Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như: 1- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và an ninh lương thực; 2- Nơi chứa đựng và
Trang 1Nhóm 1
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I Ý nghĩa của đất đối với đời sống con người và sinh vật
II.Tài nguyên đất trên thế giới
III Tài nguyên đất ở Việt Nam và tình hình sử dụng
IV Những biện pháp bảo vệ và sử
dụng hợp lý tài nguyên đất
Trang 3Định nghĩa tài nguyên đất
Thành phần cấu tạo của đất
các hạt khoáng hợp chất humic không khí nước
Trang 4I.Ý nghĩa của đất đối với đời sống
con người và sinh vật
- Về ý nghĩa trực tiếp:
Trang 5• Đất là môi trường sống của con người và hầu hết các sinh vật ở cạn, là nền móng
của các công trình xây dựng.
Trang 6• Đất là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và gia súc.
Trang 7- Về ý nghĩa gián tiếp: đất là môi trường
sống của thực vật
Thực vật (nhất là
thực vật rừng đóng vai trò quan trọng
trong việc giữ cân
bằng bầu khí quyển, điều hòa khí hậu tạo môi trường sống
cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trang 8Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình
tự nhiên như:
1- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và an ninh lương thực;
2- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;
3- Nơi cư trú của động vật đất;
4- Lọc và cung cấp nước,
5- Địa bàn cho các công trình xây dựng
Trang 9Đất là tài nguyên vô giá, giá mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại.
Tập quán khai thác tài nguyên đất phân hoá theo cộng đồng, phụ thuộc vào điều kiện địa lý, khí hậu, đặc trưng tập đoàn cây trồng, đặc thù văn hoá, trình độ khoa học công nghệ, mục tiêu kinh tế.
Trang 10II.Tài nguyên đất trên thế giới
• Tổng diện tích đất tự nhiên trên trái đất là khoảng
148 triệu km2
• Diện tích này được chia ra thành nhiều vùng sinh thái khác nhau, đất của các hệ sinh thái có sự khác biệt rất lớn về màu sắc, thành phần cơ giới, độ xốp,
độ pH và chiều dày Từ các khác biệt đó người ta chia thành nhiều loại nhóm đất khác nhau tương ứng với các đại hệ sinh thái đất liền khác nhau Sau đây là 5 loại đất chính tiêu biểu là:
Trang 11- Ðất rừng tùng bách Gặp ở vùng có khí hậu
lạnh Thực vật đặc trưng như Thông, Tùng,
Bách, Sồi, Giẻ Hầu hết là cây có lá kim và xanh quanh năm
Trang 12Ðất rừng ôn đới thay lá Gặp ở vùng khí hậu
ẩm ôn đới Phần lớn là cây có lá rộng và thay lá theo mùa trong năm xen lẫn cây có lá kim
Trang 13Ðất đồng cỏ Gặp ở vùng ôn đới có mùa khô kéo dài, hầu hết là những cây thân thảo nhất niên.
Trang 14- Ðất sa mạc Gặp ở vùng khí hậu nóng khô như sa mạc và các bán sa mạc Thực vật ở đây nghèo nàn bao gồm các loài thân thảo nhỏ, cây bụi, cây gổ nhỏ mà phần lớn lá của chúng biến thành gai tạo nên thảm thực vật kiểu Savane
Trang 15- Ðất rừng mưa nhiệt đới Gặp ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Thực vậ rất đa dạng và phong phú, có lá rộng và xanh quanh năm Một số ít loài còn thể hiện sự rụng lá theo mùa
thường không rõ như Bàng biển, Xoan
Trang 16• Theo P Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông
nghiệp của thế giới 3,3 tỉ hecta (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11, 7 tỉ hecta (chiếm 78% tổng số đất liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp được Diện tích các loại đất không
sử dụng được cho nông nghiệp theo bảng sau:
Trang 17• Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ có 1, 5 tỉ hecta (chiếm 10,8% tổng số đất đai, bằng 46% đất có khả năng nông nghiệp) còn 1,
8 tỉ hecta (54%) đất có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác
Trang 18• Ðiều nầy cho thấy đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới
có hạn, diện tích đất có năng suất cao lại quá ít Mặt khác mỗi năm trên thế giới lại bị mất 12 triệu hecta đất trồng trọt cho năng suất cao bị
chuyển thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu hecta đất trồng trọt bị
nhiễm độc do việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng.
Đất có năng suất cao chiếm 14%
Về chất lượng đất nông nghiệp
Trang 19• Ðất nông nghiệp phân bố không đều trên thế giới, tỉ lệ giữa đất nông nghiệp so với đất tự nhiên trên các lục địa theo bảng sau :
Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên toàn thế giới
Trang 20• Như vậy, trên toàn thế giới diện tích đất sử
dụng cho nông nghiệp càng ngày càng giảm
dần trong khi đó dân số càng ngày càng tăng
Vì vậy, để có đủ lương thực và thực phẩm cung cấp cho nhân loại trong tương lai thì việc khai thác số đất có khả năng nông nghiệp còn lại để
sử dụng là vấn đề cần được đặt ra Theo các
chuyên gia trong lĩnh vực trồng trọt cho rằng
với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật như hiện nay thì có thể dự kiến cho đến năm 2075 thì con người mới có thể khai phá hết diện tích đất có khả năng nông nghiệp còn lại đó
Trang 21III.Tài nguyên đất Việt Nam và tình
hình sử dụng
1 Sử dụng đất:
• Việt Nam có diện tích tự nhiên là
33.104.200 ha, chưa kể các quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa đứng thứ 55 trong hơn 200 nước trên thế giới
Trang 22•Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam
có khoảng trên 7 triệu ha, đất dốc trên 25 triệu ha Trên 50% diện tích đất đồng bằng
và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp,
trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25o gần 12,4 triệu ha
Trang 23•Bình quân đất tự nhiên theo đầu người là 0,46 ha/ người (1995)
•Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông
nghiệp 9,35 triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha
•Đất tiềm năng nông nghiệp hiện còn khoảng 4
triệu ha Bình quân đất nông nghiệp theo đầu
người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm
1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha
Trang 24• Diện tích rừng còn khoảng 27,7% đất
tự nhiên là không đủ để BVMT tự
nhiên của cả nước, càng không đủ để đáp ứng các nhu cầu về lâm sản cho nền kinh tế quốc dân Tuy vậy hàng năm rừng vẫn bị suy thoái
Trang 25Tình hình sử dụng đất năm (1985) và dự kiến quy
hoạch đến năm 2030 như sau:
1985 Tiềm năng Quy hoạch
Trang 26• Đất đai của Việt Nam nằm ở vùng
nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn
ra trong đất mạnh nên đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, dẫn đến thoái hoá
• Ở nước ta, hai vùng đất phù sa trung tính thuộc lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long có độ phì nhiêu cao
Trang 272 Đất ngập nước và tiềm năng đất ngập
nước ở Việt Nam:
a) Khái niệm đất ngập nước:
• Theo quy ước của Công ước Ramsar thì
đất ngập nước bao gồm: “Những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước, bất
kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, nước chảy hay nước
tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển,kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi thuỷ triều thấp, đều là những vùng đất ngập nước.”
Trang 28b) Vai trò, chức năng của đất
– Vai trò:
• Đất ngập nước có vai trò quan trọng
đối với đời sống của cộng đồng dân cư
• Đất ngập nước là nơi sinh sống của
một số lượng lớn các loài động vật
và thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm
Trang 29Chức năng sản xuất
Chức năng thông tin
Trang 30Chức năng mang tải
cò mỏ thìa ở VQG Xuân Thuỷ
Sen ở Tràm Đồng Tháp
Trang 31Chim-Người dân sinh sống ở
Trang 32Chức năng sản xuất những vùng lúa nước
Trang 33nguyên liệu thô cho
công nghiệp
Than bùn dẻo
Than bùn nguyên khai
Trang 34nuôi trồng thuỷ sản
Trang 35c) Đất ngập nước ở Việt Nam
• Việt Nam là một quốc gia giàu tiềm
năng đất ngập nước
• Việt Nam tham gia Công ước
Ramsar (công ước các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế) từ năm 1989 đã trở thành thành viên thứ 50 gia nhập Công ước này
Trang 36
• Việt Nam
có hai khu Ramsar
Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ
Hệ ngập nước Bàu Sấu
Trang 37Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ
Trang 38Hệ ngập nước Bàu Sấu – Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Trang 39Vào ngày 6/9/2007, Cục Bảo vệ Môi
trường đã tổ chức hội thảo để xem xét việc đưa Tràm Chim- Đồng Tháp trở
thành điểm Ramsar thứ 3 của Việt Nam
Trang 40Ngày 21/ 01/ 2000, khu rừng ngập mặn Cần Giờ
đã được Chương trình Con người và Sinh Quyển
- MAB của UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam nằm trong
mạng lưới các khu dự trữ sinh quyển của thế giới
Trang 41Rừng ngập mặn Cần Giờ
Trang 42Rừng ngập mặn Cà Mau
Trang 43Cỏ biển và Rạn san hô
Thảm cỏ biển và Rạn san hô ở Nha Trang
Trang 44Phá Tam Giang-Thừa Thiên Huế
Trang 45Cò về vùng đất ngập nước Xuân Thủy Chim di cư
Trang 46• Thách thức đối với đất ngập nước là rất to lớn
Trang 47• Chủ đề Ngày đất ngập nước Thế giới
02/02/2008 là “Đất ngập nước vững bền, con nười mạnh khoẻ” (Healthy Wetlands, Health People) mới chỉ là một trong rất nhiều chủ đề thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa con người
đó có các vùng đất ngập nước./.
Trang 48IV Những biện pháp bảo vệ và
sử dụng hợp lí tài nguyên đất
4.1 Nguyên nhân của quá trình
thoái hoá đất
Nguyên nhân chủ yếu của các quá trình thoái hoá đất là do đất bị mất lớp thảm thực vật bao phủ và kỉ thuật canh tác không hợp lí, các quá trình sinh thái diễn
ra trong đất bị phá vỡ:
Trang 494.1 Nguyên nhân của quá trình
Trang 504.1 Nguyên nhân của quá trình
Trang 524.1 Nguyên nhân của quá trình
- Đất bị thoái hoá do canh tác nông
nghiệp hoặc chăn thả quá mức ở
vùng trung du, đất dốc làm xuất hiện kết von đá ong
- Đất bị thoái hoá do khai thác mỏ, đãi vàng bừa bãi…làm rửa trôi tần đất
mặt
Trang 534.2 Các biện pháp sử dụng bền vững
tài nguyên đất
Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, đồng thời cũng là môi
trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực
phẩm nuôi sống con người Đất là một nhân
tố quan trọng hợp thành môi trường và trong
nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển
hay kiềm chế các nhân tố khác của môi
trường Do vậy các biện pháp bảo vệ và sử
dụng tài nguyên đất tất yếu phải là một phần
hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh
thái và phát triển lâu bền của tất cả các nước
Trang 544.2 Các biện pháp sử dụng bền
vững tài nguyên đất
Du canh ở Việt Nam có nhiều kiểu, kiểu phổ biến nhất là vào mùa khô dân địa phương chặt rừng, cuối mùa khô đốt cho cháy hết, sau đó trồng ngô, sắn hoặc lúa nương Do lớp đất mùn
bị cháy và do mất rừng nên đất bị xói mòn, chỉ 3 năm là đất kiệt quệ
.
Trang 564.2 Các biện pháp sử dụng bền
vững tài nguyên đất
- Quản lí đất nông nghiệp: Giảm đến
mức tối thiểu việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích khác
- Chống bỏ hoang, từng bước sử dụng đất trống đồi núi trọc vào phát triển
kinh tế
- Khai hoang mở rộng diện tích
Trang 574.2 Các biện pháp sử dụng bền vững
tài nguyên đất
- Chống xói mòn đất: Làm giảm độ dốc của đất và chiều dài sườn dốc bằng các biện pháp như san ruộng bậc thang, làm luống và trồng cây theo
đường đồng mức, đào nương, đắp bờ bao để hạn chế dòng nước chảy bề mặt
Áp dụng biện pháp kĩ thuật để che phủ kín mặt đất như: Trồng xen cây phân xanh, cây họ Đậu
ở giữa các hàng cây thưa để phủ kín đất, trồng băng cây xanh làm vật chắn, giữa rừng đầu
nguồn và rừng ở chỏm đồi để hạn chế dòng
nước chảy
Trang 584.2 Các biện pháp sử dụng bền
vững tài nguyên đất
- Ngoài ra còn một số biện pháp khác đang được sử dụng để chống xói mòn đất như:
Trang 59Trồng cỏ tái sinh trên các sườn dốc có
ngăn bờ bê tông
Trang 61• Chống xói mòn cho đất bằng
Polymer
Trang 62Chống xói mòn cho đất bằng Polymer
Trang 63Chống xói mòn cho đất bằng Polymer
Thử nghiệm PAM trên đất trồng cà phê Thử nghiệm PAM trên đất trồng sắn
Trang 644.2 Các biện pháp sử dụng bền
vững tài nguyên đất
- Chống khô hạn và sa mạc hoá:
Nguyên nhân của sự khô hạn là khí hậu khô và đất không giữ được nước trong mùa mưa Biện pháp khắc phục khô hạn hiệu quả nhất là trồng rừng vàt cây nông nghiệp, cây công nghiệp phủ kín đất
Trang 65trồng rừng và cây nông nghiệp, cây
công nghiệp phủ kín đất
Trang 66trồng rừng và cây nông nghiệp, cây
công nghiệp phủ kín đất
Trang 67nước, sau đó phơi ải cho đất bay hơi hết chất độc và tạo điều kiện cho mùn được khoáng hoá Cải tạo đất bằng cách bón vôi để khử chua, bón thêm lân cho cân đối và lượng đạm có trong đất
Trang 684.2 Các biện pháp sử dụng bền vững
tài nguyên đất
- Chống mặn cho đất
- Ngăn chặn quá trình di động của cát
- Kết hợp nông- lâm trong cải thiện độ phì nhiêu của đất
Trang 694.2 Các biện pháp sử dụng bền vững
tài nguyên đất
- Cải tạo và sử dụng đất theo hướng sinh thái bền vững : Phát triển bền vững được xem là phương thuốc đề phòng chống tổng hợp các nguy cơ làm suy thoái tài nguyên môi trường Sử dụng đất
theo hướng sinh thái bền vững xuất phát từ nhiều biện pháp tổng hợp, từ việc chọn giống cây trồng
và vật nuôi phù hợp, đến việc chọn biện pháp kĩ thuật để vừa sử dụng vừa cải tạo đất, phương
pháp thuỷ lợi, bón phân và nhất là nguồn vốn đầu
tư phù hợp với khả năng của người nông dân
Trang 70Tài liệu tham khảo– Trần Kiên (Chủ biên)-Mai Sỹ Tuấn, Giáo Trình Sinh Thái Học Và Môi Trường, NXB Đại Học