Độ nghiêng giữa hoàng đạo và xích đạo trời Mặt phẳng hoàng đạo và xích đạo trời nghiêng với nhau một góc 23o27’ Do trục quay của Trái đất nghiêng nên thông lượng ánh sáng Mặt trời gửi đ
Trang 1BỐN MÙA, THỜI GIAN, LỊCH
1 Hoàng đạo, hoàng đới
Hàng năm Mặt
trời lần lượt đi
qua 12 chòm
sao trên thiên
cầu.
Đới cầu chứa
12 chòm sao
mà Mặt trời đi
qua hàng năm.
Trang 22 Độ nghiêng giữa hoàng đạo và
xích đạo trời
Mặt phẳng hoàng đạo
và xích đạo trời nghiêng với nhau một góc 23o27’
Do trục quay của Trái đất nghiêng nên thông lượng ánh sáng Mặt trời gửi đến mỗi nơi trên mặt đất thay đổi theo vị trí tương đối giữa Trái đất và Mặt trời
Trang 33 Biến đổi mùa trên Trái Đất
Nguyên nhân
gây ra biến đổi
mùa là do Trái
đất chuyển
động quanh
Mặt trời với
trục tự quay
không vuông
góc Chu kỳ
của biến đổi
mùa bằng chu
kỳ của Trái đất
quanh Mặt trời.
Trang 4Vị trí của Mặt trời trên hoàng đạo
Các nước phương Tây khởi điểm của 4 mùa là 4 ngày trên.
Hạ chí 22/6 23o27’ 6h ngày dài nhất trong năm
Đông chí 22/12 -23o27’ 18h ngày ngắn nhất trong năm
Các mốc tính mùa
Các nước Nam bán cầu 4 mùa ngược với Bắc bán cầu.
Các nước phương Đông 4 ngày trên là chính giữa của 4 mùa:
- Mùa Xuân: 4/2 - 5,6/5 - Mùa Hạ: 5,6/5 – 7,8/8
- Mùa Thu: 7,8/8 – 7,8/11 - Mùa Đông: 7,8/11 - 4/2
Trang 54 Ngày và đêm ở các vĩ độ
Tại địa cực: 21/3—23/9 là ban ngày (địa cực Bắc), khoảng thời gian còn lại là đêm Địa cực Nam thì ngược lại
Tại chí tuyến: Một năm có 1 ngày tròn bóng, từ chí tuyến
về xích đạo một năm có 2 ngày tròn bóng là ngày xích vĩ Mặt trời bằng vĩ độ địa lý
Tại cực khuyên: Một năm (Bắc cực khuyên) có 1 ngày không đêm (Hạ chí) và một đêm không ngày (Đông chí),
số ngày trong năm đã đủ 365 ngày
Trang 65 Các đới khí hậu
Nhiệt đới: vùng có vĩ độ
từ -23o27’ đến 23o27’
Ôn đới: vùng có vĩ độ từ
± 23o27’ đến ± 66o33’ Hàn đới: vùng có vĩ độ
từ ± 66o33’ đến ± 90o
Trang 76 Ngày sao
Ngày sao: Là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp điểm Xuân phân qua kinh tuyến trên tại nơi quan sát
Giờ sao: + Là góc giờ
của điểm Xuân phân, 0h
sao ứng với lúc điểm
Xuân phân qua kinh
tuyến trên
S = α + t
Nếu xét các thiên thể
qua kinh tuyến trên thì:
S = α
Trang 87 Ngày Mặt trời
Ngày mặt trời thực: Là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt trời qua kinh tuyến trên tại nơi quan sát
Quy ước 0h ứng với lúc điểm Mặt trời qua kinh tuyến dưới
TMT = tMT + 12h
Chú ý: Ngày mặt trời thực dài hơn ngày sao, dài hơn chu
kỳ tự quay của Trái đất
Các ngày mặt trời thực trong năm không dài bằng nhau
Ngày mặt trời trung bình: Là bình quân của tất cả các ngày mặt trời thực trong một năm
Trang 98 Thời sai
Hiệu số giữa giờ mặt trời trung bình Ttb và giờ mặt trời thực TMT được gọi là thời sai (phương trình thời gian)
η = Ttb - TMT
Giá trị của η được ghi trong lịch thiên văn hàng năm
9 So sánh thời gian
Một năm có 366,2422 ngày sao và 365,2422 ngày mặt trời trung bình Ta có: K = 366,2422/365,2422 = 1,002738 và K’ = 365,2422/366,2422 = 0,997270
Do đó: 1 ngày sao = K’ ngày mặt trời trung bình và 1 ngày mặt trời trung bình = K ngày sao Tương tự cho giờ, phút, giây
Trang 1010 Các hệ tính thời gian
Giờ địa phương: Là giờ xác định cho một nơi (có kinh độ xác định)
λ1 –λ2 = Ttb1 - Ttb2 = TMT1 - TMT2
Giờ múi: Là giờ Mặt trời trung bình địa phương của kinh tuyến giữa múi
Giờ quốc tế: Là giờ múi của múi số 0
Múi giờ: Mặt đất được chia thành 24 múi giới han bởi 24 kinh tuyến nằm cách đều nhau 15o hay 1h
Trang 1111 Đường đổi ngày
Là đường dọc theo
kinh tuyến 180 trên
Thái Bình Dương,
nếu vượt kinh
tuyến này từ Tây
sang Đông thì giảm
lịch của mình đi 1
ngày và ngược lại
Trang 12Lịch là một hệ thống để đặt tên cho các chu kỳ thời gian, thông
thường là theo các ngày
12 Lịch
'lịch' còn được sử dụng để biểu thị danh sách của một tập hợp cụ
thể nào đó của các sự kiện đã được lập kế hoạch (ví dụ: lịch xét xử)
Dương lịch: Dựa trên cơ sở của năm Xuân phân
Âm lịch: Dựa trên cơ sở tuần trăng để tính tháng