1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 23: Co cau dan so

37 966 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ CẤU DÂN SỐ Cơ cấu dân số là sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chí nhất định... I./ CƠ CẤU SINH HỌC Cơ cấu dân số theo giới biến động theo th

Trang 2

LOGO

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

CƠ CẤU XÃ HỘI

CƠ CẤU DÂN SỐ

CƠ CẤU SINH HỌC

Trang 5

CƠ CẤU DÂN SỐ

 Cơ cấu dân số là sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chí

nhất định.

Trang 6

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

1./ Cơ cấu dân số theo giới:

- Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới

nữ hoặc so với tổng số dân (Đv: %)

DNam Trong đó:

TNN = - TNN : Tỉ số giới tính

DNữ - DNam: Dân số nam

- DNữ : Dân số nữ

Trang 7

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Ngoài ra ta còn có thể sử dụng công thức:

Dnam Trong đó:

TNam = - Tnam : Tỉ lệ nam giới

Dtb

- Dtb : Tổng dân số

Trang 8

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

 Ví Dụ: Tính tới 0h ngày

01/04/2009, tổng dân số Việt Nam

là 85.789.573 người, trong đó có

42.483.378 nam và 43.306.195

nữ Hãy cho biết tỉ số giới tính và

tỉ lệ nam giới trong tổng số dân?

Trang 9

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

* Tỉ lệ nam giới = 100=49.5%

85.789.573

Trang 10

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

 Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước,

từng khu vực

 Ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ

Nguyên nhân chủ yếu:

 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

 Tai nạn

 Tuổi thọ trung bình

 Chuyển cư

Trang 11

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng đến phân

bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội của các quốc gia

Trang 12

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp

những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.

Có ý nghĩa quan trọng, thể hiện tổng

hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

Trang 13

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Nhóm dưới tuổi lao động

0 – 14 tuổi

Nhóm tuổi lao động

15 – 59 tuổi (hoặc 64 tuổi)

Nhóm trên tuổi lao động

60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên

Cơ cấu dân số theo tuổi

Trang 14

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Có thể phân biệt những nước có dân số trẻ

và dân số già dựa vào bảng sau:

Nhóm tuổi Dân số già

> 15

> 35 55

<10

Trang 15

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Cơ cấu dân số trẻ:

 Thuận lợi:

• Nguồn nhân lực dồi dào.

• đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh

tế cho đất nước.

 Khó khăn:

• Các vấn đề xã hội, nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe…

• Nhu cầu việc làm đòi hỏi kinh tế phát triển

=> Các nước đang phát triển

Trang 16

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Cơ cấu dân số già:

 Thuận lợi:

• Tỉ lệ phụ thuộc thấp.

• Giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu lao động…

• Hạn chế được nguy cơ bùng nổ dân số.

Trang 17

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi)

Nhìn chung có 3 kiểu tháp dân số cơ

bản sau:

 Kiểu mở rộng

 Kiểu thu hẹp

 Kiểu ổn định

Trang 18

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

Trang 19

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

• Sự chuyển tiếp từ dân

số trẻ sang dân số già

• Tỉ suất sinh giảm nhanh

• Trẻ em ít

• Dân số có xu hướng

Trang 20

I./ CƠ CẤU SINH HỌC

• Tuổi thọ TB cao

• Dân số ổn định về cả

Trang 21

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

1./ Cơ cấu dân số theo lao động:

- Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

Trang 22

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

 Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân

số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao động

 Nhóm dân số hoạt động kinh tế:

• Có việc làm ổn định

• Có việc làm tạm thời

• Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.

 Nhóm dân số không hoạt động kinh tế:

• Học sinh, sinh viên, nội trợ

• Không có khả năng tham gia lao động

Trang 23

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

 Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

KHU VỰC KINH TẾ

KV I NÔNG-LÂM-NGƯ

NGHIỆP

KV II CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG

KV III DỊCH VỤ

Trang 24

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế

Trang 25

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế

Trang 26

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Xu hướng chung của nền kinh tế toàn cầu hiện nay là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên tỉ

trọng lao động trong các khu vực kinh

tế có sự thay đổi:

 Các nước đang phát triển: giảm tỉ trọng

khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III

 Các nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực

I và II, tăng tỉ trọng khu vực III

Trang 27

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản

ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá

chất lượng cuộc sống của một quốc gia

 Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hóa:

• Tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên)

• Số năm đi học của những những người từ 25 tuổi trở lên

Trang 28

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Tỉ lệ biết chữ (15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (25 tuổi trở

lên) trên thế giới năm 2000

Các nhóm nước Tỉ lệ người

biết chữ (%)

Trang 29

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Văn hóa-Giáo dục là nhân tố cơ bản

trong sự phát triển bền vững của một đất nước

Góp phần giảm sự sinh và giảm mức tử vong của con người

Nâng cao chất lượng dân số

Trang 30

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

 Số lượng học sinh trong các năm học ở

Trang 31

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

 Tỉ lệ nữ trong các trường học ở Việt Nam năm

Trung cấp chuyên nghiệp

Đại học, Cao đẳng

Tỉ lệ nữ

(%) 47.9 48.1 49.5 51.96 51.09

Trang 32

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ

15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đến

trường là 7.3 năm

Việt Nam nằm trong những nước có tỷ

lệ người lớn biết chữ cao (80-97%) và

có khả năng đạt được mục tiêu về xóa

mù chữ cho người đang độ tuổi trưởng thành vào năm 2015

=> Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu

tư hấp dẫn

Trang 33

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Một số chỉ tiêu về giáo dục năm 2010:

 Đạt mục tiêu phổ cập giáo dục và nâng cao

chất lượng giáo dục

 Số tỉnh đạt chuẩn phổ cập THCS: 63 tỉnh

 Tuyển mới Đại học, Cao đẳng tăng 12%

 Trung cấp chuyên nghiệp tăng 15%

 Cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng

17%

Trang 34

II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

Trang 35

CƠ CẤU DÂN SỐ

 Ngoài ra còn có các loại cơ cấu

dân số khác như: cơ cấu dân số

theo dân tộc, tôn giáo, mức sống …

Trang 36

CỦNG CỐ

Cơ cấu

theo giới và

Cơ cấu

theo tuổi

Trong các cơ cấu dân số, loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là:

Cơ cấu theo lao động và

Cơ cấu theo trình độ VH

Cơ cấu theo lao động và

Cơ cấu theo tuổi

Cơ cấu theo giới và

Cơ cấu theo trình độ VH

Ngày đăng: 14/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN