung: Đầu t làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và

sản lợng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lạitiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tíchluỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đờisống của mọi thành viên trong xã hội

- Thứ hai đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t tới tổng cung vàtổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi s thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm

đều cùng một lúc là yếu tố duy trì s ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn địnhcủa nền kinh tế của mọi quốc gia

- Thứ ba đầu t có tác ộng làm tăng cờng khả năng khoa học và công

nghệ của đất nớc:

Mọi con đờng để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nớcngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t , Do vậy tất cả các con đờng

đổi mới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu t

- Thứ t đầu t có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế:

Con đờng tát yếu để có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn làtăng cờng đầu t Do đó đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởcác quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế và

Trang 4

Nh vậy từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy đợc vai trò rất quan trọngcủa đầu t tới tăng trởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu chobất kì quốc gia nào trong quá trình phát triển

Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngânsách Nhà nớc cho đầu t Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiếnlựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thờng đợc sửdụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ chocác dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nớc,chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Cùng với quá trình đổi mới

và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng

kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu t pháttriển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấpvốn trực tiếp của Nhà nớc Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốnnày phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu t là ngời vay vốn phảitính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu t pháttriển của Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngânsách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trựctiếp

Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành phầnchủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối l-ợng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cáchcông bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của cácdoanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần.Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, hiệu quảhoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ của cácdoanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quymô vốn đầu t của toàn xã hội

 Nguồn vốn từ khu vực t nhân.

Trang 5

Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phầntích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ,khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn màcuă đợc huy động triệt để.

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏtrong dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹtryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải lànhỏ, tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng nguồn vốn này xấp xỉ bằng80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân

c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của cácnguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ pháttriển thấp thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

Tập quán tiêu dùng của dân c

Chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách thuếthu nhập và các khoản đóng góp với xã hội

Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động nào có thể làm

đợc

2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.

Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó làdòng lu chuyển vốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, cácdòng lu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tàichính giữa các quốc gia trên thế giới Trong các dòng lu chuyển vốn quốc tế,dòng từ các nớc phát triển đổ vào các nớc đang phát triển thờng đợc các nớcthế giới thứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàntoàn giống nhau Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồnvốn nớc ngoài chính nh sau:

Trang 6

- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -officaldevelopment assistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODAchiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;

- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;

- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế

 Nguồn vốn ODA.

Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ

n-ớc ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nn-ớc đang phát triển So với cáchình thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODFnào khác Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn,bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ)

đạt ít nhất 25%

Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di kèmcác điều kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trờng… nguồn vốn này xấp xỉ bằng) Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn nàyvới thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể.Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dàicho nền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nộidung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn,vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc

 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.

Điều kiện u đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với nguồnvốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với cácràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn nàythờng là tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao lànhững trở ngại không nhỏ đối với các nớc nghèo

Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọngtrong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới và

xu hớng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mạithờng đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thờng là ngắnhạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển Tỷtrọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâudài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Trang 7

Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn

n-ớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nn-ớctiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợc phần lợinhuận thích đáng khi dự án đầu t hoạt động có hiệu quả Đầu t trực tiếp nớcngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên có thểthúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao vềtrình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tácdụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các nớc nhận đầu t

 Thị trờng vốn quốc tế.

Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờngvốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế cácnguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm

vi toàn cầu Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờngchứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990,

có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm

1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn đáng kể.Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD

3 Bản chất của nguồn vốn đầu t

Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm haytích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuấtxã hội Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác - Lênin

và kinh tế học hiện đại chứng minh

Trong tác phẩm Của cải của dân tộc“Của cải của dân tộc” ” (1776), Adam Smith, một đại

diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm là“Của cải của dân tộc”

nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên

Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệgiữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên quan đếntích luỹ, C Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai khu vực, khuvực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng Cơ cấutổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó c là phần tiêuhao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra Khi đó, điều kiện để đảm bảo

Trang 8

tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v +m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II Tức là:

(v + m)I > cIIHay nói cách khác:

(c + v + m)I > cII + cI

Điều này có nghĩa rằng, t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I không chỉbồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu vực) mà cònphải d thừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu sản xuất trong quá trình sản xuấttiếp theo

Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:

(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)2

Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trịsản phẩm sản xuất ra của khu vực II Chỉ khi điều kiện này đợc thoả mãn, nềnkinh tế mới có thể dành một phần để tái sản xuất mở rộng Từ đó quy mô vốn

đầu t cũng sẽ gia tăng

Nh vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô

đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thờiphải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai khu vực Mặt khác phải tăng c-ờng sản xuất t liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm t liệu tiêu dùng

ở cả hai khu vực

Với phân tích nh trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của C.Mác,con đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triểnsản xuất và thực hành tiết kiệm cả ở trong sản xuất và tiêu dùng Hay nói cáchkhác, nguồn lực cho đầu t tái sản xuất mở rộng chỉ có thể đợc đáp ứng do sựgia tăng sản xuất và tích luỹ của nền kinh tế

Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu t lại tiếp tục đợc các nhà

kinh tế học hiện đại chứng minh Trong tác phẩm nổi tiếng Lý thuyết tổng“Của cải của dân tộc”

quan về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, Jonh Maynard Keynes đã

chứng minh đợc rằng: Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc chuyểnvào tiêu dùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi racủa thu nhập so với tiêu dùng

Trang 9

(I) (S)Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính songphơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là ngời tiêudùng Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hoá hoặccung ứng dịch vụ và tổng chi phí Nhng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải đợcbán cho ngời tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác Mặt khác đầu t hiệnhành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ Vì vậy, xét

về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta gọi là tiếtkiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất mà ngời ta gọi là đầut

Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng.Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tnhân và tiết kiệm của chính phủ Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem xéttrên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng mộtcá nhân hay doanh nghiệp nào Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một thời

điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t Trong khi đó, cómột số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích luỹ cha đầy

đủ Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiếtnguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa sang cho ngời có nhu cầu sửdụng Ví dụ, nhà đầu t có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một số

điều kiện nhất định, theo quy trình nhất định) để huy động vốn thực hiện một

dự án nào đó từ các doanh nghiệp và các hộ gia đình - ngời có vốn d thừa

Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu t bằng tiết kiệm của nền kinh tếkhông phải bao giờ cũng đợc thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớnhơn nhu cầu đầu t tại nớc sở tại, khi đó vốn có thể đợc chuyển sang cho nớckhác để thực hiện đầu t Ngợc lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể nhỏ hơnnhu cầu đầu t, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nớc ngoài Trongtrờng hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu t đợc thể hiện trên tàikhoản vãng lai

CA = S – ITrong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)

Nh vậy, trong nền kinh tế mở nếu nh nhu cầu đầu t lớn hơn tích luỹ nội

bộ nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể huy động vốn đầu

t từ nớc ngoài Khi đó đầu t nớc ngoài hoặc vay nợ có thể trở thành một trongnhững nguồn vốn đầu t quan trọng của nền kinh tế Nếu tích luỹ của nền kinh

tế lớn hơn nhu cầu đầu t trong nớc trong điều kiện thặng d tài khoản vãng lai

Trang 10

thì quốc gia đó có thể đầu t vốn ra nớc ngoài hoặc cho nớc ngoài vay vốnnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.

II Hiệu quả sử dụng vốn đầu t

2.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa cá kếtquả kinh tế xã hội đạt đợc của hoạt động đầu t với các chi phí bỏ ra để có cáckết quả đó trong một thừi kỳ nhất định Trên giác độ nền kinh tế quốc dân,hiệu quả của đầu t đợc thể hiện tổng hợp ở mức độ thoả mãn của đầu t đốivớinhu cầu phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngờilao động

2.2 Phân loại hiệu quả đầu t

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và nghiên cứu kinh tế, các nhàkinh tế đã phân hiệu quả đầu t theo các tiêu thức sau đây

- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội có hiệu quả kinh tế kỹ thuật, hiệuquả xã hội, hiệu quả quốc phòng

- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có hiệu quả đầu t theo tổ dự án,trong ngành, trong lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Theo phạm vi lợi ích có hiệu quả tàI chính và hiệu quả kinh tế xã hội.Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả hạch toán kinh tế là hiệu quả kinh

tế đợc xem xét trong phạm vi của một doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế xã hộicủa hoạt động đầu t là hiệu qủa đợc xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp haygián tiếp

Theo cách tính toán, có hiệu quả tuyệt đối hay tơng đối

2.3 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả của hoạt động đầu t

- Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay.Hệ số này phải >1.Đối với dự ấn cótriển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ ràng thì hệ số này có thể < 1, vào khoảng2/3 thì dự án thuận lợi

Tỷ trọng vốn trong tổng vốn đầu t phải >50% Đối với các dự án triểnvọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40% thì dự án thuận lợi

Tỷ lệ giữa tài sản lu động so với nợ ngắn hạn phải >1và đợc xem xét cụthể cho tong ngành nghề kinh doanh

Tỷ lệ giữa tài sản lu động và nợ bằng 2/1 hoặc 4/1 thì dự án thuận lợi

Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần từ khấu hao so với nợ đến hạnphải trả phải >1

Trang 11

Trong 5 chỉ tiêu trên thì chỉ tiâu thứ t chỉ áp dụng cho các dự án của cácdoanh nghiệp đang hoạt động, 4 chỉ tiêu còn lại áp dụng cho mọi dự án Haichỉ tiêu đầu nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho mọi dự án thực hiện đợcthuận lợi, 3 chỉ tiêu sau nói lên khả năng đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ tàichính của dự án

Các chỉ tiêu phân tích tài chính

Gía trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV-Net present Value)

Thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi chi phí gọi là thu nhập thuần Gía trịhiện tại của thu nhập thuần còn đợc gọi là NPV Đây là chỉ tiêu tuyệt đối dùng

để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án trên cơ sở cân đối thu chi hàng năm

và theo một tỷ lệ chiết khấu đã chọn

Mục tiêu của việc tính NPV là để xem xét việc sử dụng các nguồn lựccủa dự án có mang lại lợi ích lớn hơn nguồn lực đã sử dụng hay không Với ýnghĩa này, NPV đợc coi là tiêu chuẩn quan trọng đẻ đánh giá dự án, NPV đợctính theo công thức sau:

n i

n

i i

i

r

SV r

C r

B

Bi:Thu nhập của dự án đầu t năm thứ i

Ci:Chi phí của dự án năm thứ i

r: Tỷ suất chiết khấu đợc chọn

n: đời hoạt động của dự án

SV: Gía trị còn lại của dự án sau khi kết thúc hoạt động

Dự án có thể chấp nhận (đáng giá khi NPV > 0)

- Chỉ tiêu thu hồi vốn đầu t

Đó là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu t

đã bỏ ra bằng các khoản lựi nhuận thuần hoặc tổng lựi nhuận thuần và khấuhao thu hồi hàng năm Có thể tính chỉ tiêu này từ lợi nhuận( W) và khấuhao(D) nh sau:

W+DiPV  I0 hoặc IVot - (W + D)  0

Trong phân tích tài chính, thời gian thu hồi vốn là chỉ tiêu quan trọng để

đánh giá tính khả thi của dự án

- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR-Internal Rate of Return)

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là suet thu nội tại, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồinội bộ Đó là mức lãi suất nếu định nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyểncác khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cânbằng với tổng chi, tức là

Trang 12

IRR

C IRR

B

1 )

1 ( 1

Có thể xác định IRR theo công thức tổng quát sau:

IRR = r1 + (r2 - r1)

Trong đó :r2>r1 và r2-r1  5%

- Chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu t (Còn gọi là hệ số thu hồi của vốn đầu t).Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần thu đợc từ một đơn vị vốn đầu t đ-

ợc thực hiện,ký hiệu là RR, công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau:

Nếu tính chi trong năm hoạt động ,thì:

Rri=Wipv/IvoTrong đó: Wipv-Lợi nhuận thuần thu đợc năm I tính theo mặt bằng giátrị khi các kết quả đầu t bắt đầu phát huy tác dụng

Ivo - Tổng số vốn đầu t thực hiện tính đến thời đIểm các kết quả đầu tcủa dự án bắt đầu phát huy tác dụng

Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t của dự án thì chỉ tiêu mức thunhập thuần toàn bộ công cuộc đầu t tính cho 1000đ hay 1000000đ vốn đầu t đ-

n i ipv SV I

NPV- Tổng thu nhập thuần của cả đời dự án đầu t tính ở mặt bằng thờigian khi các kết quả của công cuộc đầu t bắt đầu phát huy tác dụng

- 

1 1

n

i

ipv

W Tổng lợi nhuận thuần của cả đơì dự án

- SVpv Giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầuphát huy tác dụng

RRi và npv càng lớn càng tốt

Trang 13

- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có: Vốn tự có là một bộ phận củavốn đầu t, là một yếu tố để xem xét tiềm năng tài chính cho việc tiến hành cáccông cuộc đầu t của các cơ sở không đợc ngân sách tài trợ Nếu vốn phải đivay ít, tổng tiền trả lãi vay ít, tỷ suất sinh lời của vốn tự có càng cao.Công thứctính có dạng sau đây:

Nếu tính cho một năm hoạt động

i

i i E

W

E 

Trong đó:

- E i : Vốn tự có bình quân năm I của dự án

- Wi: Lợi nhuận thuần năm I của dự án

Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t của dự án

PV E

Chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lu động

Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t Vốn lu động quay vòng càngnhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu t và trong những điềukiện khác không thay đổi thì tỷ suất sinh lời của vốn đầu t càng cao Côngthức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây:

ci

i

W W

O L

W

O L

Trang 14

Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t cần hoạt động để có thểthu hồi vốn đầu t đẫ bỏ ra rừ lợi nhuận thu đợc.

Wpv-Lợi nhuận thuần thu đợc bình quân một năm của dự án

T Và T -Thời hạn thu hồi vốn đầu t tính theo tháng quý hoặc năm

- Chỉ tiêu mức chi phí thấp nhẩt trong trờng hợp các đIũu kiện khác nh nhau

Tính cho công cuộc đầu t của dự án:

I V0 C pv T  min

- C pv: Chi phí hoạt động bình quân năm tính theo giá trị ở mặt bằng khi

đa dự án vào hoạt động

- T: Đời hoạt động của dự án đầu t

- Chỉ tiêu điểm hoà vốn :

Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuất hoặc tổng doanh thucần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số chi phí đã bỏ ra từ đầu đời

dự án Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự ấn càng cao,thời gian thu hồi vốn càng ngắn

Chỉ tiêu này có thể đợc biểu hiện bằng số lợng sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ từ đầu đời dự án nếu dự án sản xuất kinh doanh một loại sản phẩmhoặc biểu thị bằng tổng doanh thu do bán tất cả các sản phẩm do dự án sản từ

đầu đời dự án đến khi cân bằng với chi phí đã bỏ ra

+Có hai phơng pháp tính chỉ tiêu này:

Phơng pháp đại số: nhằm tìm ra công thức lý thuyết xác định điểm hoàvốn với các yếu tố có liên quan và bản chất của các mối quan hệ này, từ đó cóbiện pháp tác động vào các yếu tố có tác dụng làm giảm điểm hoà vốn và hạnchế tác động của các yếu tố làm tăng điểm hoà vốn Theo phơng pháp này,chúng ta giả thiết gọi X là số sản phẩm sản xuất đợc sản xuất trong cả đời dự

án, x là số sản phẩm cần thiết để đạt điểm hoà vốn, f là tổng định phí, v là biếnphí tính cho một sản phẩm, P là giá bán một sản phẩm và bằng chi phí rại

điểm hoà vốn Từ những giả thiết trên đây ta có hệ phơng trình

Yo = x.P đây là phơng trình doanh thu

Yc =xv+f là phơng trình chi phí

Tại điểm hoà vốn: Yo=Yc tức là x=f/(p-v)

Trang 15

Đây là công thức xác định điểm hoà vốnlý thuyết Có 3 nhân tố tác

động đến x là f, P, v Trong đó x tỷ lệ thuận với f, tỷ lệ nghịch với P-v, x càngnhỏ càng tốt Trờng hợp của dự án sản xuất,kinh doanh nhiều loại sản phẩm,phảI tính chỉ tiêu doanh thu hoà vốn:

Trong đó: m-số loại sản phẩm

Pi –Giá bán 1 sản phẩm Im-số loại sản phẩm

vi-Biến phí của một sản phẩm I;

xi-Số sản phẩm I;

Phơng pháp đồ thị: lập một hệ trục toạ độ, trục hoành biểu thị số lợngsản phẩm, trục tung biểu thị chi phí hoặc doanh thu do bán sản phẩm.Trêntrục tung lấy một đoạn thẳng f kẻ song song với trục hoành Đó là đờng biểudiễn

Chi phí cố định (định phí).Từ gốc toạ độ kẻ đờng chi phí khả biến (biếnphí) Từ điểm f trên trục tung kẻ 1 đờng song song với đờng biến phí ta đợc đ-ờng tổng chi phí: Y=x.v+f Từ gốc toạ độ vẽ đờng doanh thu Y=x.P Đờng nàycắt đờng Y=xv+f tại một điểm Đó là điểm mà tổng doanh thu do bán hàngbằng tổng chi phí Giao điểm đó chính là điểm hoà vốn Từ giao điểm này kẻ

1 đờng thẳng gốc với trục hoành Điểm giao nhau giữa đờng này với trụchoành chính là điểm biểu diễn số sản phẩm cần thiết để đạt mức hoà vốn-gọi

là điểm hoà vốn xo (xem sơ đồ)

Trang 16

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế phân tích kinh tế xã hội của củaviệc sở dụng vốn đầu t:

Giá trị sản phẩm tăng thêm thuần tuý (NVA-Net value added) là chỉtiêu căn bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án NVA là mức chênhlệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào Công thức tính:

NVA=O-(MI+I)

Trong đó :

NVA:Là giá trị gia tăng thuần tuýdo dự án đem lại

O: Giá trị đầu ra của dự án

MI:Là giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ vật chất ờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt đợc các đầu ra trên

Một vài nét giới thiệu khái quát veef đặc điểm tự nhiên kinh tế của Hà Tĩnh

Vị trí địa lý:

Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có toạ độ từ 17 54’độ vĩ Bắcđến 18

46 độ kinh Đông Phía Bắc giáp Nghệ An, Nam giáp Quảng Bình, Tây giápLào với đờng biên giới 145 km và Đông giáp với bờ biển dàI 137 km Tổngdiện tích tự nhiên 6.055,74 km2,dân số 1.278.388 ngời, bằng 1,8% diện tích

và bằng 1,7% dân số cả nớc Có 9 huyện và hai thị xã là Thị xã Hà Tĩnh vàThị xã Hồng Lĩnh và 9 Huyện: Nghi Xuân, Can Lộc, Đức Thọ, Thạch Hà, H-

ơng Sơn, Hơng Khê, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Vũ Quang; có 241 xã, 6 Phờng và

12 Thị Trấn

y

x 0

Trang 17

Có 7 huyện thị nằm trên quốc lộ 1Avà cos 4 huyện có tuyến đờng BắcNam đi qua Cách thành phố Vinh khoảng 50 km Hà Tĩnh còn có đờng quốc

lộ 8 qua Lào (dài 100 km) và đợc nối với xa lộ Hồ Chí Minh đi qua 3 huyệnHơng Sơn, Vũ Quang, Hơng Khê dài 80 km

Khí hậu đất đai tài nguyên

Hà Tĩnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với đặc trng khí hậu nhiệt

đới điển hình của miền Nam và một mùa đông lạnh giá của miền Bắc

Về tài nguyên thiên nhiên: Nhìn chung đất Hà Tĩnh cũng nh các tỉnhkhác ở miền trung, không đợc màu mỡ lắm, chủ yếu là đất Ferarit Diện tích

đất nông nghiệp khoảng103.720 ha Tài nguyên nớc ngọt dồi dào do có cáccon sông Ngàn Phố, Sông La, Sông Ngèn chảy qua Và Hà Tĩnh còn cò tiềmnăng rất lớn về khoáng sản nhng cha đợc đầu t khai thác nh quặng sắt ThạchKhê,mỏ thiếc Sơn Kim,mỏ than Hơng Khê, oxit titan và các khoáng sản khác

Về tài nguyên du lịch, tự nhiên và nhân văn: Hà Tĩnh là nơi tập trungnhiều di tích lịch sử, văn hoá nổi tiếng Là nguồn tài nguyên du lịch quantrọng giữ vai trò chính trong việc thu hút khách du lịch đặc biệt là khách quốc

tế Theo thống kê sơ bộ trên đất Hà Tĩnh có khoảng 396 di tích Trong đó các

di tích xếp hạng, nhóm di tích tởng niệm các doanh nhân và nhân vật lịch sởchiếm số lợng lớn (25 di tích) Tiêu biểu trong nhóm này là các di tích tởngniệm Nguyễn Du, Lê Hữu Trác, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Biểu, Trần Phú.Với vị trí địa lý gần biển và núi nên rất thuận lợi cho nền công nghiêp du lịch

và sinh thái

Ngày đăng: 08/09/2012, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8.Hà Tĩnh cơ hội đầu t(UBND tỉnh Hà Tĩnh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Tĩnh cơ hội đầu t
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
4.Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh Khác
5.Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế –xã hội tỉnh Hà Tĩnhđến năm 2010 Khác
6.Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2005 Khác
7.Giáo trình lập và quản lý dự án trờng đại học kinh tế quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w