Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC9 Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL 1.3 Tạo bảng tính mới theo mẫu lựa chọn Nhắp vào Nút File trên thanh thực đơn lệnh File
Trang 1Sử dụng phần mềm bảng tính điện tử Excel
© VDC - Vietnam Datacommunication Company
Trang 2Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
2
Nội dung
Bài 1: Làm Quen Với MS-Excel 2000.
Bài 2: Soạn thảo nội dung bảng tính.
Trang 3Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
3
BÀI 1 : Làm quen với Excel
1. Những thao tác đầu tiên với MS-EXCEL
1.1 Khởi động MS-Excel:
a. Khởi động từ nút Start của Windows: Nhấn
chuột vào nút Start Programs Microsoft Excel
b. Khỏi động bằng shortcut trên màn hình
Desktop: Nhắp chuột vào biểu tượng Shortcut trên màn hình Desktop
Trang 4Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
65536 dòng được đánh thứ tự 1,2,3 65536 Một lần tạo bảng tính thì có 3 trang bảng tính tên Sheet1, Sheet2, Sheet3
Trang 5Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
và ô cuối cùng là IV65536
Trang 6Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
6
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
Cửa sổ bảng tính: Bao gồm các thành phần chính sau:
Thanh tiêu đề: Cho biết tên chương trình ứng dụng, tập tin
Thanh thực đơn lệnh: cung cấp nhóm lệnh làm việc với bảng tính
Thanh công cụ: cung cấp các nút thao tác nhanh
Thanh công thức: Bao gồm ô Name Box hiển thị toạ độ ô soạn thảo và nội dung dữ liệu của ô
Trang 7Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Đường viền dọc: Ghi tên dòng từ trên xuống dưới, từ 1,2…65536.Mỗi dòng chứa 256 ô.
Thanh trượt ngang và thanh trượt dọc : dùng
để dịch chuyển đến những ô bị che khuất.
Thanh trạng thái: ở dưới đáy cửa sổ MS-Excel cho biết thông tin về bảng tính, về trạng thái soạn thảo, kết quả cộng đơn giản…
Trang 8Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
8
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
1.2Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định
Nhắp chuột vào biểu tượng New đặt trên thanh công cụ
Nhấn nút Ctrl + N
Trang 9Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
9
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
1.3 Tạo bảng tính mới theo mẫu lựa chọn
Nhắp vào Nút File trên thanh thực đơn lệnh File New
Trang 10Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Mở thực đơn lệnh File, chọn lệnh Save As Nhắp chuột vào hộp Save in để chọn thư mục cần lưu Nhập tên cho bảng tính trong hộp file name
Trang 11Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
11
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
1.5 Ghi tệp tin dưới một tên khác
Mở thực đơn lệnh File, chọn lệnh Save As Nhắp chuột vào hộp Save in để chọn thư mục cần lưu
Nhập tên cho bảng tính trong hộp file name
Trang 12Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
12
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
1.6 Ghi bảng tính theo kiểu tệp tin khác
Ghi bảng tính phù hợp với các phiên bảng trước của Excel
Mở thực đơn lệnh File, chọn Save as.
Chọn thư mục lưu trữ.
Chọn kiệu file trong hộp Save as type Ví dụ: Microsoft Excel 2.1 Worksheet (*.xls)
Trang 13Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
13
Những thao tác đầu tiên với
MS-EXCEL
Các bảng tính mẫu (templates) là gì?
Các bảng tính mẫu là các mẫu trong đó ta tạo
ra các mẫu để sử dụng mà không cần thiết phải tạo lại cho các bảng tính khác.Các bảng tính mẫu được lưu với phần tên mở rộng là
*.XLT
Trang 14Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Ghi một bảng tính như một tệp tin mẫuNhấn Save as trong Thực đơn File
Chọn Template trong Save as typeGhi lưu bảng tính để có thể đưa lên trang WebChọn Save as Chọn kiểu Webpage (*.htm;*.html)
Trang 15Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 16Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
16
Thao tác cơ bản trên bảng tính
2 Thao tác cơ bản trên bảng tính
3. Hoặc chuyển chuột đến tệp tin mà bạn muốn
mở, nhắp đúp chuột vào tên tệp tin để mở
Trang 17Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
17
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Mở Chọn và mở nhiều tập tin liền nhau
Nhắp chọn thực đơn lệnh File, chọn mục open
Di chuyển đến thư mục chứa các tập tin cần
mở, Chọn tập tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím Shift sau đó nhắp chuột vào tệp tin cuối cùng.
Nhấn nút Open
Trang 18Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
18
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Mở Chọn và mở nhiều tập tin không kề nhau
Nhắp chọn thực đơn lệnh File, chọn mục open
Di chuyển đến thư mục chứa các tập tin cần
mở, Chọn tập tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím Ctrl sau đó nhắp chuột vào tệp tin khác Nhấn nút Open
Trang 19Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
19
Thao tác cơ bản trên bảng tính
2.2 Chuyển trạng thái hiện hành giữa các bảng tính
MS-Excel hỗ trợ người dùng mở nhiều bảng tính nhưng tại một thời điểm chỉ có một bảng tính cho phép chúng ta thao tác với ô, gọi là BẢNG TÍNH HIỆN HÀNH Chúng ta có thể
chuyển trạng thái hiện hành đến một bảng tính bằng cách mở thực đơn lệnh Window, và nhắp chọn tên của bảng tính
Trang 20Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
20
Thao tác cơ bản trên bảng tính
2.3 Trang hiện hành, Ô hiện hành
Trang hiện hành
Trên một thời điểm chúng ta chỉ có thể thao tác với các ô trên một trang của bảng tính và gọi đó là trang hiện hành.
Với hình dưới đây thì trang hiện hành đang là Sheet1
Trang 21Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
21
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Ô hiện hành: Trên trang hiện hành, tại một thời điểm ta chỉ có thể thao tác
được với một ô, gọi là ô hiện hành
Trang 22Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
22
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Nhận dạng con trỏ: Trên trang hiện hành, chúng ta sẽ thấy có các loại con trỏ sau:
Con trỏ ô: xác định ô nào là ô hiện hành trên trang Một đường bao đậm xuất hiện ở trên ô hiện hành.
Trang 23Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
23
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Con trỏ soạn thảo văn bản : Có hình dáng thanh màu đen, nhấp nháy, xác định vị trí nhập
dữ liệu cho ô.
Trang 24Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
24
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Con trỏ chuột : Thay đổi tùy thuộc hình dáng trên trang bảng tính
Dạng chữ thập khi ở trên các ô Dạng chữ I khi ở phía trong ô đang soạn thảo
Trang 25Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
25
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Cách nhập, chỉnh sửa dữ liệu cơ bản trên ô hiện hành
Trang 26Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Chỉnh sửa dữ liệu:
Để chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trên một ô, nhắp đúp chuột vào ô, chỉnh sửa dữ liệu.
Trang 27Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
27
Thao tác cơ bản trên bảng tính
2.4 Sử dụng công cụ phóng to, thu nhỏ
Theo mặc định, trang bảng tính được đặt tỉ lệ hiển thị là 100% Tuy, nhiên ta có thể phóng to thu nhỏ, với kích thước max là 400% và min là 25%.
Để phóng to thu nhỏ trang hiển thị, nhắp chuột vào hình tam giác bên phải biểu tượng Zoom rồi chọn tỉ lệ phần trăm trong danh sách hoặc có thẻ gõ con số tỉ lệ vào ô Zoom.
Trang 28Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
28
Trang 29Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
29
Thao tác cơ bản trên bảng tính
2.5 Che dấu / hiển thị các thanh công cụ Các thanh công cụ thường dùng:
Thanh công cụ Standard Thanh công cụ Formating Thanh công cụ Drawing Thanh công cụ Borders Thanh công cụ Picture
Trang 30Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
30
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Che dấu / hiển thị các thanh công cụ
Nhấp chọn thực đơn View, chọn lệnh Toolbars
Di chuyển sang bên phải để chọn hoặc bỏ thanh công cụ hiển thị
Trang 31Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 32Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
32
Thao tác cơ bản trên bảng tính
Các bước thao tác:
Đặt con trỏ vào một ô cần cố định các phần ở bên trái và ở trên
Nhắp chọn thực đơn lệnh Window và chọn lệnh Freeze Panes
Gỡ bỏ việc cố định tiêu đề
Nhắp chọn thực đơn lệnh Window và chọn lệnh UnFreeze Panes
Trang 33Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
33
Bài tập tổng hợp trang 24
Trang 34Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
34
Bài 2 Soạn thảo nội dung bảng tính
1.Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Dữ liệu của một ô bảng tính sau khi nhập
sẽ được MS-Excel tự động phân loại và đưa về một trong các kiểu dữ liệu sau:
Kiểu số (Number) Kiểu văn bản (Text) Kiểu Logic
Kiểu mã lỗi (Error)
Trang 35Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Regional Settings đặt trong cửa sổ Control Pannel của hệ điều hành Thông thường là nhập theo khuôn dạng tháng- ngày- năm.
Trang 36Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
36
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Ví dụ :
nhập vào ô nội dung 24-01-05 kết quả hiện
ra là 24-1-05, đây không phải là giá trị kiểu số nhập vào ô nội dung 01-24-05 kết quả hiện
ra là 1/24/05, đây là giá trị kiểu số.
Trang 37Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
37
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Trong những trường hợp đã cố định độ rộng làm cho dữ liệu số không thể hiện được hết thì chúng ta sẽ nhìn thấy thông báo :“##########”
Trang 38Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
38
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Lưu ý: Giá trị của dữ liệu số sau khi nhập là không thay đổi khi chúng ta thay đổi khuôn dạng hiển thị trên màn hình.
Ví dụ: Chúng ta nhập vào các ô D1, D3, D4, D5 đều là
2000000 Sau đó thay đổi khuôn dạng của ô D3, D4, D5 chúng ta được các cách thể hiện dạng số khác nhau Nhưng chúng ta có thể nhìn thấy giá trị của ô D3 vẫn là
2000000 được hiển thị trên thanh công thức.
Trang 39Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
39
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Nhập dữ liệu kiểu văn bản
Dữ liệu kiểu văn bản được tạo bởi các kí tự hoặc là kí tự số hoặc là khoảng trống và hoặc các kí tự không phải là số
Trang 40Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 41Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
41
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Khi số kí tự nhập vượt quá độ dài ô và ô bên phải đã có
dữ liệu thì MS-Excel che dấu các kí tự vượt qua ô Điều
đó không làm thay đổi giá trị dữ liệu nhập của ô
Trang 42Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
42
Nhập Dữ Liệu Kiểu Số, Văn Bản
Để nhập dãy số theo kiểu văn bản, chúng
ta nhập kí tự đầu tiên là kí tự ép kiểu gồm: kí tự nháy đơn ‘, kí tự nháy kép “ Sau khi nhập, dữ liệu của ô không chứa
kí tự ép kiểu
Trang 43Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Thay thế nội dung đã tồn tại trong ô:
Nhắp chuột vào ô cần thay thế dữ liệu rồi nhập vào dữ liệu mới Dữ liệu cũ sẽ
tự động được xoá mất.
Trang 44Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 45Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
45
THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT
Chọn ô, dòng cột
Chọn một ô: Để chọn một ô, chúng ta chỉ cần nhắp chuột vào ô đó
Chọn vùng ô liên tục hình chữ nhật:
Nhắp chuột vào ô trên cùng bên trái Giữ phím Shift và nhắp chuột vào ô dưới cùng bên phải Thả phím Shift để kết thúc sự lựa chọn
Trang 46Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Thả phím Ctrl khi kết thúc
Trang 47Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Giữ phím Shift và nhắp chuột vào tên cột cuối cùng của dãy.
Thả phím Shift để kết thúc.
Trang 48Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 49Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
49
THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT
Chọn một dòng : Để chọn một dòng, chúng ta nhắp chuột vào số thứ tự dòng
có trên đường viền dọc Chọn một dãy dòng liền kề:
Để chọn dãy dòng liền kề nhau, nhắp chuột vào số thứ tự dòng đầu tiên (trên cùng hoặc dưới cùng của dãy) trên đường viền dọc.
Giữ phím Shift và nhắp chuột vào dòng sau cùng của dãy.
Thả phím Shift
Trang 50Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 51Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 52Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
52
THAO TÁC CHỌN/HUỶ CHỌN Ô, DÒNG, CỘT
Huỷ chọn: Để huỷ chọn các ô, chúng ta chỉ cần nhắp chuột vào ô bất kỳ trên
trang bảng tính
Trang 53Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 54Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
54
SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
4 Sử Dụng Công Cụ Điền Nội Dung Tự Động
4.1 Thực hành điền tự động số thứ tự
Nhập số 5 vào ô B3 Nhấn giữ phím Ctrl Trỏ chuột vào hình vuông nhỏ ở góc dưới, bên phải ô đó, con trỏ chuyển thành hình dấu cộng có mũ
Trang 55Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
55
SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
Nhấp kéo theo chiều dọc, chúng ta sẽ thấy xuất hiện số 6, 7, 8 được điền tự động vào các
ô B4, B5, B6
Trang 56Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
56
SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ ĐỘNG
4.2 Thực hành điền tự động theo chuỗi dữ liệu Nhập dữ liệu A24 vào ô A2 và A25 vào ô A3 Chọn vùng ô (A2:A3)
Trang 57Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 58Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 59Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 60Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
60
Bài tập thực hành
Trang 61Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 62Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 63Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
63
SỬ DỤNG CÔNG CỤ ĐIỀN NỘI DUNG TỰ
ĐỘNG
Kết quả được
Trang 64Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 65Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
hoặc trong thực đơn lệnh Edit,
THAO TÁC SAO CHÉP, DI CHUYỂN , XOÁ ,
CHÈN CÁC Ô
Trang 66Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 67Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 68Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 69Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Nhấn nút Copy hoặc bấn tổ hợp phím Ctrl+C để sao chép ô
Chuyển con trỏ tới vị trí góc bên trái vùng định sao chép
Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl +V để dán nội dung ô
Trang 70Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Chuyển trạng thái hiện hành đến trang bảng tính khác hay mở tệp bảng tính khác.
Đặt con trỏ tới vị trí góc bên trái vùng định sao chép Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl +V để dán nội dung ô
Trang 71Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Chuyển con trỏ ô đến vị trí góc bên trái vùng
dự định đặt các ô Nhấn nút Paste hoặc tổ hợp phím Ctrl + V
Trang 72Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 73Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Chọn dòng 2 Nhắp chọn thựcđơn lệnh Insert Rows để tạo một dòng trống nằm giữa hai dòng Dòng mới sẽ có định dạng giống như dòng trước khi chèn (dòng trên)
Trang 74Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 75Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
Trang 76Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
76
THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
Chọn vùng ô chỉ gồm ô B2
Nhắp chọn thực đơn lệnh Insert Cells làm xuất hiện hộp thoại
sau:
Shift cells right: Chèn ô trống và đẩy các ô bên phải vị trí chèn sang phải Shift cells down: Chèn ô trống và đẩy các ô ở dưới vị trí chèn xuống dưới
Entire Row: Chèn dòng trống và đẩy các dòng từ
vị trí chèn xuống dưới Entire Column: Chèn cột trống và đẩy các cột từ
vị trí chèn sang phải
Trang 77Copyright 2005 – Vietnam Datacommunication Company – VDC
77
THÊM/BỚT Ô, DÒNG, CỘT
6.4 Xoá vùng ô
Chọn vùng ô cần xoá Chọn Edit Delete Chọn vùng ô chỉ gồm
ô B2
Nhắp chọn thực đơn lệnh Insert Cells làm xuất hiện hộp thoại sau:
Shift cells left: Xoá ô và đẩy các ô bên phải vị trí xoá
sang trái Shift cells up: Xoá ô và đẩy các ô ở dưới vị trí xoá lên trên
Entire Row: Xoá dòng chứa
ô và đẩy các dòng dưới vị trí xoá lên trên
Entire Column: Xoá cột chứa ô và đẩy các cột bên phải vị trí xoá sang trái