Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng đầu tư và phát triển nông thôn
Trang 1MỤC LỤC
BAO CAO CUA HO! DONG QUAN TRI
CAC BAO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh các bảo cáo tài chính
Trang 1-2
Trang 2BAO CAO CUA HO! DONG QUAN TRI
Hội đồng Quản trị Céng ty Cé phan Ching khoan Ngân hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam ("Công ty") trình bay báo cáo này và các báo cáo tài chính của Công ty cho năm tải chính
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chửng khoán Ngân hàng Nông nghiệp vả Phát triển Nông thôn Việt Nam (Công
ty) được thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH Chứng khoán Ngân han:
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động s
108/UBCK-GP ngày 10 tháng 07 năm 2009 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vẫn đâu tư
chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán
Công ty có trụ sở chính đặt tại số 172 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phó Hà Nội Công ty
cũng đồng thời có chỉ nhánh tại C3 Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phó Hà Nội, tại Thành
phỏ Đà Nẵng và tại Thành phố Hồ Chí Minh
KET QUA HOAT BONG KINH DOANH VA CO TUC
Lợi nhuận thuan sau thuế cho năm tài chính kết thúc noty 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty là
193.949.696.678 đồng, Công ty chưa thực hiện tạm ứng cổ tức và cũng chưa công bố mức chia cổ
tức cho giai đoạn này
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC KỲ KÉ TOÁN
Kot có sự kién quan trong nao xay ra ké tir ngay két thuc ky ké toan dén ngay lap bao cao nay
yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong các bảo cáo tải chính
HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đổng Quản trị của Công ty trong năm 2010 và vào ngảy lập báo cáo này như
Sau:
Ông Hà Huy Toàn Chủ tịch HĐQT Bỏ nhiệm ngày 23 tháng 06 năm 2009
Ông Phạm Văn Thành — Ủy viên HĐQT Bỏ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Ông Nguyễn Kim Hậu Ủy viên HĐQT Bỏ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Bà Vũ Thị Thủy Hà Ủy viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 22 tháng 08 năm 2009
Ông Lê Văn Minh Ủy viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Ông Võ Hồng Nam Ủy viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 22 tháng 08 năm 2009
Ông Trần Anh Tuần Ủy viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Ong Anthony Wong Ủy viên HĐQT Bỏ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
BAN KIÊM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát của Công ty trong năm 2010 vả vào ngảy lập bao cao nay như sau:
Ho va ten Chức vụ Ngày bồ nhiệm
Bà Ngô Thị Hoàng Nga Trudng Ban Kiểm soát Bỏ nhiệm ngày 22 thang 06 năm 2009
Ông Nguyễn Quốc Tuần _ Thành viên Bỏ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Ông Dương Sơn Tùng _ Thành viên Bổ nhiệm ngày 22 tháng 06 năm 2009
Trang 3BÁO CÁO CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo các bảo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý
tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh vả tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong
năm Trong quá trình lập các báo cáo tải chính này, Ban Tổng Giám đốc:
» lựa chọn các chính sách kể toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán,
> _ thực hiện các đảnh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trong;
"_ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty cö được tuân thủ hay không và tắt cả
những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bảy và giải thích trong các
báo cảo tải chính; và
»_ lập các bảo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trử trưởng hợp không thẻ
cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các
bảo cáo tải chính
Ban Tổng Giảm đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để
phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chinh xác hợp lý, tại bắt kỳ thời điểm nào và
đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thông kế toán đã được đăng kỷ Ban Tổng Giám
đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện
pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tải chính kèm theo, Các bảo cáo này phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tải chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tải chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế
toán vả Hệ thống Kế toán Việt Nam, các chính sách kế toán được quy định tại Thông tư số
95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính áp dụng cho công ty chứng khoán
và tuân thủ các quy định có liên quan
Trang 4“sees Younc Tel: +84 4 3831 S100
Fax: +84 4 3831 5090 woreuey.com/vn
Số tham chiều: 60755034/14469858
BAO CAO KIEM TOÁN ĐỌC LẠP
Kinh gửi: _ Hội đồng Quản trị
Công ty Cổ phần Chứng khoán
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phan Chứng khoán Ngan hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Công ty") vào ngày 31 tháng 12 nam 2010, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bao cảo lưu chuyến tiên tệ cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2010 và các thuyết minh báo cáo tải chính kèm theo (sau đây được gọi chung là "các báo cáo tài chính”) như được trình bảy từ trang 4 đến trang 34 Việc lập các báo cảo tài chinh nảy thuộc trách nhiệm của
Ban Tổng Giám đốc của Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra y kiến về các báo cáo tài chính
này dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở Ý kiến Kiểm toán Chúng tôi đã tiền hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tê
được áp dụng tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chủng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tải chỉnh không có sai sót trọng yếu Việc kiếm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng vẻ số liệu và các thuyết minh trên các bảo cáo tải chính Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các nguyên tắc kế toán đã
được áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Tổng Giảm đốc Công ty cũng như đánh giá việc trình
bây tổng thể các báo cáo tải chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp
cơ sở hợp lỷ cho ý kiến kiểm toán
Ý kiến Kiểm toán Theo ý kiến của chủng tôi, các báo cáo tài chinh đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chinh của Công ty vào ngày 31 thang 12 nam 2010, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Hệ thống Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng cho các công ty chứng
quy định tại Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
Kiểm toán viên công chứng Kiểm toán viên công chứng
Hà Nôi, Viêt Nam
Ngày 26 tháng 03 năm 2011
Trang 5BANG CAN DOI KE TOAN
tai ngay 31 thang 12 nam 2010
100 | A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ
110 | | Tiền và các khoản tương đương
112 2 Các khoản tương đương tiền 468.030.100.000 56.800.100.000
120 | II Các khoản đầu tư tài chinh ngắn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
130 | Ill Các khoản phải thu ngắn hạn 8.115.721.703.641 | 5.283.174.717.437
135 1 Phải thu hoạt động giao dịch
250 | II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.754.776.141.995 | 4.623.060.963.764
253 1 Đầu tư chứng khoán dài hạn IV.8 | 4.770.459.841.995 | 4.631,178.660.264
259 3 Dự phòng giảm giá chứng khoán
và đầu tư dài hạn khác I9 | (15.683.700.000) | (28.117.696.500)
261 1 Chỉ phí trả trước dài hạn IV.10 35.328.730.330 45.374.814.785
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại v.11 66.716.007.515 32.316.112.686
263 3 Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán | IV.12 7.918.692.166 5.918.692.166
Trang 6BANG CAN BOI KE TOAN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
314 4 Thuế và các khoản phải nộp
328 10 Các khoản phải trả, phải nộp
420 6 Loi nhuan chua phan phéi 194.490.147.141 | 154.933.964.677
450 | TONG CONG NGUON VON 14.168.406.608.635 | 10.629.854.956.737
Các thuyết minh đính kèm tir muc | dén V lé mot phan của báo cáo tài chính này.
Trang 7BANG CAN ĐÔI KÉ TOÁN (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
CAC CHỈ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐÓI KÊ TOÁN
Đơn vị: đồng
Thuyết | Ngày 31 tháng 12 | Ngày 31 tháng 12
6.2.2 Chứng khoán cằm cỗ của khách hàng trong
6.2.3 Ching khoán cằm cổ của khách hàng nước
6.2.4 Chứng khoán cằm cổ của tổ chức khác -
6.3.1 Chứng khoán chờ thanh toán của thành viên
6.4.1 Chứng khoản phong toả chở rút của thành
6.5 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay 339.200.000.000 147.950.000.000
6.5.1 Chứng khoán kỷ quỹ đảm bảo khoản vay của
Trang 8BANG CAN B01 KE TOAN (tiép theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (tiếp theo)
Đơn vị: đồng Thuyét| Ngay 31 thang 12 | Ngày 31 tháng 12
7 Chứng khoán lưu ký của công ty đại chúng chưa
7.1.1 Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký 20.512.150.000 | 24.584.800.000 7.1.2 Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước| 138.296.980.000 | 89.640.410.000 7.1.3 Chứng khoản giao dich của khách hàng nước ngoài -
7.2.1 Chứng khoán cằm cổ của khách hàng trong nước - - 7.2.2 Chứng khoán cằm cố của tổ chức khác - -
7.3.1 Chứng khoán chờ thanh toản của thânh viên lưu ký| : - 7.3.2 Chứng khoán chờ thanh toán của khách hảng
8 Chứng khoán nhận lưu ký cho nha dau ty 8.199.280.000 538.300.000
Trang 9
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
02 | 2, Các khoản giảm trừ doanh thư (102.900.050) | _ (304.781.384)
140 | 3 Doanh thu thuần vẻ hoạt động kinh doanh 1.688.505.596.870 | 517.880.214.087
11 | 4 Chỉ phí hoạt động kinh doanh IV.19 | (1.363.177.248.244) | (321.748.614.316)
20 | 5 Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 293.328.347.626 | 196.131.599.751
25 | 6 Chi phi quan ly doanh nghiệp IV.20 | (30.654.389.728) | (16.007.557.708)
30 | 7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 262.673.957.900 | 180.124.042.045
50 | 11 Tổng lợi nhuận kể toán trước thuế 262.673.957.900 | 180.204.057.045
51 | 13 Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
52 | 14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
60 | 18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp| 193.949.696.678 | 154.933.964.677
ROBO S2 ZñNG TY +
Kể toán trưởng ng Giảm đốc - phụ trách Tổng Giám đốc
Trang 10BẢO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE
cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
số | CHÍ TIÊU minh Năm 2010 | _ ngảy 31/12/2009
I LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
03 Các khoản lập dự phòng IV.19| 197.165.094.010 | (44.609.807.543)
05 Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư (1.539.198.748.785) | (410.404.791.234)
08 | Lợi nhuận kinh doanh trước những
08 Tăng, giảm các khoản phải thu (2.768.249.245.103) {1.398.490, 106,349)
10 Tang, giảm chứng khoản tự doanh (272.531.019.780) |_ (67.988.789.462)
11 Tăng, giảm các khoản phải trả 3.308.108.456.909 | 1.193.277.382.522
12 Tăng, giảm chỉ phí trả trước 20.005.076.209 | (3.815.550.464)
13 Tiền lãi vay đã trả |(1.722.967.801.698) | (83.993.828.233)
16 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh
40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh chứng khoán (1.554.964.148.764) | (333.522.714.393)
ll, LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT
ING DAU TU’
21 Tiên chi để mua sắm, xây dựng
TSCĐ và các tải sản dải hạn khác | IV.7 (9.941.837.229) | (5.933.290.924)
22 Tiền đầu tư vào chứng khoán dài
27 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi
50 | Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động
Trang 11BẢO CÀO LƯU CHUYÊN TIÊN TỆ (tiếp theo)
cho năm tài chinh kết thúc ngày 31 tháng 12 nãm 2010
số | CHÍ TIÊU minh Năm 2010 | ngày 31/12/2009
II LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT
ĐỘNG TÀI CHÍNH
31 n thụ từ phát hành cổ phiều,
52 Tiền vay ngắn han va dai han nhận
60 | Lưu chuyển tiên thuần tử hoạt động tài
70 | Luu chuyén tién thuan trong ky 457.370.085.834 | (925.327.793.107)
80 | Tién va tuong đương tiên đầu kỳ 152.572,800.964 | 1.077.900.594.071
90 | Tién và tương đương tiền cuối kỳ (*) | IV.1 | 609.942.886.798 | 152.572.800.964
Kế toan trưởng Phó Tổng Giám déc - phy traci ing Giám đốc
Trang 12THUYET MINH CAC BAO CAO TAI CHINH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tải chính kết thúc cung ngay
THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(*Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam
Hoạt động
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(*Công ty") được thanh lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH Chứng khoán
Ngân hàng Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn Việt Nam theo giây phép thành lập và hoạt
động số 108/UBCK-GP ngày 10 tháng 07 nãm 2009 của Ủy ban Chứng khoán Nhả nước
Hoạt động chinh của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán tự doanh chứng khoán, tư
vắn đầu tư chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2009 theo giấy phép thành lập và hoạt
động số 108/UBCK-GP là 1.200.000.000.000 đồng Việt Nam Tại ngày 31 thang 12 nam
2010, tổng vốn điều lệ của Công ty là 2.120.000.000.000 đồng Việt Nam
Trong năm 2010, Công ty tăng vén điều lệ như sau:
Vốn tăng lên (đồng Việt Nam) Được chấp thuận theo
920.000.000.000 Giầy phép điều chỉnh số 343/UBCK-GP ngày 20 thang 8
năm 2010
Ban Tỗng Giám đóc
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm 2010 và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hà Huy Toàn Tổng Giám đốc Bỏ nhiệm ngày 17 thang 07 nam 2009
Ông Phạm Văn Thành Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 17 tháng 07 năm 2009
Ông Nguyễn Kim Hậu _ Phỏ Tổng Giảm đốc Bồ nhiệm ngày 17 thang 07 nam 2009
Bà Vũ Thị Thủy Hà Phó Tổng Giám đốc Bỏ nhiệm ngày 17 tháng 07 năm 2009
Ông Lê Văn Minh Phó Tổng Giám đốc kiêm Bổ nhiệm ngày 17 tháng 07 năm 2009
Giám đốc Chi nhanh
TP Hé Chi Minh Ông Bùi Đức Thắng Quyền Phó Tổng Giám đốc _ Bỏ nhiệm ngày 26 tháng 01 năm 2010
Mạng lưới hoạt động
Công ty có trụ sở chính đặt tại sổ 172 Ngọc Khánh, Quận Ba Đinh, Thành phố Hà Nội
Công ty cũng đồng thời có chỉ nhánh tại C3 Phương Liệt, Quận Thanh Xuân,Thành Phd Ha
Nội, tại Thành phd Ba Nẵng va tai Thanh phố Hồ Chỉ Minh
Nhân viên
"Tổng số nhân viên đang làm việc cho Công ty tại ngảy 31 tháng 12 năm 2010 là 197 người
(năm 2009 là 188 người)
Trang 13THUYET MINH CAC BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
II
1
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Các bảo cáo tải chinh của Công ty được trình bảy bằng đỏng Việt Nam ("đồng") phù hợp với chế độ kế toán áp dụng cho các công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư
95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Chuẩn
mục Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chỉnh ban hảnh theo:
»_ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hảnh bồn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
»_ Quyết định số 16/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
+ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
»_ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
»_ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 8)
Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng đồng Việt Nam
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tải chính được trình bảy kèm theo va việc sử dụng các bao cao
này không dành cho các đối tượng không được cung cắp các thông tin về các thủ tục và
nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam Ngoài ra, các báo cáo tài chính này không
nhằm trình bảy tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo
các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chắp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác
ngoài Việt Nam
Hình thức sỗ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng kỷ của Công ty là Số nhật kỷ chung
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán đâu tiên của Công ty bắt đầu từ ngày 10 tháng 07 năm 2009 đến ngày 31 thang
12 năm 2009 Các kỳ kế toán tiếp theo của Công ty bắt đâu tử ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Trình bày lại số đầu kỳ
Trong năm, Công ty đã phân loại lại Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi từ Nguồn vốn chủ sở hữu sang Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi trên Nợ phải trả theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT- BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2009 Ảnh hưởng của việc phân loại này đến số liệu đầu kỷ của báo cảo tài chính như sau:
Trang 14THUYET MINH CAC BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
tai ngay 31 thang 12 nam 2010 va cho nam tai chinh két thuc cung ngày
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Trinh bày lại số đầu kỳ (tiếp theo)
Trích từ bảng cân đối kề toán tại ngày 3 tháng 12 năm 2009
NGUON VON CHU SỞ HỮU 1.355.069.085.748 (135.121.071) 1.354.933.964.677
Quỹ khen thưởng và phúc lợi _ — 135121071 — (13812100 — -
TONG CONG NGUON VON 10.629.854.956.737 ~ 10.629.854.956.737
Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiên và các khoản tương đương tiền bao gỗm tiên mặt tại quỹ tiền gửi ngân hàng của công
ty chứng khoán, tiền đang chuyển, tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, tiền
thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hỏi
không quá ba tháng kể từ ngay mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ
dàng thánh các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối ké toán theo giá gốc, bao gồm các
khoản phải thu từ khách hãng và phải thu khác
Dự phòng phải thu khỏ đôi được trích lập theo hướng dẫn của Thông tư 228/2009/TT-BTC
ban hành ngảy 07 tháng 12 năm 2009 Theo đó, việc trích lập dự phòng sẽ theo tình trạng
quả hạn của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán cụ thể như sau:
» 30% giá trị đối vởi khoản nợ phải thu quá hạn tử trên 6 tháng đến dưới 1 nam;
» _ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 nam;
> 70% giả trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đền dưới 3 năm,
100% giả trị đổi với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Trang 15THUYET MINH CAC BAO CAO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
7
10
CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Tài sản có định
Tài sản cổ định được thể hiện theo nguyễn giá trừ đi giá tị hao mòn lũy kể
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đền việc
đựa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chỉ phi mua sắm, nâng cắp và đổi mới tài sản cố
định được vốn hóa và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vảo kết quả hoạt động kính
doanh tại thời điểm phát sinh chỉ phí Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị
hao môn lũy kế được xóa số và bắt kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều
được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Khdu hao và khắu trừ
Khẩu hao và khẩu trừ tài sản cố định hữu hình và tải sản cố định vô hình được trích theo
phương pháp kháu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài
sản như sau:
Máy móc, thiết bị 1,5 năm - 3 năm
Thuê tài sản
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào bảo cáo kết quả
Be động kinh doanh trong kỷ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp
đồng thuê
Đâu tư chứng khoán và dự phòng giảm giá chứng khoán
Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chinh cho phép các
công ty chứng khoán thực hiện hạch toán kế toán các khoản đâu tư chửng khoản theo
TRUYỆN tắc giá gốc hoặc giá trị hop ly Theo đó, Công ty đã lựa chọn phương pháp giá gốc
đề ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán
Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư dài hạn
Các chứng khoản kinh doanh và chứng khoán đâu tư dải hạn được ghi nhận ban dau theo
giá gốc (giá mua) Các chứng khoán kinh doanh và chứng khoản đảu tư dải hạn được tiếp
tục phản ánh theo giả gốc trong các kỷ kế toán tiếp theo va được lập dự phòng giảm giá
nêu giá gốc cao hơn giả thị trường có thể xác định được Các khoản cỗ tức và trái tức nhận
được trong năm được ghi nhận giảm giá vỏn chứng khoán đối với khoản lãi dồn tich trước
ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đu tư đi với phần lãi kể từ ngày mua
Dự phòng giảm giá chứng khoán
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được mua bản trên
thị trường và có giá trị thị trường thắp hơn giá trị ghi số
Giá trị thị trường của chứng khoán vốn niêm yết được xác định trên cơ sở tham khảo giá
khớp lệnh (giá bình quân đối với Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội, giá đóng cửa đổi với
Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh) tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
Trang 16THUYET MINH CAC BAO CAO TAI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
10
T1
12
CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Đầu tư chứng khoán và dự phòng giảm giá chứng khoán (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá chứng khoán (tiếp theo)
Đổi với các chứng khoán vốn của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoản
nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chủng chưa niêm
yét (UPCom) thi giá trị thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại
ngày lập dự phòng
Đối với các chứng khoán vốn của các công ty chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao
dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thi gia tri thi trường được xác định
là giá trung binh trên cơ sở tham khảo báo giá được cung cắp bởi tdi thiểu ba (03) công ty
chứng khoản có quy mô lớn va uy tín trên thị trường chứng khoản
va chứng khoán không có giá tham khảo tử các nguồn trên sẽ được phản ánh theo giá
gốc
Đối với các khoản vốn góp vào các quỹ đầu tư, dự phòng giảm giá được lập nếu giá trị tài
sản thuận của quỹ tính theo tỷ lệ góp vốn của Công ty nhỏ hơn giá gốc của vốn góp
Các hợp đồng mua lại và bán lại
Những chứng khoán được bán theo cam kết mua lại tại một thời điểm xác định trong tương
lai ('repos") không phải ghi giảm tài sản trong bảng cân đối kế toán Khoản tiền nhận được
theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán
Chénh lệch giữa giá bán và giá mua |: ¡ được ghi nhận là chi phí lãi và được phân bổ theo
đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng
Ngược lại, những chửng khoán được mua đồng thời cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm
nhất định trong tương lai (“reverse repos') không được ghi tăng trên khoản mục đầu tư:
thuộc tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán Khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận này
được ghi nhận như một khoản phải thu và phần chênh lệch giữa giá bán và giả mua được
phân bổ theo đường thẳng vảo thu nhập trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đỏng Đối với
các cam kết quá hạn, phân chênh lệch đã phân bổ sẽ được ghi giảm vào khoản mục thu
nhập khác
Dự phòng cho các hợp đồng mua và bán lại chứng khoán
Dự phòng cụ thể đổi với các khoản tiên thanh toán theo thỏa thuận mua tải sản đồng thời
cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm nhát định trong tương lai được lập cho phần chênh
lệch giữa giá thị trường hoặc giả trị sổ sách thuần của các cỏ phiểu/trái phiếu cằm cố với
giá mua trên hợp đồng
Bên cạnh việc áp dụng trích lập dự phòng cụ thẻ, Công ty còn xem xét áp dụng trích lập dự
phòng chung theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN cho các cam kết mua vả bán lại chứng
khoản và ứng trước cho khách hàng Dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất chưa xác định được trong quá trình trích lập dự phòng cụ thể và trong các
trường hợp khó khăn về tài chính khi chất lượng các khoản nợ suy giảm Theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN, trong vòng 5 năm kể từ tháng 5 năm 2005, Công ty có thể trích lập và
duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chỉ phi trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai
liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vảo việc Công ty đã
nhận được hỏa đơn của nhà cung cắp hay chưa
Trang 17THUYET MINH CAC BAO CAO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 thắng 12 năm 2010 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
13
14
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiễn tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty
được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hang vao ngày phát
sinh nghiệp vụ Tại ngày két thúc kỷ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
đánh giá lại theo u giá bình quân liên ngân hang tai thời điểm này, Tắt cả các khoản chênh
lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giả lại số dư tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế hiện hành
Tài sản thuế và thuế phải nộp cho kỷ hiện hành được xác định bằng số tiền dự kiến phải
nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế
có hiệu lực đến ngày kết thúc kỷ kế toán
Thuế thu nhập hoãn lại
“Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc
kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tải sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của
chủng cho mục đích lập báo cáo tải chính
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tắt cả các khoản chênh lệch tạm thời
chịu thuế, ngoại trừ:
+ _ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ
phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kể toán
hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lễ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
+ _ Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liễn với các khoản đầu tư vào cong ty con, chi
nhánh, công ty liên kết và các khoan vén góp liên doanh khi có khả năng kiếm soát thời
gian hoàn nhập khoản chênh lệnh tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ
không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán
»_ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cản được zo nhận cho tắt cả các chênh lệch tạm thời
được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lỗ tính
thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi
nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khâu trừ, các khoản lỗ
tỉnh thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:Tài sản thuế hoãn lại phát
sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao
dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập
(hoặc lỗ tinh thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
+ _ Tắt cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các
công ty con, chỉ nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn
là chênh lệnh tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thẻ dự đoán được và có
lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó