1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 47 sinh 9

18 789 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?Câu hỏi: + Quan hệ hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích hay thể tích hợp lí

Trang 1

Người thực hiện : trần đình kiên

bài giảng sinh học 9

Trang 2

Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?

Câu hỏi:

+ Quan hệ hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hay thể tích) hợp lí và có nguồn sống đầy đủ

+ Quan hệ cạnh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi (như số lượng cá thể quá cao) sẽ dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở…

Trang 3

sinh vật?

Các cá thể lúa

Các cá thể voi

Các cá thể thông

Quần thể lúa Quần thể thông

Quần thể voi

Quần thể sinh vật là gì?

Quần thể sinh vật là tập hợp

những cá thể cùng loài, sinh sống

trong một khoảng không gian nhất

định, ở một thời điểm nhất định

Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản tạo thành những thế

hệ mới

Trang 4

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

Quần thể sinh vật là tập hợp

những cá thể cùng loài, sinh sống

trong một khoảng không gian nhất

định, ở một thời điểm nhất định

Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản tạo thành những thế

hệ mới

ví dụ về quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể không phải là quần thể sinh vật

QTSV

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá

rô phi sống chung trong một ao.

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn

đảo cách xa nhau.

Các cá thể chuột đồng sống trên một

đồng lúa.Các cá thể chuột đực và cái

có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con Số lượng chuột phụ thuộc vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.

X

X X X

X

Trang 5

sinh vật?Quần thể sinh vật là tập hợp

những cá thể cùng loài, sinh sống

trong một khoảng không gian nhất

định, ở một thời điểm nhất định

Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản tạo thành những thế

hệ mới

Quần thể chim cánh cụt Quần thể sú

Quần thể cá ngừ Quần thể sếu đầu đỏ

Trang 6

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

Quần thể sinh vật là tập hợp

những cá thể cùng loài, sinh sống

trong một khoảng không gian nhất

định, ở một thời điểm nhất định

Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản tạo thành những thế

hệ mới

Tập hợp các cá thể gà nhốt

chung lồng

Tập hợp các cá thể cá thả

chung chậu

Đây có phải là các quần thể sinh vật không?

Trang 7

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể Một quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?

+ Tỉ lệ giới tính + Thành phần nhóm tuổi + Mật độ quần thể

1 Tỉ lệ giới tính Tỉ lệ giới tính là gì?

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá

thể đực/ cá thể cái

Ví dụ:

+ ở chim cánh cụt: tỉ lệ đực/cái = 50/50 + ở vịt, ngỗng: tỉ lệ đực/cái = 60/40 + ở gà, dê, hươu, nai: Cá thể cái gấp 2 -10 lần cá thể đực

+ ở ong, mối: Cá thể đực gấp 2 – 10 lần cá thể cái

Trang 8

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính

Tỉ lệ giới tính trong quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Tỉ lệ giới tính trong quần thể phụ thuộc vào đặc

điểm di truyền của loài, các điều kiện của môi trư

ờng như nhiệt độ, cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng…

VD: ở Vích: + ấp trứng ở nhiệt độ < 150C số cá thể đực

nở ra nhiều hơn cá thể cái

+ ấp trứng ở nhiệt độ > 340C số cá thể cái

nở ra nhiều hơn số cá thể đực

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá

thể đực/ cá thể cái

Tỉ lệ giới tính trong quần thể có ý nghĩa gì?

Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng

sinh sản của quần thể

Trang 9

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính

2 Thành phần nhóm tuổi Trong quần thể có những nhóm tuổi nào?

Trong quần thể có 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản + Nhóm tuổi sau sinh sản + Nhóm tuổi sinh sản

Bảng 47.2 SGK (140)

Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể

Trang 10

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính

2 Thành phần nhóm tuổi Quan sát một quần thể chim Trĩ, người ta thống kê đư

ợc các số liệu như sau:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản: 55 con + Nhóm tuổi sinh sản: 32 con

+ Nhóm tuổi sau sinh sản: 11 con

Dạng tháp tuổi của quần thể chim Trĩ là:

A Dạng ổn định

C Dạng giảm sút

B Dạng phát triển

Trang 11

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính

2 Thành phần nhóm tuổi

3 Mật độ quần thể

Quan sát tranh, nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:

2 con chim ưng/ 10km 2 542 cây cơm nguội/ ha

4 con sâu/m 2 12g tảo nâu/m 3 nước biển

Mật độ quần thể là gì?

Mật độ quần thể là số lượng hay

khối lượng sinh vật có trong một

đơn vị diện tích hay thể tích

Trang 12

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính

2 Thành phần nhóm tuổi

3 Mật độ quần thể

Mật độ quần thể là số lượng hay

khối lượng sinh vật có trong một

đơn vị diện tích hay thể tích

Chỉ số về mật độ quần thể sẽ thay đổi vì lí do nào?

Mật độ quần thể thay đổi phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật và điều kiện sống của môi trường (thức

ăn, nơi ở, thiên tai, bệnh dịch…)

Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao?

Mật độ quần thể là đặc trưng cơ bản nhất vì mật độ quần thể sẽ quyết định các đặc trưng khác của quần thể

Trang 13

của quần thể

IIi ảnh hưởng của môI trường

tới quần thể sinh vật Liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi:

Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?

Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?

Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?

Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều

Vào mùa mưa, số lượng ếch nhái tăng cao

Chim cu gáy (ăn hạt) xuất hiện nhiều vào thời gian có lúa chín

động số lượng cá thể của quần thể?

Các điều kiện sống của môi trường

như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn

thức ăn, nơi ở… thay đổi sẽ dẫn tới

sự thay đổi số lượng cá thể trong

quần thể

Cho ví dụ về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể

Trang 14

I Thế nào là một quần thể

sinh vật?

II Những đặc trưng cơ bản

của quần thể

IIi ảnh hưởng của môI trường

tới quần thể sinh vật

Các điều kiện sống của môi trường

như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn

thức ăn, nơi ở… thay đổi sẽ dẫn tới

sự thay đổi số lượng cá thể trong

quần thể

Nghiên cứu ví dụ, cho biết sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể chuột và rắn qua từng thời điểm?

Vào vụ thu hoạch lúa

Số lượng chuột tăng

Số lượng rắn tăng

Số lượng chuột giảm

Số lượng rắn giảm

Trạng thái cân bằng của quần thể là gì?

Trạng thái cân bằng của quần thể

là trạng thái trong đó số lượng cá thể

của quần thể ổn định và nhu cầu sử

dụng nguồn sống cân bằng với khả

năng cung cấp nguồn sống của môi

trường

Liên hệ thực tế: Cho biết những hoạt động nào của con người đ làm mất đi trạng thái cân bằng của quần thể? ã

Là một học sinh, em sẽ làm gì để bảo vệ các quần thể sinh vật?

Trang 15

L Ỉ

N

Á

T

Đ

Đ I

M

T

Ợ H

6 5 4

7

1

2 3

TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7

CHỮ CÁI

CÓ 12 CHỮ CÁI

Đặc trưng giúp ta

đánh giá tiềm

năng sinh sản

của quần thể

hợp bất lợi về

thức ăn, chỗ

ở các sinh

vật có mối

quan hệ này

số lượng cá

thể trong quần

thể biến đổi

theo hướng

tăng lên

Đây là một

dạng tháp tuổi

mà số lượng

cá thể của

quần thể ít

thay đổi

Đặc trưng này

cho biết số

lượng, khối

lượng cá thể

trên một đơn vị

diện tích hay thể

tích

Là một dạng

tháp tuổi mà số

lượng cá thể

trong quần thể

biến đổi theo

hướng giảm

dần?

các sinh vật cùng

loài quần tụ bên

nhau Chúng có

mối quan hệ gì?

H

H

R

N A

T

* Từ chìa khoá chỉ

được mở khi có ít

nhất 4 từ hàng ngang

được mở.

* Mỗi từ hàng ngang

trả lời đúng được 10

điểm, thời gian trả lời

không quá 10 giây,

nếu quá nhóm khác

sẽ giành quyền trả lời

Từ hàng ngang trả lời

đúng được 5 điểm khi

từ chìa khoá đã được

mở

* Từ chìa khoá trả lời

đúng được 40 điểm,

trả lời sai sẽ mất

quyền trả lời tiếp.

Trang 16

- Hoàn thành bảng 47.2 SGK

-Chuẩn bị trước bài 48: Quần thể người

Trang 18

Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản

Dạng phát

triển

Cho biết ý nghĩa của từng dạng tháp tuổi?

Ngày đăng: 14/07/2014, 22:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w