1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYEN DE CAP CUM MON DIA

24 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 505,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong thực tế, GV bộ môn Ngữ Văn đã có ý thức SD bảng biểu sơ đồ trong việc dạy TV –TLV, các bài ôn tập nhiều.. Một số mô hình sử dụng lại ch a phù hợp dẫn đến việc GV còn nói nhiều, c

Trang 2

Phèi hîp c¸c

ph ¬ng ph¸p

Ph ¬ng ph¸p gîi t×m

Ph ¬ng ph¸p t¸i t¹o

P.Ph¸p d¹y häc TP V¨n ch ¬ng theo lo¹i thÓ - NguyÔn ViÕt Ch÷

(NXB §¹i häc quèc gia Hµ Néi – H,2004)

Trang 3

tæ chøc nhãm

Ph ¬ng ph¸p gîi më

Ph ¬ng ph¸p gi¶ng b×nh

Trang 4

- Trong thực tế, GV bộ môn Ngữ Văn đã có ý thức SD bảng biểu sơ đồ trong việc dạy TV –TLV, các bài ôn tập nhiều Tuy nhiên tỷ lệ đó không t ơng xứng với khi dạy Đọc hiểu VB Ngữ Văn Một số mô hình sử dụng lại

ch a phù hợp dẫn đến việc GV còn nói nhiều, ch a phát huy tính tích cực của học sinh, không chủ động đ ợc thời gian trong điều hành hoạt động trên lớp

Trang 5

động, tiết kiệm thời gian

HS tích cực, chủ

động trong học tập

Thể hiện

sự sáng tạo trong thiết

kế

Tăng

c ờng tích hợp giữa các bài, liên môn

Trang 6

“ông l o đánh cá và con cá vàng”ão đánh cá và con cá vàng”

Nhất phẩm phu nhân

Máng lợn mới

Nhà đẹp

Lều nátMáng sứt mẻ

Nữ hoàng

Long v ơng

Biển gợn sóng êm ảBiển xanh nổi sóng

Biển xanh nổi sóng dữ dội Biển nổi sóng mù mịt

Giông tố, biển nổi sóng ầm ầmSơ đồ hình tháp

Trang 7

Văn hiến Sơ đồ phân nhánh

Trang 8

Đồng chí

Đồng

cảnh

Đồng cam cộng khổ

Đồng chí

Đồng ngũ ( đồng

đội)

Đồng cảm

Trang 10

Sơ đồ hình chuỗi

Trang 11

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Đối t ợng Bệnh nhân giàu,

có chức quyền Bệnh nhân nghèo

Tình trạng bệnh Bệnh nhẹ ( không

nguy hiểm) Bệnh nguy kịch

H ớng giải quyết Chữa sau Chữa ngay lập tức

Biểu đồ cột ngang

Trang 12

ThÇy thuèc giái cèt nhÊt ë tÊm lßng

§èi t îng T×nh tr¹ng bÖnh H íng gi¶i quyÕt

BÖnh nh©n giµu,

cã chøc quyÒn BÖnh nhÑ ( kh«ng nguy hiÓm) Ch÷a sau

BÖnh nh©n nghÌo BÖnh nguy kÞch Ch÷a ngay lËp tøc

Trang 13

Cè h ¬ng Thêi gian

§èi t îng

C¶nh vËt

Con ng êi

Trang 14

MÑ hiÒn d¹y con

Nhµ gÇn

tr êng häc

TÝnh trung thùc

ý chÝ häc hµnh

Lµm

g ¬ng ( T×nh

th ¬ng)

B»ng H§ kiªn quyÕt

Trang 15

Con

Hiếu

động thích bắt

ch ớc

Ham chơi

ý chí học)

Tạo môi

tr ờng lành mạnh cho sự phát triển của con

P.Pháp giáo dục phù hợp ( Nhẹ nhàng, kiên quyết)

Trang 16

* Bảng biểu sơ đồ khá đa dạng

Ngữ Văn THCS

kế và giảng dạy của nhà giáo :

-Sử dụng bảng biểu sơ đồ vào thời gian nào cho hợp lý.

-Khi SD bảng biểu sơ đồ rất cần bám sát phần ngôn từ của văn bản.

- Cân nhắc, lựa chọn kiểu loại sơ đồ, bảng biểu cho hợp lý

VD : “Ông đồ” của Vũ Đình Liên

Trang 17

2- Quá trình giảng dạy ch ơng trình Ngữ Văn địa ph ơng : Thuận lợi , khó khăn, đề xuất biện pháp nâng cao chất l ợng giảng dạy.

1- Việc sử dụng bảng biểu sơ đồ trong dạy đọc hiểu VB : Ưu điểm, nh ợc điểm, đề xuất giải pháp

( Rút ra từ phần giới thiệu và bài dạy thực hành của GV)

phải chốt ghi trên bảng đen ( xanh) hay không?

Đề nghị các thầy giáo, cô giáo tập trung ý kiến làm rõ các vấn đề trọng tâm sau :

Trang 18

Thời l ợng chiếm khoảng 25 tiết/ 595 tiết Ngữ Văn THCS

Thuận lợi

- Đ ợc dành một thời l ợng nhất định trong Phân phối ch ơng trình

-Có sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp quản lý giáo dục

-Có tài liệu h ớng dẫn dạy Ngữ Văn địa ph ơng của Sở GD&ĐT

-GV xác định đ ợc vai trò của ch ơng trình địa ph ơng

-Trong kiểm tra đánh giá luôn có một phần về kiến thức ch ơng trình địa

ph ơng

- Sự phát huy hiệu quả của các cuộc vận động và phong trào thi đua nh

“Xây dựng tr ờng học thân thiện, học sinh tích cực” là điều kiện cho

học sinh tìm hiểu và tự hào về truyền thống địa ph ơng

Trang 19

Khó khăn

-Thời l ợng ch a nhiều, một số tiết bố trí vào cuối kỳ (Tâm lý GV – HS dành cho việc ôn tập – KT)

-Tài liệu phục vụ còn ch a phong phú ( Sách h ớng dẫn còn thiếu)

-GV – HS trong giảng dạy – học tập còn thiếu t liệu thực tế, sự liên hệ vùng miền trong tỉnh để so sánh còn hạn chế

- Ph ơng pháp giảng dạy ch a thu hút học sinh ( thuyết trình nhiều, học sinh thiếu vốn sống thực tế để tham gia xây dựng bài)

- Trong ch ơng trình địa ph ơng Tiếng Việt, còn một bộ phận học sinh

quan niệm rằng những từ ngữ địa ph ơng mình sử dụng là “quê mùa”

Việc giảng dạy ch ơng trình địa ph ơng ch a đ ợc

coi trọng đúng mức, hiệu quả giảng dạy còn hạn chế

Trang 20

Một số đề xuất

1- Bám sát phân phối ch ơng trình, nội dung tài liệu h ớng dẫn của Sở GD&ĐT Chuẩn bị chu đáo, soạn, giảng nghiêm túc

2- Xác định mục tiêu : giúp học sinh hiểu vị trí của VH địa ph ơng có

vị trí, vai trò nh thế nào trong tổng thể nền VH Việt Nam ( biện pháp

so sánh), bồi d ỡng lòng tự hào về truyền thống quê h ơng, có ý thức giữ

gìn, phát huy các giá trị truyền thống trên cơ sở không ngừng tiếp thu cái mới, làm giàu cho vốn ngôn ngữ và VH địa ph ơng

3 - GV và HS tăng c ờng thực tế : S u tầm tài liệu qua sách vở, qua thực

tế đời sống ngôn ngữ nhân dân trên địa bàn

4 - Đổi mới hình thức, ph ơng pháp học tập : trong giờ học, nên cho học sinh đóng vai là những ng ời s u tầm ngôn ngữ, đóng góp t liệu cho bài học : các em sẽ hăng hái học tập, giờ dạy hiệu quả cao

Trang 21

tiết 42 – Ngữ văn 9 : Ch ơng trình địa ph ơng phần Văn

I – HĐ nhóm ( 10 phút) Học sinh các nhóm trình bày các tài liệu s u tầm đ ợc về các tác giả văn học hiện đại quê ở H ng Hà ( Có sự bổ sung giữa các nhóm)

II – GV bổ sung về các tác giả ( 10 phút) chú trọng về tác giả sinh ở xã các em đang học tập và sinh sống( Có tranh ảnh minh hoạ)

III – (5 phút) HS nhận xét về số l ợng tác giả ( không nhiều), mảng sáng tác chủ yếu ( thơ) nét độc đáo cả về con ng ời và trong sáng tác

IV – GV cung cấp cho các em cái nhìn toàn cảnh về thành tựu VH hiện đại Thái Bình : Tổ chức đội ngũ và sáng tác; thành tựu sáng tác ( Thơ, văn xuôi, kịch, VH thiếu nhi, lý luận phê bình ) mỗi thể loaị

nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu( GV giới thiệu xen với hỏi một số câu hỏi về thể loại VH) Cho HS nhận xét vị trí của VH tỉnh

nhà so với cả n ớc, vai trò với đời sống văn hoá của nhân dân, xu h ớng phát triển ( 10 phút)

V- Phân tích vẻ đẹp của một số bài thơ do học sinh s u tầm hoặc do

GV cung cấp – Giao nhiệm vụ cho các em tiếp tục s u tầm các tác phẩm của tác giả địa ph ơng (10 phút)

Trang 22

II Không ghi bảng vì những VĐ cần

chốt đã có ở phần bên trái bảng dùng để trình chiếu

Bảng đen ( xanh) coi nh bảng phụ ( thậm chí không sử dụng đến)

SD giáo án điện tử trong giảng dạy Ngữ Văn

Trang 23

về cáchtrình bàybảngcủa thầy cô

Có một khoảngrộng hơn

để xử lýcác tình huống

s phạm

và mở rộngvấn đề

Học sinh

dễ dàngchuyển cáckiến thứcvào vở ghi

có t liệu

để học tập

Phù hợp với thực tếgiảng dạy

đại trà, vớicác đối

t ợng HSnhất là lớp

HS lớp

6 -7

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu - Sơ đồ - CHUYEN DE CAP CUM MON DIA
Bảng bi ểu - Sơ đồ (Trang 5)
Sơ đồ đối xứng - CHUYEN DE CAP CUM MON DIA
i xứng (Trang 9)
Bảng đen ( xanh) coi nh  bảng phụ  ( thậm chí không sử dụng đến) - CHUYEN DE CAP CUM MON DIA
ng đen ( xanh) coi nh bảng phụ ( thậm chí không sử dụng đến) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w