• Chiến tranh thế giới lần thứ hai đã mang lại cho Mĩ 114 tỉ đôla lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí, giúp Mĩ trở thành trung tâm tài chính của các n ớc t bản chủ nghĩa.. Đây là một nền ki
Trang 1NƯỚC MỸ TỪ SAU 1945
1 Giai đoạn 1945 - 1973
a Kinh tế, khoa học - kỹ thuật
b Chính trị - xã hội
2 Giai đoạn 1973 – nay
a Kinh tế, khoa học kỹ thuật
b Chính trị - xã hội
Trang 2a Kinh t - khoa h c k thu t ế ọ ỹ ậ
a Kinh t - khoa h c k thu t ế ọ ỹ ậ
Sự phát triển kinh tế - tài chính.
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mĩ trở thành c ờng quốc
kinh tế của thế giới.
Về tài chính.
• Chiến tranh thế giới lần thứ hai đã mang lại cho Mĩ 114
tỉ đôla lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí, giúp Mĩ trở thành trung tâm tài chính của các n ớc t bản chủ nghĩa
• Sau chiến tranh, Mĩ là n ớc chủ nợ duy nhất trên thế giới,
có khối l ợng vàng dự trữ lớn nhất thế giới, chiếm gần 3/4 khối l ợng vàng của thế giới t bản (năm 1949: gần 25 tỉ
đôla).
Về kinh tế, n ớc Mĩ có một nền công nghiệp và nông nghiệp
phát triển cao
Trang 3• Sản l ợng công nghiệp Mĩ chiếm hơn 1/2 tổng sản l ợng công
nghiệp của thế giới t bản (năm 1948:56%), mức tăng bình quân hằng năm là 24%(so với năm những năm 1935 - 1939).
• Sản l ợng nông nghiệp gấp 2 lần sản l ợng của Anh, Pháp
CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại (1949), mức tăng bình quân hằng năm là 27% (so với năm những năm 1935
- 1939)
• Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt 340 tỉ đôla, năm
1968 đạt 833 tỉ đôla N ớc Mĩ nắm 1/2 số tàu thuyền đi biển của thế giới.
Đặc điểm của sự phát triển kinh tế Mĩ.
Đây là một nền kinh tế "quân sự hóa cao độ", phát triển nhờ vào chiến tranh: công nghiệp chiến tranh chiếm 20% tổng sản l ợng công nghiệp.
Trang 4 Kinh tế Mĩ không khắc phục đ ợc mâu thuẫn cơ bản của nền kinh tế t bản chủ nghĩa, đó là mâu thuẫn giữa khả năng sản xuất to lớn nhằm chạy theo lợi nhuận và khả năng tiêu thụ bị hạn chế do đời sống nhân dân không phát triển t ơng xứng với sự phát triển của sản xuất.
Kinh tế Mĩ phát triển không ổn định, trải qua nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng: 1945 - 1946; 1953 - 1954; 1957 - 1958; 1960 - 1961;
1964 - 1965; 1969 – 1970, 1971, 1973
Kinh tế Mĩ ngày càng chịu sự cạnh tranh gay gắt của Tây Âu và Nhật Bản Địa vị ưu thế của Mỹ mất dần: Năm 1974, dự trữ vàng của Mỹ chỉ cũn 11,6 tỷ USD, cụng nghiệp năm 1973 chỉ cũn 39,8% sản lượng cụng nghiệp của toàn thế giới
Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.
Mĩ là n ớc đạt đ ợc nhiều thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực phát triển khoa học - kĩ thuật.
Mĩ là n ớc đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của toàn nhân loại.
Trang 5 Mĩ là một trong những n ớc đi đầu trong việc sáng tạo ra những công
cụ sản xuất mới (nh : máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động ),
n
Amstrong và Edwin Aldrin đó thỏm hiểm mặt trăng từ con tàu vũ trụ Apollo, được đặt tờn là Eagle.
Nguyên nhân phát triển.
phong phỳ.
thu lợi rất nhiều nhờ các cuộc chiến tranh, chẳng hạn nh việc buôn bán vũ khí, các ph ơng tiện chiến tranh, công nghiệp chiến tranh
Mĩ đ ợc h ởng lợi nhiều từ trật tự Ianta, nhờ vậy có thị tr ờng rộng lớn.
Trang 6 Mĩ là quê h ơng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lầ thứ hai của nhân loại Đây là điều kiện quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế Ng ợc lại, sự phát triển kinh tế là điều kiện
để khoa học kỹ thuật phát triển, đây là lĩnh vực đầu t cần số vốn lớn nhất và chậm có lãi.
Đặc biệt, tr ớc và trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhiều nhà khoa học hàng đầu của thế giới đã sang Mĩ sinh sống.
Trình độ tập trung sản xuất và t bản ở Mĩ rất cao So với trước chiến tranh cỏc cụng ty độc quyền của Mỹ cú qui mụ lớn
và phức tạp hơn nhiều Vớ dụ: Cụng ty General Motor cú doanh thu 27 tỷ USD với số cụng nhõn viờn chức là 70 vạn người, cú cơ sở ở 42 nước trờn thế giới.
Trang 7 Về khoa học - kỹ thuật.
Nhờ có nguồn vốn lớn đầu tư vào lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, bởi vì đây là lĩnh vực cần nhiều vốn đầu tư, lãi cao nhưng vòng quay vốn chậm.
Môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học - kỹ thuật: cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, chính sách, pháp luật…
Trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai, rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mỹ, vì ở đây có điều kiện hòa bình và những phương tiện đầy đủ nhất để làm việc.
Trang 8b Chính tr - xã h i ị ộ
b Chính tr - xã h i ị ộ
Đặ đ ể Đặ đ ể c i m c a n n chính tr M c i m c a n n chính tr M ủ ủ ề ề ị ị ỹ ỹ
Sau Chiến tranh, sự tập trung sản xuất và TB ở Mỹ rất cao Có khoảng 10 tập đoàn tài chính lớn khống chế toàn bộ nền kinh tế, tài chính của Mỹ (Morgan, Rockfeller…) Vì thế, ở Mỹ đã hình thành nên liên minh chặt chẽ giữa giới công nghiệp và giới quân sự, giữa trùm tư bản lũng đoạn với Lầu năm góc và Chính phủ Mỹ nói chung Điều này đã quyết định chính sách hiếu chiến và xâm lược của Mỹ, nó chứng tỏ rằng CNTB Mỹ là CNTB lũng đoạn nhà nước.
Nền dân chủ của Mỹ dựa trên chế độ hai đảng cầm quyền mà thực chất đây là hai đảng của giai cấp tư sản Mỹ, do đó nó chỉ là dân chủ
về hình thức.
Trên thực tế, các tổng thống Mỹ đều là người của hai đảng Dân chủ và Cộng hòa: 1945 – 1953, Truman (Dân chủ), 1953 – 1961, Aixenhao (Cộng hòa), 1961 – 1963, Kenơđi (Dân chủ), 1963 –
1969, Giônxơn (Dân chủ), 1969 – 1974, Nixơn (Cộng hòa).
Trang 9 Chính phủ Mỹ luôn tìm cách kìm hãm nhân dân Mỹ thành lập chính đảng thứ ba có thể gây nguy hại cho sự tồn tại của chế độ
tư bản Chẳng hạn như năm 1947, Chính phủ Mỹ thông qua Đạo luật Taft-Hartley (Taft-Hartley Act), cấm công nhân tham gia công đoàn, tiến hành bãi công hoặc các hoạt động mang tính tập thể (Mãi đến những năm 70 công nhân Mỹ vẫn đấu tranh đòi bãi
bỏ Đạo luật này).
Chế độ chính trị của Mỹ là chế độ tổng thống Tổng thống là người
do các tập đoàn tài chính và tổ hợp quân sự - công nghiệp cử ra Tổng thống có quyền hành lớn, nắm cả bộ máy hành pháp và quân
sự (Kiêm tổng tư lện quân đội) Các bộ trưởng chỉ là người giúp việc cho Tổng thống Mỗi tổng thống có chính sách cụ thể khác nhau nhưng đều có điểm chung là bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản Mỹ, chống lại cách mạng.
Trang 10 Chính sách th ng tr c a t b n M h t s c ph n Chính sách th ng tr c a t b n M h t s c ph n ố ố ị ủ ư ả ị ủ ư ả ỹ ế ứ ỹ ế ứ ả độ ả độ ng: ng:
Dưới thời Truman, chính quyền Mỹ đã đưa ra gần 200 đạo luật, trong đó có Đạo luật Taft-Hartley, nhằm chống sự hoạt động của các công đoàn và phá hoại phong trào bãi công.
Chính phủ Mỹ đã tiến hành cấm đoán cả những phong trào đấu tranh đòi hòa bình, dân chủ Chính phủ Mỹ đã đàn áp các các phong trào đấu tranh của sinh viên (Kent), thực hiện chính sách kỳ thị chủng tộc, chống người da đen…
S ph n S ph n ự ự ả độ ả độ ng trong chính sách th ng tr c a gi i c m quy n v ng trong chính sách th ng tr c a gi i c m quy n v ố ố ị ủ ị ủ ớ ầ ớ ầ ề ề à à
cu c chi n tranh Vi t Nam ã l m cho xã h i M lâm v o m t ộ ế ệ đ à ộ ỹ à ộ
cu c chi n tranh Vi t Nam ã l m cho xã h i M lâm v o m t ộ ế ệ đ à ộ ỹ à ộ
cu c kh ng ho ng tr m tr ng v o nh ng n m 1960 1970 ộ ủ ả ầ ọ à ữ ă –
cu c kh ng ho ng tr m tr ng v o nh ng n m 1960 1970 ộ ủ ả ầ ọ à ữ ă –
Tr ướ c h t l cu c kh ng ho ng v ch ng t c ế à ộ ủ ả ề ủ ộ
Tr ướ c h t l cu c kh ng ho ng v ch ng t c ế à ộ ủ ả ề ủ ộ
Người da đen đã liên tục đấu tranh dưới nhiều hình thức, kể cả đấu tranh vũ trang Năm 1963, phong trào bùng lên mạnh mẽ, lan rộng tới 125 thành phố, nhất là ở Đitơroi Chính quyền phải huy động quân đội, xe tăng và máy bay lên thẳng để đàn áp.
Trang 11 Các cuộc đấu tranh của người da đỏ diễn ra trong những năm 1969 – 1973 cũng dẫn đến bạo động vũ trang, như ở Unđứtni tháng 2/1973.
Cũng từ những năm 1965 – 1970, các thành thị luôn sôi động vì những cuộc biểu tình, đấu tranh ngoài đường phố, trong các trường đại học của thanh niên và sinh viên Người ta gọi đây là “sự nổi loạn của thế hệ trẻ”, “sự khủng hoảng của các thành thị Mỹ”.
Giới cầm quyền Mỹ luôn xảy ra các bê bối chính trị: Vụ ám sát Kenơđi năm 1963, vụ Watergate năm 1974.
“Lối sống Mỹ” khủng hoảng , trên đất Mỹ luôn xảy ra các hành động tội ác và bạo lực Các vụ giết người, trộm cướp, tống tiền, nạn
ma túy, ăn chơi đồi trụy và nhiều tệ nạn khác xảy ra thường xuyên.
Trang 12 V V ề đố ề đố i ngo i i ngo i ạ ạ
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ tự cho mình là nước có “sứ mệnh” bảo vệ “thế giới tự do”, chống CNCS Mỹ đã đề ra các chiến lược toàn cầu nhằm:
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hệ thống XHCN thế giới;
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình, dân chủ thế giới;
Nô dịch các nước TB đồng minh, tập hợp các lực lượng phản động quốc tế.
Để đạt mục tiêu trên, chính sách của Mỹ là dùng thực lực, âm mưu dựa vào sức mạnh để khuất phục các dân tộc khác.
Mỹ phát động "Chiến tranh lạnh“, ráo riết chạy đua vũ trang, phát triển lực lượng hạt nhân, lập các khối quân sự và ký kết với nhiều nước các hiệp ướnc quân sự tay đôi để triển khai quân đội khắp nơi trên thế giới.
Trang 13 Mỹ tìm cách can thiệp thô bạo vào công việc nội bộ của các nước,
tổ chức các cuộc đảo chính ở khắp nơi, dựng nên các chính quyền
bù nhìn tay sai Mỹ đã dùng các chính sách để thực hiện CNTD mới ở nhiều nơi, đặc biệt là các cuộc thí nghiệm ở Đông Dương.
Từ 1945 – 1973, giới cầm quyền Mỹ đã thực hiện nhiều chiến lược phản cách mạng:
Từ 1945 – 1952: Học thuyết Truman;
Từ 1952 – 1960: Học thuyết Truman – Aixenhao;
Từ 1960 – 1969: Học thuyết Kenơđi;
Từ 1969 – 1973: Học thuyết Nixơn.
Mặc dù các học thuyết khác nhau về biện pháp nhưng mục tiêu và bản chất đều giống nhau: phục vụ cho chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ.
Trang 14a Kinh t , khoa h c - k thu t ế ọ ỹ ậ
a Kinh t , khoa h c - k thu t ế ọ ỹ ậ
V kinh t : V kinh t : ề ề ế ế
Năm 1973, Mỹ lâm vào khủng hoảng kinh tế do cuộc khủng hoảng năng lượng mang lại Tuy nhiên, nước Mỹ đã nhanh chóng vượt qua cuộc khủng hoảng này bằng các biện pháp cải cách mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Mỹ tiếp tục suy yếu về vị trí kinh tế trong thế giới TBCN.
Từ đỉnh cao trong những năm 1945 – 1950, khi kinh tế Mỹ chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới, đến cuối những năm 80 chỉ còn 23% Xét về tổng sản phẩm quốc dân (GNP) Mỹ vẫn đứng đầu thế giới nhưng về thu nhập bình quân đầu người (22.049 USD) lại đứng sau một số nước: Thụy Sĩ, Nhật Bản, Nauy, Phần Lan, Lucxembua.
Từ chỗ là chủ nợ, Mỹ trở thành con nợ lớn nhất trong những năm 80: 1986 nợ 236 tỷ USD, 1989 nợ 2.857,4 tỷ USD.
Trang 15 Cơ cấu kinh tế của Mỹ có những thay đổi nhanh chóng:
• Các ngành nông - lâm - ngư nghiệp ngày càng giữ vị trí thứ yếu trong nền kinh tế: 1988: 4,2%; 1989: 2,3%; 1991: 2,0%, mặc dù nông nghiệp Mỹ vẫn đứng đầu thế giới.
• Công nghiệp Mỹ không còn giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế.
• Ngành dịch vụ, khu vực trung gian không ngừng tăng lên nhanh chóng.
Sự thay đổi trên đây là kết quả của quá trình phát triển kinh tế của Mỹ nhờ khắc phục và vượt qua khủng hoảng kinh tế trong những năm 1970.
Sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế dẫn đến sự biến đổi trong xã hội cũng nhanh chóng.
Trang 16 Về khoa học - kỹ thuật.
Cho đến 1988, Mỹ vẫn thống trị thị trường máy thông tin và máy tính cỡ lớn của thế giới: Mỹ 65%, Nhật Bản 26%, Tây Âu 9%; về máy tính cá nhân: Mỹ 64%, Nhật Bản 16%, Tây Âu 12% Tuy nhiên, Mỹ đang bị Nhật Bản và các nước NIC cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực này Về tỉ lệ xuất khẩu các mặt hàng kỹ thuật cao như: máy bay, hóa chất công nghiệp, động cơ, thiết bị văn phòng… Mỹ vẫn đứng đầu thế giới Tuy nhiên, tỉ lệ trong lĩnh vự này đã giảm sút, từ chỗ chiếm 27% thị trường thế giới (1970) xuống còn 21% (1986).
Lĩnh vực khoa học - kỹ thuật của Mỹ vẫn đứng đầu thế giới Trong nghiên cứu khoa học cơ bản, đầu tư của Mỹ lớn nhất thế giới Cuối những năm 80, Mỹ chi bình quân 135 tỉ USD/năm cho công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chiếm 2,8% tổng sản phẩm quốc dân, tương đương 1/3 tổng chi phí của toàn thế giới về lĩnh vực này.
Trang 17b Chính tr - xã h i ị ộ
b Chính tr - xã h i ị ộ
T 1974, nh t l sau 1975, chính tr M lâm v o kh ng ho ng v i T 1974, nh t l sau 1975, chính tr M lâm v o kh ng ho ng v i ừ ừ ấ à ấ à ị ị ỹ ỹ à à ủ ủ ả ả ớ ớ
H i ch ng sau Vi t Nam n cu c chi n tranh Vùng V nh
“ ộ H i ch ng sau Vi t Nam ứ ệ ” Đế n cu c chi n tranh Vùng V nh ộ ế ị
1991 M m i l y l i ni m tin s c m nh c a mình ỹ ớ ấ ạ ề ứ ạ ủ
1991 M m i l y l i ni m tin s c m nh c a mình ỹ ớ ấ ạ ề ứ ạ ủ
Từ 1974, sau vụ Watergate, phó Tổng thống G Ford lên cầm quyền Đến 11/1976, J Carter (Đảng Dân chủ) trúng cử Cả Ford và Carter đều thực hiện chính sách đối ngoại của Nixon về căn bản.
1981, R Reagan (Đảng Cộng hòa) lên cầm quyền và phát động trở lại cuộc chạy đua vũ trang nhằm phá thế cân bằng quân sự với Liên
Xô, làm cho tình hình thế giới trở nên căng thẳng, phức tạp.
1988, G Bush (Đảng Cộng hòa) lên làm Tổng thống Bằng “Diễn biến hòa bình”, Bush đã chấm dứt "Chiến tranh lạnh" với Liên Xô
và thúc đẩy sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô Đồng thời tăng cường vai trò của Mỹ ở Trung Cận Đông (1991 tiến hành chiến tranh Vùng Vịnh).
Trang 18 1993, B Clinton (Đảng Dân chủ ) lên cầm quyền, nước Mỹ tiếp tục khẳng định vị thế cường quốc số một của mình bằng các cuộc tấn công quân sự vào Nam Tư, Kosovo Trong thời gian này kinh tế - xã hội Mỹ có bước phát triển ổn định.
2001, G.W Bush (Đảng Cộng hòa) trúng cử, tiếp tục thực hiện những chính sách đối đầu với thế giới nhằm thiết lập một trật tự thế giới một cực, do Mỹ chi phối Do đó nền kinh tế Mỹ có chững lại.
N n chính tr M v n g p nhi u v bê b i l n: V Monica N n chính tr M v n g p nhi u v bê b i l n: V Monica ề ề ị ị ỹ ẫ ỹ ẫ ặ ặ ề ề ụ ụ ố ớ ố ớ ụ ụ Lewinsky (1998 1999), v Eron v g n ây l nh ng v tai ti ng – ụ à ầ đ à ữ ụ ế
Lewinsky (1998 1999), v Eron v g n ây l nh ng v tai ti ng – ụ à ầ đ à ữ ụ ế trong vi c M phát ệ ỹ độ ng chi n tranh Iraq, v ế ụ
trong vi c M phát ệ ỹ độ ng chi n tranh Iraq, v ế ụ ng ng ượ ượ c c đ đ ãi ãi tù binh
Iraq.
ở Iraq.
ở
Chính sách Chính sách đố đố i ngo i c a M v n d a v o s c m nh M i ngo i c a M v n d a v o s c m nh M ạ ủ ạ ủ ỹ ẫ ỹ ẫ ự ự à “ ứ à “ ứ ạ ạ ỹ” ỹ” : :
a quân v o Panama (1989), v o Haiiti (1994), can thi p v o t t
đư a quân v o Panama (1989), v o Haiiti (1994), can thi p v o t t à à ệ à ấ
c các khu v c trên th gi i ả ự ế ớ
c các khu v c trên th gi i ả ự ế ớ