Cơ chế tác động của các enzyme
Trang 1Cơ chế tác dụng của
enzyme
Vận tốc phản ứng hóa học được xác định bởi giá trị
năng lượng hoạt hóa tức là mức năng lượng các
chất tham gia phản ứng phải đạt được để cắt đứt liên kết cần thiết và hình thành các liên kết mới Năng
lượng hoạt hóa càng lớn thì vận tốc phản ứng càng
chậm và ngược lại Do làm giảm năng lượng hoạt hóa phản ứng, các chất xúc tác có tác dụng thúc đẩy vận tốc phản ứng hóa học.
Ví d ụ : b ộ t platin là m ộ t ch ấ t xúc tác hóa h ọc đượ c s ử
d ụ ng r ộ ng rãi Vì các ch ấ t tham gia ph ả n ứ ng trên b ề
m ặt platin đều đượ c chuy ể n sang tr ạ ng thái có kh ả
năng phả n ứng cao hơn Do v ậy năng lượ ng ho ạ t hóa
Trang 2Cơ chế tác dụng của
enzyme
Như vậy, trong các phản ứng có xúc tác,
nó chỉ tham gia vào các phản ứng trung gian mà không đóng vai trò là chất tham gia phản ứng Sau phản ứng, chất xúc tác lại phục hồi về trạng thái ban đầu để tiếp tục xúc tác.
Trang 3Cơ chế của xúc tác
enzyme
suất cao
(bởi trung tâm hoạt động của enzyme liên kết
Trang 4Cơ chế của xúc tác
enzyme
- cơ chất mà cơ chất được hoạt hóa Khi cơ
biến dạng của các liên kết tham gia trực tiếp
vào phản ứng dẫn tới làm thay đổi động năng
Trang 5Cơ chế của xúc tác
enzyme
không những nhỏ hơn
xúc tác thông thường
Trang 6Cơ chế của xúc tác
enzyme
Nhiều dẫn liệu thực nghiệm đã cho thấy quá
trình tạo thành phức hợp enzyme cơ chất và
phóng enzyme tự do thường trải qua ba giai
Trang 7Cơ chế của xúc tác
enzyme
chất bằng liên kết yếu tạo thành phức hợp
enzyme - cơ chất (ES) không bền, phản ứng
này xảy ra rất nhanh và đòi hỏi năng lượng
hoạt hóa thấp;
Trang 8Cơ chế của xúc tác
enzyme
Các loại liên kết chủ yếu được tạo thành giữa E và S trong phức hợp ES là: tương
hỏi những điều kiện khác nhau và chịu ảnh hưởng khác nhau khi có nước.
Trang 9Cơ chế của xúc tác
enzyme
Các loại liên kết chủ yếu được tạo thành giữa E và S trong phức hợp ES là: tương
hỏi những điều kiện khác nhau và chịu ảnh hưởng khác nhau khi có nước.