Kỹ năng học tập suốt đời
Trang 1khi tâm thế sẵn sàng
Trang 3Kiểm tra Tóm tắt Các phương pháp Đặt vấn đề
Khái niệm
5 phần
Trang 4Sau khóa học này, bạn sẽ có khả năng:
Kể được các yếu tố, các phương pháp giúp tăng cường việc học hiệu quả
Xây dựng được động cơ học tập
Áp dụng được các kỹ thuật giúp việc học tập được diễn ra mọi lúc, mọi nơi
Trang 5Kỹ năng là gì?
Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức thu nhận được vào thực tiễn Hiện nay, trên thế giới, kỹ năng chia thành 3 nhóm:
- Kỹ năng chuyên môn (Technical Skills):
Skills, Thinking Skills): tư duy sáng tạo, tinh thần học tập suốt đời
sống (Life Skills): kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản lý thời gian…
Trang 6Kỹ năng
• Kỹ năng tư duy sáng tạo
• Kỹ năng làm việc theo nhóm
• Kỹ năng xây dựng hình ảnh cá nhân
• Kỹ năng phân tích tình huống
• Kỹ năng vượt qua áp lực
Trang 7Theo News Report US - 2007
Thông tin trên thế giới
tăng gấp đôi trong
vòng 18 tháng
Hàng ngày có 565 triệu người kết nối vào
~ 800.000 Cuốn sách được in/năm
Trang 8“Vũ khí cạnh tranh nhất là: học
Peter Senge
Trang 9Câu hỏi (Brainstorming – Động não)
• Học là gì?
• Học là một hoạt động làm thay đổi nhận
thức của con người, sau quá trình đó,
Trang 10Học là gì?
Trang 12Câu hỏi (Brainstorming – Động não)
Làm sao để học
hiệu quả?
Trang 13Learning to Live Together
Relational Skills
Learning to Be
Interpretative Skills
Learning to Know
Cognitive Skills
LEARNING – A NEW PUZZLE, UNESCO 1996
Learning to Do
Resolutive Skills
Trang 14INFORMATION KNOWLEDGE LEARNING MEANING
META KNOWLEDGE
META LEARNING META
DATA
Trang 15TEACHING AND LEARNING MODES
same
time
different times
same place
different places
traditional school
old-media distance ed
shift or year-round education
new learning
Trang 16Learning is not a spectator sport.
Students do not learn much just by sitting in class listening to teachers, memorizing prepackaged assignments, and
spitting out answers.
They must talk about what they are learning,
write about it, relate it to past experiences,
apply it to their daily lives.
They must make what they learn part of
themselves.
(Chickering and Gamson, as cited in Bonwell and Eison, 1991 p.3.)
Trang 17Quan điểm phương Đông
(Khổng Tử - 520 TCN)
Trang 18Quan điểm phương Tây
Trang 20Tạo động lực cho bản thân
• Motivation = Motive + Action
Tồn tạiQuan hệPhát triển
Trang 21Sức mạnh của Wiifm
• What’s in it for me? –
Điều này có ý nghĩa gì
đối với mình nhỉ?
• Xây dựng động cơ học
tập, tạo niềm say mê
• Khi có niềm say mê cái
này, bạn sẽ có niềm say
mê cái khác
Trang 22Nghe chủ động
• Một người biết lắng nghe luôn cố gắng
hiểu thấu đáo những gì người khác nói,
dù sau đó anh ta có thể kịch liệt phản
đối người đó.
(Kenneth A Wells)
Trang 24Nhật ký học tập
• Vạch kế hoạch
• Tạo động lực
• Theo dõi tiến độ học tập
• Đánh giá được kết quả
• Ôn lại, hệ thống lại
• Trí nhớ hữu hình, hình ảnh sinh động
về tư duy và suy nghĩ của bạn
Trang 25Bắt đầu là
Thành công một nửa
Đầu xuôi
Đuôi lọt
Trang 27Hãy bắt đầu việc học của bạn bằng một cuốn
Nhật Ký Học Tập
Trang 28Tạo môi trường học tập
Trang 30Không thầy, đố mày làm nên
Học thầy không tày học bạn
Mọi người đều là thầy của ta
Trang 31LÀM SAO TĂNG CƯỜNG
TRÍ NHỚ ?
Trang 32Tăng trí nhớ
“Học mà không nhớ xem như không học ”
• Sức khỏe
• Liên tưởng
• Gán ý nghĩa (hiểu theo cách riêng của bản
thân), nhiều khi ngớ ngẩn
Trang 33Tăng trí nhớ (tiếp)
• Ôn lại:
– Ghi những điểm quan trọng
– Ôn lại sau 5 phút
– Ôn lại sau 1 giờ
– Ôn lại sau 3 giờ
– Ôn lại trước khi đi ngủ
– Ôn lại sau khi ngủ dậy
– Lặp lại quy trình này vào ngày thứ 2, thứ 3
Trang 34Critical Thinking (tư duy biện lý)
• “Critical thinking”: là suy nghĩ, tư duy
phản biện một điều gì đó trên tinh thần xây dựng và đóng góp bổ sung.
• Nghĩa là học hoặc giải thích một vấn đề nào đó theo hướng mở để tiếp thu điều mới.
Trang 36Critical Thinking (tư duy biện lý)
• Chiến lược :
– Bạn đã có những thông tin gì về vấn đề? – Thu thập thêm thông tin, không bỏ sót
– Đặt câu hỏi
– Sắp xếp thông tin, các mối liên hệ
– Đặt câu hỏi thêm lần nữa
– Hãy nghĩ cách mà bạn sẽ trình bày
Trang 37Phương pháp ghi chép
• Bản đồ tư duy (Mind Map)
– Bộ não con người thường nhớ lại thông
tin ở dạng tranh vẽ, biểu tượng, màu sắc,
âm thanh và cảm giác
– Ưu điểm: linh hoạt, dễ chú ý, tăng khả
năng sáng tạo, nhớ lâu, nhìn bao quát
được vấn đề
Trang 39Ý nghĩ xác định cái ta
Mong muốn
Hành động xác định cái ta
Nhận được
Trang 40Tốc độ đọc
Trang 43Để đọc hiệu quả (tiếp)
Trang 44Để đọc hiệu quả (tiếp)
Trang 45Để đọc hiệu quả (tiếp)
Trang 46Để đọc hiệu quả (tiếp)
Trang 48Đặt câu hỏi trong học tập
Tại sao phải đặt câu hỏi?
Đặt câu hỏi như thế nào mới đúng?
Trang 49Đặt câu hỏi (right question)
• Roger Shank – “The creative attitude: Learning to
ask and answer the right questions”
– Xác định được vấn đề, xác định được mâu thuẫn (What)
– Xác định nguyên nhân (Why)
– Thu thập thông tin cần thiết (When, Where, Who, Which)
– Tìm kiếm phương pháp giải quyết (How)
• Vấn đề là: không phải hỏi cái gì mà hỏi như thế nào Không phải hỏi như thế nào mà là
cảm nhận và sự thay đổi của người nghe ra sao.
Trang 50Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
• “Đặt câu hỏi đúng quan trọng hơn ngàn lần tìm câu trả lời đúng cho một câu hỏi sai ”
• “Hỏi một câu, chỉ dốt trong chốc lát
Không dám hỏi sẽ dốt suốt đời”
• “Đặt câu hỏi đúng, thành công một
nửa”
• “Những câu hỏi hay là những câu hỏi
không thể trả lời được”
Trang 51Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
Trang 52Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
• Những sai lầm khi đặt câu hỏi:
– Thuyết trình thay vì đặt câu hỏi
– Để hạ phẩm giá người khác
– Hỏi nhằm khai thác, điều khiển đối tác
– Không lắng nghe trước khi đặt câu hỏi
– Câu hỏi không phù hợp đối tượng
– Không lắng nghe câu trả lời
– Câu hỏi dài dòng, không rõ mục đích
– Hỏi theo suy nghĩ Thắng – Thua
– Không phù hợp không gian, thời gian
Trang 53Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
Trang 54Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
câu hỏi?
Không chuẩn bị là chuẩn bị
cho thất bại
Trang 55Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
KISS
K eep I t S hort & S imple
Hãy hỏi đơn giản và ngắn gọn
Trang 56Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
SOS
S ignificance O f S implicities
Giá trị của sự đơn giản
Trang 57Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
“Nếu muốn thông minh, bạn
hãy học cách hỏi hợp lý,
cách lắng nghe chăm chú, cách trả lời thông minh, và
ngừng nói khi không còn gì
nói nữa”
Trang 58Đặt câu hỏi (right question) (tiếp)
Nói là bạc
Im lặng là vàng
Lắng nghe là kim cương
Trang 59Xác định vấn đề
Trang 60Phương pháp giải quyết vấn đề
Trang 61Đừng bao giờ nói
mà hãy nói
Trang 62Dạy lại người khác
Trang 63Dạy lại người khác
• Dạy người khác những gì bạn đã học
không chỉ củng cố kiến thức trong đầu bạn mà còn góp phần vào mài giũa kỹ năng tư duy hệ thống và truyền đạt
thông tin của bạn.
Học được hay Được dạy
Trang 64Qui luật của thành công
Trang 66Internet – thế giới ảo
• Cơ hội học tập cho mọi người
• Đại dương thông tin
• Thách thức cho việc chọn lọc thông tin
• Chiến lược:
– Thời gian: thông tin này có tính cập nhật đến mức nào?
– Nguồn gốc: mức tin cậy của thông tin đến đâu? (tổ chức
Trang 67Internet – thế giới ảo (tiếp)
– Quản lý thời gian
– Khai thác thế giới ảo để đóng góp cho thế
giới thực
– “hưởng thụ ” = “ đóng góp ”
Trang 70Đánh giá hiệu quả của việc học
Hiệu quả của việc học không hoàn toàn nằm
ở khối lượng kiến thức bạn đã học Chúng
ta không cần học tất cả những kiến thức liên quan đến các nhà giải phẫu, cầu thủ bóng đá, thợ sửa ống nước…nhưng
chúng ta có thể tìm thấy nhiều điều thú vị khi thảo luận với một chuyên khoa, một trọng tài hay một thợ sửa ống nước.
(Joe Landsberger)
Trang 71Biểu dương thành công
• Mang lại cảm giác về thành quả lao
động
• Tăng sự tự tin
• Xây dựng động cơ cho mục tiêu sắp tới
Trang 72Phương pháp ASPIRE (khao khát)
• A (approach/attitude/arrange): Tâm trạng
• S (Select/survey/study): Sự hiểu biết
• P (Put aside/piece together): Nhắc lại
• I (Inspect/Investigate/inquire): Nghiên cứu
• R (Reconsider/reflect/relay): Mở rộng
• E (Evaluate/examine/explore): Ôn lại
Trang 73Thử sức
4 nhóm:
Bắt đầu bằng câu: Phải học….
Bắt đầu bằng câu: Nên học….
Bắt đầu bằng câu: Để….
Ví dụ: NÊN học kinh doanh, ĐỂ kiếm nhiều tiền
Trang 74Tóm tắt
Trang 75“Chỉ có trải nghiệm mới là
hiểu biết, còn tất cả các thứ khác
chỉ là thông tin”
Albert Einstein (1879 – 1955)
Trang 78Mắc lỗi là tất yếu của thành công
Trang 79Học mà chơi, chơi mà học
Cuộc đời không nghiêm túc như chúng ta nghĩ, hay vui đùa một
cách nghiêm túc
Trang 80Cách duy nhất buộc người khác làm bất cứ điều gì là khiến cho
họ thích làm điều đó
(Dale Carnegie)
Trang 81Self Discovery
Có đá bóng thì mới thành
cầu thủ
Trang 82Câu hỏi đánh giá
Làm sao để học
hiệu quả?
Trang 83VÀ THÀNH CÔNG
Mọi thông tin phản hồi, xin gửi về e-mail:
nthai@hcmuns.edu.vn