Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn ch ơng trong lịch sử loài ng ời.. Tìm hiểu chú thích: * Tác giả: Phạm Duy Tốn 1883 – 1924 Quê ở Th ờng Tin – Hà Tây là một trong số ít ng
Trang 1Gv Bach
thi thao
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
2 Theo Hoài Thanh nguồn gốc của văn ch ơng là gì?
1 D òng nào không ph i là nội dung đ ợc Ho i Thanh c p n ả à đề ậ đế trong b i vi t c a mình A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn ch ơng à ế ủ
B Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học
C Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn ch ơng
trong lịch sử loài ng ời.
D Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn ch ơng
A Cuộc sống lao động của con ng ời
B Tình yêu lao động của con ng ời
C Lòng Th ơng ng ời và rộng ra th ơng cả muôn vật muôn loài
D Do lực l ợng thần thánh tạo ra.
Trang 33
Trang 4Tiết 105 + 106: vaờn baỷn: Sống chết mặc bay
I đọc và tiếp xúc văn bản:
1 Đọc văn bản:
2 Tìm hiểu chú thích:
* Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 – 1924) Quê ở Th ờng
Tin – Hà Tây là một trong số ít ng ời có thành tựu đầu
tiên về truyện ngắn hiện đại
* Tác phẩm:
- Truyện ngắn hiện đại: là truyện viết có dung l ợng ngắn
bằng văn xuôi tiếng việt hiện đại, kể truyện có thật khắc
họa hình t ợng phát hiện bản chất trong quan hệ nhân
sinh hay đời sống tâm hồn của con ng ời xuất hiện TK
XIX
- Từ khó: (SGK)
- Tóm tắt tác phẩm: (SGK)
3 Bố cục: 3 đoạn- Đoạn 1: “Từ đầu” … “Khúc đê này hỏng mất”: Nguy cơ vỡ đê
và sự chống đỡ của ng ời dân
- Đoạn 2: Tiếp … “Điếu mày”: Cảnh Quan phủ cùng nha lại đánh tôm khi đi hộ đê
- Đoạn 3: Phần còn lại: Cảnh đê vỡ nhân dân lâm vào cảnh lầm than
Trang 5I đọc và tiếp xúc văn bản:
II đọc hiểu văn bản:
1 Giải thích nhan để truyện:
Nghệ thuật t ơng phản phê phán thái độ thờ ơ vô trách nhiệm của viên quan phụ mẫu, nói rông ra lên án sự tồi tệ ích kỉ của một số ng ời khác trong xã hội phong kiến đống thời tác giả cũng cảm thông chia sẻ cho số phận của
ng ời nông dân bị đàn áp trong xã hội phong kiến lúc bấy giờ.
2.Hai mặt t ơng phản cơ bản của truyện:
a Cảnh quan phủ đi hộ đê và cảnh ng ời dân hộ đê:
Cảnh quan phủ đi “ hộ đê” Cảnht ợng ng ời dân đang hộ đê
Trang 6Cảnh ngoài trời Cảnh trong đình
-Thời gian: Lúc nửa đêm
-Địa điểm: Ngoài trời m a tầm tã, n ớc sông
dâng cao
-Không khí: Cảnh t ợng nhốn nháo, hoang
mang, căng thẳng
-Hình ảnh ng ời dân: Trăm nghìn ng ời đội
m a ngập d ớc bùn, ớt nh chuột, đói rét và
kiệt sức
-Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất,
đắp, bì bõm
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc
thổi vô hồi, tiếng ng ời xao xác gọi nhau
- Sự bất lực của sức ng ời với sức trời, sự
yếu kém của thế đê tr ớc thế n ớc
-
- Địa điểm: Trong đình vững trãi, đèn sáng,
đê vỡ cũng không sao
-Không khí: Tĩnh mịch, nghiêm trang, nhàn nhã, đ ờng vệ, nguy nga
- Chân dung quan phụ mẫu: Uy nghi chễm chễ ngồi, gọi ng ời hầu gái, gọi điếu đóm tiếng quan truyền …
-Đồ dùng: Bát yến hấp đ ờng phèn, tráp đồi mồi trong ngăn bạc đầy những trầu vàng -Quan phụ mẫu chơi tổ tôm: khểnh râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc
- Quan phủ nghe tin vỡ đê:” Đê vỡ rồi … đê
vỡ thì ông cắt cổ chúng mày, bỏ tù chúng mày có biết không
TK: Nghệ thuật tương phản, miờu tả, biểu cảm, dựng nhiều từ lỏy, phản ỏnh dự
đối lập một bờn là người dõn đang lõm vào cảnh khổ cựng thật đỏng thương, một bờn xõy dựng hỡnh tượng quan phụ mẫu ăn chơi sa đoạn, sa hoa, hưởng lạc vụ trỏch nhiệm, tàn nhẫn vụ lương tõm, thờ ơ trước nỗi khỏ của dõn lành
Trang 7-Trời m a mỗi lúc một nhiều
- N ớc sông mối lúc một dâng cao.
-Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ.
- Sức ng ời ngày càng yếu.
-Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã
đến.
-Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân hộ đê.
-Ván bài ù mỗi lúc một to.
-Đam mê ngày càng lớn -Niềm vui phi nhân tính.
“ ù thông tôm chi chi nảy” -> Đê vỡ.
b Kết quả:
TK: Nghệ thuật tương phản tăng cấp: kết quả cuối cựng vỡ
đờ làm cho nỳt truyện thắt lại mõu thuẫn đẩy đến cao trào, cảnh tượng
lũ lụt do vỡ đờ tỏ lũng ai oỏn, cảm thương của tỏc giả
Trang 81 Giải thích nhan để truyện:
2.Hai mặt t ơng phản cơ bản của truyện:
a Giá trị nghệ thuật:
- Kết hợp thành công hai phép nghệ thuật t ơng phả và tăng cấp, ngôn ngữ sinh
động, câu văn sắng gọn.
b Nội dung:
Giá trị hiện thực: Phản ánh sự
đối lập hoàn toàn giá cuộc sống
và sinh mạng của nhân dân với
cuộc sống của bọn quan lại
trong xã hội phong kiến tr ớc cách
mạng tháng 8.
- Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm cảm th ơng của tác giả tr ớc cuộc sống lầm than cơ cực của ng ời dân do thiên tai và lên án thái độ vô trấch nhiệm của bọn cầm quyền.
Trang 9I đọc và tiếp xúc văn bản:
II đọc hiểu văn bản:
iii Tổng kết:
Ghi nhớ: (SGK “ 83)
Trang 10Hãy đánh dấu (+) vào cột có, dấu (-) vào cột không trong bảng sau:
Ngôn ngữ tự sự
Ngôn ngữ miêu tả
Ngôn ngữ biểu cảm
Ngôn ngữ nhân vật
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ ng ời dẫn truyện
+ + +
+ +
_
I đọc và tiếp xúc văn bản:
II đọc hiểu văn bản:
III Tổng kết
iv Củng cố:
+
Trang 11Khoanh tròn vào câu chứa đáp án đúng nhất
1 Giá trị hiện thực của tác phẩm thể hiện ở:
A Phản ánh cuộc sống xa hoa, h ởng lạc của tầng lớp quan lại trong xã hội cũ.
B Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của
ng ời dân với cuộc sống của bọn quan lại trong xã hội cũ.
C Phản ánh cuộc sống lầm than cơ cực của ng ời dân trong xã hội cũ.
2 Giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện ở:
A Niềm cảm th ơng của tác giả tr ớc cuộc sống lầm than của ng ời dân
do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền.
B Lên án thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền.
C Sự xót xa của tác giả tr ớc cuộc sống lầm than cơ cực của ng ời dân.
3 Giá trị nghệ thuật là:
A.Vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật t ơng phản và tăng cấp.
B Ngôn ngữ sinh động.
C Cả hai ý kiến trên.
B
A
C
Bài tập 1
Trang 12Bài học của chúng ta đến
đây là kết thúc Chúc các thầy cô giáo cùng các em
học sinh mạnh khoẻ!
Xin chân thành cảm ơn!