CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ SỰ RA ĐỜI NHÀ NƯỚC XÔ VIẾT • Đầu thế kỉ XX, nước Nga là nơi chứa đựng những mâu thuẫn gay gắt của thế giới • Tháng 2-1917 đã nổ ra cuộc cách mạng dân chủ tư
Trang 2THÀNH VIÊN –SỬ 3A
(TỔ 4, NHÓM 2) -
Trang 3Phần một
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ
XUẤT HIỆN CƠ SỞ CỦA NỀN VĂN
MINH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Trang 4I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ
SỰ RA ĐỜI NHÀ NƯỚC XÔ VIẾT
• Đầu thế kỉ XX, nước Nga là nơi chứa đựng những mâu thuẫn gay gắt của thế giới
• Tháng 2-1917 đã nổ ra cuộc cách mạng dân chủ tư sản ở Nga và thắng lợi.
• Tháng 4-1917 Lênin từ nước ngoài trở về đã viết bản “Luận cương tháng Tư” vạch ra con đường đưa nước Nga từ một chế độ cộng hòa tư sản tiến tới chế độ Xô Viết.
Trang 5• Đảng Bônsêvích và V I Lênin đã lãnh đạo giai cấp công nhân Nga cùng nhân dân tiến hành cuộc Cách mạng tháng Mười (theo lịch chung toàn thế giới là 7-11-1917)
• Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra một kỉ nguyên mới cho nước Nga mà còn ảnh hưởng sâu đậm tới lịch sử thế giới
• Ngay trong đêm thắng lợi đầu tiên của Cách mạng, chính quyền Xô Viết do Lênin đứng đầu đã ban hành Sắc luật về hòa bình và Sắc luật về ruộng đất
• Tới tháng 3-1918 chính quyền Xô Viết đã được thiết lập trong cả nước
Trang 6• Chính quyền Xô Viết đã ban hành một loạt
những sắc lệnh quan trọng khác như, xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp và mọi tươc vị phong kiến; tuyên bố quyền bình đẳng nam nữ; Tuyên ngôn
về quyền của các dân tộc; tuyên bố quyền tự do tín ngưỡng
• Từ năm 1917 đến 1920, Nước Nga Xô Viết đã phải chống lại nạn ngoại xâm và nội phản
• Ngày 30-12-1922 Liên bang Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Xô Viết đã được thành lập (gọi tắt là Liên Xô)
Trang 7II Những thành tựu chủ yếu trong công
cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Về kinh tế và xã hội
Từ 1921 đến 1941, trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn, bị bao vây kinh tế, cô lập về chính trị nhưng nhân dân Liên Xô đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng.
Trang 8• Từ 1921-1925 thực hiện thắng lợi chính sách Kinh tế mới, về cơ bản đã hoàn thành việc
khôi phục kinh tế
• Giai đoạn 1926-1928 Liên Xô bước đầu công nghiệp hoá Giai đoạn 1928-1933: tập thể hoá nông nghiệp và kế hoạch 5 năm lần 1.
• Giai đoạn 1933-1937 tập thể hoá nông nghiệp,
kế hoạch 5 năm lần 2.
• Giai đoạn 1938-1941 kế hoạch lần 3, nhưng bị
bỏ dỡ do chiến tranh.
Trang 9• Sau chiến tranh thế giới II, Liên Xô nhanh
chóng khắc phục khó khăn để khôi phục kinh
tế Tới năm 1975, sản lượng công nghiệp của Liên Xô đã chiếm 20% công nghiệp thế giới (Bằng 80% sản lượng công nghiệp Mĩ).
• Về nông nghiệp, năm 1981 sản lượng ngũ cốc Liên Xô là 189 triệu tấn, đứng hàng thứ 3 thế giới, sau Mĩ và Trung Quốc.
• Về cơ cấu xã hội cũng có thay đổi lớn, tới năm
1977 công nhân chiếm 61% dân số Đội ngũ trí thức cũng lên tới 34 triệu người, tăng 11 lần so với năm 1926.
Trang 10- Về văn hóa, khoa học
• Việc xóa nạn mù chữ đã căn bản hoàn
thành trước chiến tranh thế giới II Năm
1980, Liên Xô đã có 5 triệu sinh viên, gấp
40 lần số sinh viên của nước Nga thời
Nga hoàng.
Trang 11• Đội ngũ các nhà khoa học cũng phát triển nhanh, tới giữa những năm 70 Liên Xô đã có 1,3 triệu nhà khoa học, chiếm 25% các nhà khoa học thế giới
• Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom
nguyên tử, điều đó đã phá vỡ thế độc quyền về
nguyên tử của Mĩ
• Năm 1954, xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu
tiên trên thế giới
• Năm 1957, Liên Xô phóng con tàu vũ trụ đầu tiên (đi trươc Mĩ 9 tháng) và 1961 đưa con người bay vào vũ trụ trở về an toàn (trước cả Mĩ)
• Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, văn hóa nghệ thuật cũng được chính phủ Liên Xô quan tâm Tên tuổi các nhà văn và nghệ sĩ lớn của Liên Xô được thế giới biết tới như M Goocki, M Sôlôkhốp, A
Tônxtôi, D Sôxtacôvích đã chứng minh điều đó
Trang 12• Về sự kế thừa văn minh nhân loại, Lênin xác định: “Văn minh xã hội chủ nghĩa
không mọc lên ngoài con đường vương giả của nền văn minh loài người, nó xác nhận tác phẩm của nền văn minh ấy và tuyên bố một cách chính đáng rằng nó là
kẻ nối tiếp của nền văn minh ấy”;
Trang 13Phần hai
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KĨ THUẬT THẾ KỈ XX
Trang 14Trong nửa sau thế kỉ XX, loài người đã trãi qua cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai Với qui mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, nhiệp điệu vô cùng nhanh chóng Cuộc cách mạng KH-KT đã đưa lại những thành tựu
kì diệu và những đổi thay lớn lao đời sống
nhân loại Nền văn minh thế giới đã có những bước nhảy vọt chưa từng thấy
Trang 15A.NGUỒN GỐC
- Do yêu cầu của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
- Cần giải quyết nhiều vấn đề của nền sản xuất hiện đại: Bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường phải có công cụ sản xuất mới, vật liệu mớ để thay thế
- Yêu cầu của chiến tranh, quốc phòng
- Cuộc cách mạng lần 1, tạo điều kiện cho sự phát triển cuộc cách mạng KH-KT lần thứ 2
Trang 16- Diễn ra trong lĩnh vực công nghệ
(những phát minh trong ngành khoa học mới): công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học, chinh phục vũ trụ…
Trang 17C ĐẶC ĐIỂM
1 Cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai được gọi là
cuộc cách mạng KH-KT
Vì mọi phát minh về kỉ thuật điều phát minh từ
khoa học, khoa học gắn liền với kỉ thuật, khoa học
đi trước, mở đường cho kỉ thuật…
Vì vậy, trong cuộc cách mạng KH-KT thế kỉ XX,
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,
và còn gọi là cuộc cách mạng KH-CN
Trang 18C ĐẶC ĐIỂM
2 Trong cuộc cách mạng KH-KT ngày nay, thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng ngắn.
3 Cuộc cách mạng KH-KT ngày nay cho thấy
hiệu quả kinh tế ngày càng cao của công tác
nghiên cứu khoa học Đầu tư vào khoa học cho lãi xuất cao hơn so với đầu tư vào các lĩnh vực khác.
Trang 19NHỮNG THÀNH TỰU
TIÊU BIỂU
Trang 20THÀNH TỰU KH-KT
Toán, Lý, Hóa, Sinh…
Máy tính điện tử, máy tự đ ộng, Rôbot…
NL Nhiệt hạch, mặt trời, thuỷ triều, gió…
Polime, Composit, Silic, gốm siêu dẫn…
Lĩnh vực thực vật, động vật, vi dinh, vật liệu, y tế, nông nghiệp, môi
trường…
Máy bay siwu âm, tàu hoả cao tốc, cầu đường, vệ tinh nhân tạo trong thông tin, liên lạc
vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ thám hiểm
Trang 22Trong lĩnh vực khoa học cơ bản.
(Toán, vật lí, sinh học…)
Trang 23-Phát hiện dãy phóng xạ Uran (1942)
- Hình thành công nghiệp Điện nguyên tử.
Otto Hahn (Đức)
Trang 24Co2 C6H12O6: quá trình quan hợp cây xanh (1956)
M CaLvin (Mỹ)
Trang 25Cừu Đô-li (1997)
Ian_wilmut
(Scôtlen)
Trang 26Phát minh mới về công cụ sản xuất.
(máy tính điện tử, máy tự động, người máy Rôbot, ….)
Trang 27• Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành từ thập niên 1950:
– Thế hệ 1 (1950 - 1958): Sử dụng bóng đèn chân
không.
– Thế hệ 2 (1958 - 1964): Transistors
– Thế hệ 3 (1965 - 1974): Integrated Circuits
– Thế hệ 4 (1974 - nay): VLSI (Very Large Scale
Integration), ULSI (Ultra Large Scale Integration)
– Thế hệ 5 (1990 - nay): Artificial Intelligence (AI)
Trang 28Máy tính đầu tiên ENIAC
(Electronic Numerical Integrator And Computer)
(Mỹ), nặng 30 tấn, chiếm một căn
Trang 29Thế hệ 1: IBM 701 (1953 )
Trang 30Thế hệ 1 (tiếp)
UNIVAC I
Trang 31Thế hệ 2: IBM 7030 (1961)
Trang 32Thế hệ 3: IBM-360 (Mỹ)
Trang 35Thế hệ 5
Trang 36Bill Gates
Trang 37Mạng Internet
(1984)
Trang 38Rôbot
Trang 41M¸y thu ng«
Trang 42Tìm ra nguồn năng lượng mới.
(Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch,NL mặt
trời, NL thuỷ triều, NL gió…)
Trang 43Pin Mặt trời công nghệ
NANO
Trang 44Năng lượng Mặt trời
Trang 45Quạt gió
Trang 46Đập chắn thuỷ triều Đập thuỷ triều La Rance
(Pháp)
Trang 47Chế tạo những vật liệu mới (Polime, Silic, Compost, gốm siêu dẫn, sợi thuỷ tinh…với mhững tính năng siêu sạch, siêu cứng,
siêu bền, siêu dẫn…
Trang 48Tiền bằng chất
Polime
Trang 49Kĩ thuật mặt phân giới ở tỉ lệ
nguyên tử”.
Trang 50Bảng các nguyên tố siêu
dẫn.
Trang 51Đĩa ghi ổ cứng của vật liệu sắt từ
Trang 52Composit trong
xây dựng
Trang 53Chất siêu dẫn lithium
Vật liệu mới CentrAl vừa siêu
bền vừa giúp tiết kiệm chi phí
sản xuất cánh máy bay.
Trang 54Được xây dựng bằng vật liệu ETFE, Trung tâm giải trí Khan Shatyry, cao 150m rộng 30.000m2 hình chiếc lều, ở Thủ đô Astana của Kazakhstan dự kiến hoàn thành vào năm tới
Nguyên vật liệu
Trang 55(Mỹ) Laser (1960)
Trang 56Sơ đồ thiết bị tạo tia laser hồng ngọc
1960
Trang 57Đèn Laser Máy chụp tia X
Trang 58Dùng tia LASER để phát hiện và
làm chệch quĩ đạo của các vật thể
vũ trụ có khả năng đâm sầm vào
laser-weapons-vu jhi laser
Trang 59Lĩnh vực công nghệ sinh học.
Trang 60Mô hình một tế bào động vật -thực vật điển hình
Công nghệ di truyền sẽ đi xa hơn việc giải mã
bộ gen người
Trang 61So đồ nu ô i cấy mô tế bào
Ghép cây
Trang 63Những ứng dụng
Trang 64Trong thông tin liên lạc, giao thông
vận tải.
Trang 67Điện Thoại
Trang 68Vệ tinh thu phát tín hiệu
Trang 69Vệ tinh thu phát tín hiệu
Trang 70Cầu Đường
Cầu “Cánh cổng vàng” tại San- Fransisco
Trang 72Dự án đường hầm nối liền châu Âu với
Trang 73Đường hầm qua biển Manche
(Anh - Pháp)-1994.
Độ sâu 45m, L = 31km
Trang 74Xe hơi điện
Hệ thống giao thông Dualmode (
Công ty thiết kế Silvertip – Anh)
Trang 76Máy bay siêu thanh
Trang 77Taxi tiết kiệm nhiên liệu
(hãng Standard Taxi)
Trang 79Tàu sân bay
Trang 80Tàu Du lịch
Trang 82LĨNH VỰC CHINH PHỤC VŨ TRỤ
Sputnik 1 (D= 58cm, m=83,46kg, t= 85p) và tên lửa R7
- Tháng 10/1957, Liên Xô phóng lên quĩ đạo vệ tinh nhân tạo đầu tiên, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Trang 83- Tháng 11/1957, Liên Xô phóng vệ tinh Sputnik 2
Sputnik 2 (m=0,5 tấn) và mang theo chú chó Laika
Trang 84- Tháng 2/1958, Mỹ phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên được lên quĩ đạo bằng tên lửa Jupiter
Explorer 1 (m= 14kg, h= 340-2900km)
Trang 85- Tháng 4/1961, Nhà du hành vũ trụ Yury Gagarin của Liên bang Xô Viết trở thành người đầu tiên bay vào
không gian, hoàn tất một vòng quỹ đạo trên phi thuyền Vostok 1 với thời gian 108 phút, đạt độ cao từ 180km – 327km
Vostok 1
Trang 86I Ga-ga-rin (1934-1968)
Trang 87Yuri Gagarinvà kỹ sư trưởng thiết kế vệ tinh
Sputnik Sergei Korolyov
Trang 88- Tháng 2/1962, Mỹ phóng tàu vũ trụ đầu tiên mang tên sao thuỷ chở nhà du hành vũ trụ đầu tiên của Hoa Kì là Giôn Grin.
John Glenn
Trang 89Tàu Mercury Sao Thuỷ
Trang 90- Tháng 3/1963,Liên Xô thự hiện chuyến bay sóng
đôi được giữa tàu PĐ5 và PĐ 6
Nữ du hành vũ trụ đầu tiên trên thế giới
-Valentina Terescova
Trang 91- Tháng 3/ 1965, Liên Xô phóng tàu mới tên là Rạng Đông (Vostok)
Trang 92- Từ năm 1965-1967, Mỹ phóng tàu Gemini
Trang 93Edward White
Trang 94-Tháng 4/1976, Liên Xô phóng tàu vũ trụ Liên Hợp để liên lạc với các trạm quĩ đạo- Năm 1971, Trạm Chào Mừng được đưa lên
quĩ đạo
Trạm Chào Mừng Tàu Liên Hợp
Trang 95Trạm vũ trụ Hoà Bình (Liên Xô)-1986
Trang 96- Tháng 5/1973, Mỹ phóng lên không gian trạm vũ trụ
Skylab
m= 75 tấn, v=350 cm2, h=500km
Trang 97Các trạm Quốc tế
Trang 98Các trạm Quốc tế
Trang 99Các tàu con thoi của Hoa kỳ
Tàu Columbia ( 1981)
Trang 100Tàu Challenger (1983)
Trang 101Tàu Atlantic (1985) Tàu Discovery ( 1984)
Trang 102Các vệ tinh của cơ quan nghiên cứu Châu âu (ESA) trong
những năm 70.
Vệ tinh dẫn đường
Trang 103Vệ tinh khí tượng
Vệ tinh thông tin
Trang 104Vệ tinh quĩ đạo cực
Trang 105Chinh phục mặt trăng, mặt trời và các vì sao của Liên Xô và Mỹ…
Venera lên sao Kim, trạm Mars lên sao hỏa, và các trạm thăm dò lên sao Mộc, Thổ…
Trang 106Luna 1
Hệ Mặt trời
Trang 107Luna 17/21
Trang 108Luna 17/21
Trang 109Trạm Venera
Trang 110- Phóng vệ tinh Lunar 1 vào quí đạo và
xoay quanh Mặt Trăng (1966)
- Tàu Apollo được phóng lên sao Hoả và sau đó đổ bộ lên mặt trăng (1969,
1970 ).
- Phóng các tàu thăm dò để thám hiểm các
vì sao như Tàu Mariner, Pioneer, Pirate, Voyager, Pathfinder…lên sao Hỏa, sao
Kim… (trong những năm 50, 70, 90 )
Trang 111Mặt trăng và trái đất
Trang 113Apollo 11 thám hiểm MT
Sao Thổ
Trang 115“Đây là một bước đi nhỏ của một con người nhưng là một bước
Trang 116Trạm Mariner
Sao Kim
Trang 117Sao Thuỷ
Trang 118Sao Mộc
Trang 119Sao Hải Vương
Sao thiên Vương
Trang 120Ngoài ra, vệ tinh của một số nước
khác như:
- Pháp: Asterix, m=38kg (1965); Diapason, m= 19kg (1966)…
Trang 121TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC -KỈ THUẬT
I Tích cực:
- Về sản xuất và kinh tế, CM.KH-KT cho phép thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng xuất lao động
- Đưa tới những thay đổi về cơ cấu dân cư
- Đưa loài người chuyển sang nền văn minh mới,
“văn minh trí tuệ”
- Làm cho nền kinh tế thế giới càng được quốc tế hoá cao, thế giới diễn ra xu thế toàn cẩu hoá
Trang 122II Tiêu cực
- T o ra vũ khí hu di t đe do s ạ ỷ ệ ạ ự
s ng loài ng i ố ườ
- Tài nguyên thiên nhiên b c n ki t ị ạ ệ
- N n ô nhi m môi tr ng ạ ể ườ
- B nh t t, tai n n g n v i k thu t ệ ậ ạ ắ ớ ỉ ậ
hi n đ i… ệ ạ
- ……….
Trang 123VŨ KHÍ HU DI T Ỷ Ệ
Xe tăng và máy bay chiến đấu
Trang 124Bom Nguyên tử
Trang 125TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
Trang 126Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG
Trang 131TAI NẠN GIAO THÔNG
Trang 132TAI NẠN LAO ĐỘNG
Stress
Trang 133Đặc trưng Văn minh
- Phương
tiện và
công cụ
Thô sơ, sức kéo gia súc, sức nước, sức gió
Máy cơ khí, điện, năng lượng
nguyên tử
Điều khiển, tự động, điện khí hoá
Chủ động khai thác thiên nhiên
Làm chủ thiên nhiên và môi trường
- Kinh tế Nông nghiệp,
tự cấp tự túc Công nghiệp thương mại KT thông tin
Trang 134TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Phụng Hoàng (Cb) (2006)-Lịch sử văn minh thế
4 Phan Ngọc Liên (Tcb) (2005)-Lịch sử 12, sách giáo
khoa thí điểm (Ban KHXH-NV), Nxb GD, H.
5 Khoahoc.com.vn.
6 Vietnamnet.
http://vi.wikipedia.org