Công thức phân tử Công thức tổng quát : CxHyOzNt x,y,z, t : số nguyên Công thức thực nghiệm : CaHbOcn a,b,c tối giản ; n≥1 Công thức phân tử : cho biết số lợng nguyên tử của mỗi loại ngu
Trang 1Ôn tập hoá hữu cơ 11
1- Đại cơng hoá hữu cơ
2- Hợp chất Hydrocacbon
Tiết 1+2 : Đại cơng Hoá hữu cơ
Xác định định tính thành phần hợp chất hữu cơ
Nội dung Câu hỏi nêu vấn đề – Chú ý pháp P.
I/ Xác định định tính thành phần hợp chất hữu cơ
A Những vấn đề lý thuyết cơ bản
1 Công thức phân tử
Công thức tổng quát : CxHyOzNt (x,y,z, t : số nguyên)
Công thức thực nghiệm : (CaHbOc)n (a,b,c tối giản ;
n≥1)
Công thức phân tử : cho biết số lợng nguyên tử của
mỗi loại nguyên tố trong phân tử
2 Lập công thức phân tử : CxHyOzNt
* Dựa vào % các nguyên tố
100 100
14 16 12
%
14
%
16
%
%
N
t O
z H
y
C
* Tính trực tiếp từ sản phẩm đốt cháy
a
M mN
t O mH
y mCO
2 2
2
14 9
44
(2)
A Bài tập áp dụng
Bài 1 : Xác định CTPT cho chất hữu cơ có số liệu sau
51,3%C ; 9,4%H ; 12,0%N ; 27,3%O
Tỷ khối hơi sa với không khí là 4,05
*∑%C+%H +%N+%O=100%Hợp chất gồm
C,H,O,N
CTTQ : CxHyOzNt
100 100
14 16 12
0 , 12
14 3 , 27
16 4
,
9
3
,
51
12x = y = z = t = x+y+ z+ t = M (1)
8 , 28 05 , 4 05
, 4 05
,
4
KK
A KK
M
M
(1) (2) tìm đợc x,y,z,t
Bài 2 : Tìm công thức phân tử chất hữu cơ
a/ Đốt cháy hoàn toàn 10g hợp chất sinh ra 33,85g
CO2 và 6,94g H2O Tỷ khối hơi đối với không khí là
2,69
b/ Đốt cháy 0,282g hợp chất và cho các sản phẩm sinh
ra đi qua các bình đựng CaCl2 và KOH thấy bình
CaCl2 tăng thêm 0,194g, còn bình KOH tăng 0,80g
Mặt khác, đốt 0,186g chất đó sinh ra 22,4ml Nitơ
(đktc) Phân tử chất đó chỉ có 1 nguyên tử Nitơ
1- Có các loại công thức ? So sánh ý nghĩa của mỗi loại ?
Ví dụ áp dụng trong bài toán hoá học?
+ Thờng sử dụng 3 loại công thức trên trong các bài toán hoá học
+ CTTQ : thành phần định tính các nguyên tố CTTN
cho biết tỷ lệ đơn giản các
nguyên tử CTPT cho biết số lợng của mỗi nguyên tố.
+ Ví dụ : Biết trong phân tử có các nguyên tố gì có thể gọi
đ-ợc CTTQ ; biết tỷ lệ số nguyên tử sẽ viết đợc CTTN ; CTPT đợc tìm khi tính đợc n
2- Hợp chất trên gồm những nguyên tố nào ? Tại sao ?
+ Nếu tổng % các nguyên tố
đã cho không bằng 100% suy
ra hợp chất còn có nguyên tố khác
3- Tại sao công thức (2) không xuất hiện z ? Có thể xác định z nh thế nào ?
+ Vì Oxi xuất hiện trong
CO2 ; H2O và trong Oxi đem
đốt cháy ban đầu
+ Xác định z khi đã xác định
đợc x,y,t và dựa vào M
Nêu vấn
đề
So sánh
Diễn dịch
Trang 2*
a/
Sản phẩm đốt cháy : CO2 ; H2O vậy hợp chất gồm C,
H, có thể có O
Tính theo công thức (2), tìm M theo công thức tỷ khối
đã trình bày ở bài (1)
a
M O mH
y
mCO
2
2
9
44
Sau khi tìm đợc x,y Giả sử có O thay vào biểu thức
tính M để khẳng định phân tử có nguyên tử O không
Yêu cầu học sinh tính chuyển về áp dụng (1)
b/
Bình đựng CaCl2 khan giữ lại H2O
Bình đựng KOH giữ CO2
Sản phẩm đốt cháy : CO2 ; H2O ; N2 suy ra thành
phần gồm C, H, N, có thể có O
Chú ý : Bài toán cần qui đổi khối lợng Nito tơng ứng
với a=0,282g hoặc qui đổi với CO2 ; H2O
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có
thành phần gồm các nguyên tố C, H, O ngời ta đợc
1,32g CO2 và 0,54g H2O Khối lợng phân tử chất đó là
180 Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ
trên
Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn một lợng chất hữu cơ chứa
C, H, Cl sinh ra 0,22g CO2 và 0,09g H2O Khi xác
định Clo trong lợng chất đó bằng dung dịch AgNO3
ngời ta thu đợc 1,435g AgCl
Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ trên,
biết tỷ khối hơi của nó so với Hidro bằng 42,5
* (C,H,Cl) - (Cl) -AgCl
Lợng Cl trong AgCl chính là lợng Cl trong hợp chất
hữu cơ ban đầu
Bài 5 : Hãy xác định công thức phân tử của một hợp
chất hữu cơ có khối lợng phân tử băng 26 ; biết rằng
sản phẩm của sự đốt cháy hợp chất đó là CO2 và H2O
* Sản phẩm cháy là CO2 ; H2O suy ra hợp chất gồm C,
H, có thể có Oxi CTTQ : CxHyOz
12x + y + 16z = 26 suy ra 16z<26 vậy z=0 hoặc z=1
Xét 2 trờng hợp :
z=1 : 12x+y+16=26 suy ra không có giá trị x, y (loại)
z=0 : 12x+y=26 suy ra x=2 ; y=4
CTPT : C2H4
4- Khai thác giả thiết áp dụng trực tiếp công thức (2)
Ôn lại cách xác định M thông qua tỷ khối Chú ý tỷ khối chỉ
áp dụng với chất khí
5- Có thể đa về áp dụng công thức (1) với bài toán 2 không ?
+ Từ mCO2 tính mC, suy ra
%C, tơng tự với H ; mO tính theo định luật BTKL
6- Các chất hút giữ H2O thờng gặp là H2SO4 đặc ; CaCl2
khan Chất giữ CO2 sản phẩm cháy của chất hữu cơ là dung dịch KOH ; NaOH ; Ca(OH)2 ; Ba(OH)2…
Chú ý rằng : Nếu cho sản phẩm qua dung dịch KOH
tr-ớc thì cả H2O và CO2 đều bị giữ lại trong dung dịch
7- Học sinh ôn lại cách xác
định thành phần khối lợng nguyên tố trong hợp chất Cụ thể tính m(Cl) trong AgCl
Ví dụ : AaBb : m(g)
m M b M a
M a mA
B A
A
+
=
8- Ngoài cách xác định CTPT
theo 2 công thức cơ bản trên, bài 5 là bài tập giải biện luận phơng trình nghiệm nguyên
Qui nạp
Trang 3Tiết 3+4 : Đại cơng Hoá hữu cơ
Xác định định tính thành phần hợp chất hữu cơ (tiếp) Viết công thức cấu tạo, xác định đồng đẳng, đồng phân
Trang 4Nội dung
Tiếp theo I/
Bài 6 : Đốt cháy hoàn toàn 0,4524g hợp chất A sinh
ra 0,3318g CO2 và 0,2714g H2O Đun nóng 0,3682g
chất A với vôi tôi xút để biến tất cả Nitơ trong A
thành NH3, dẫn khí NH3 vào 20ml dung dịch H2SO4
0,5M Để trung hoà axit d sau khi tác dụng với NH3
cần dùng 7,7ml dung dịch NaOH 1M
a/ Tính % khối lợng các nguyên tố trong A
b/ Xác định công thức phân tử của A ; biết rằng khối
lợng phân tử gần đúng của nó là 60
*
a/ Tính số mol các chất theo giá trị đề bài :
Số mol NaOH, H2SO4 : n=CM.V (V :lit)
2NaOH + H2SO4 = Na2SO4 + 2H2O (1)
2NH3 + H2SO4 = (NH4)2SO4 (2)
(Trong trờng hợp này không tạo muối axit
H 2 SO 4 = 2H + + SO 4 2- )
Từ (1) : tính số mol H2SO4 d suy ra số mol H2SO4
phản ứng (2) vậy tính đợc số mol NH3 Tính khối
l-ợng N trong A
b/ Tính áp dụng công thức (1)
Bài 7 : Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ A
rồi cho sản phẩm lần lợt qua bình (1) chứa H2SO4
đặc, bình (2) chứa nớc vôi trong d, thấy khối lợng
bình (1) tăng 3,6g ; bình (2) thu đợc 30g kết tủa Khi
hoá hơi 5,2g A thu đợc một thể tích đúng bằng thể
tích của 1,6g Oxi ở cùng điều kiện và áp suất
Xác định CTPT của A
* Khối lợng tăng ở bình (1) là khối lợng H2O
Khối lợng kết tủa ở bình (2) là CaCO3
Cùng điều kiện t0, P tỷ lệ số mol bằng tỷ lệ thể tích
II/ Viết công thức cấu tạo –
Xác định đồng đẳng, đồng phân.
A Lý thuyết
1- Công thức cấu tạo biểu diễn cách thức, thứ tự
liên kết các nguyên tử trong phân tử Các nguyên tử
liên kết theo đúng hoá trị : C(IV) ; H(I) ; O(II) ;
N(III)…
2- Đồng đẳng : Cấu tạo và tính chất tơng tự nhau,
thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm –CH2
3- Đồng phân : Các chất có cùng CTPT, khác nhau
về công thức cấu tạo
Câu hỏi nêu vấn đề-
Chú ý
1- Bài toán tăng tính phức tạp
của quá trình chuyển hoá, rèn luyện khả năng tính toán theo phơng trình phản ứng
Học sinh phân tích đề bài chi biết :
+ Hợp chất A gồm những nguyên tố nào? Tại sao?
+ Viết các PTPU xảy ra đối với sự chuyển hoá các chất?
+ Phân tích quá trình phản ứng lợng chất d hết?
2- Cần tìm những đại lợng
nào để xác định câu a/ ?
Chú ý : Các giá trị tính toán
phải qui về cùng một lợng chất A
3- Yêu cầu học sinh thực hiện
phân tích đề bài, áp dụng
ph-ơng pháp các bài toán trớc
Chú ý : Qui đổi cùng về một
lợng chất A với các sản phẩm
So sánh thể tích của khí A với Oxi để tìm MA
1- Cho biết ý nghĩa của công
thức cấu tạo ? Phân tích cấu tạo CH4 ; C2H4 ; C2H2 ảnh h-ởng đến tính chất nh thế nào?
+ Nêu các phản ứng đặc trng cho từng chất
2- Nêu ví dụ 2 chất có thành
phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm -CH2 nhng không phải là đồng đẳng?
+ Anken ; Xicloankan : CTCT khác nhau nên tính chất khác nhau
P.Pháp
Qui nạp
CH3
Trang 5Tiết 5+6 : Hydrocacbon
Bài tập về tính chất hoá học của Hydrocacbon
Chú ý
P.Pháp
Phản ứng hoá học đặc trng của Hydrocacbon
+ Ankan : phản ứng thế (Cl2, askt)
+ Dãy đồng đẳng có liên kết bội : Cộng, trùng hợp,
OXH…
+ Hợp chất có vòng thơm : Dễ tham gia phản ứng
thế, khó tham gia phản ứng cộng
Bài 1 : Một hydrocacbon A có công thức (CH)n biết
1 mol A phản ứng đợc với 4 mol H2 và 1 mol A chỉ
phản ứng với 1 mol dung dịch Br2 Công thức cấu tạo
của A ?
*
+ 1 mol A phản ứng với 4 mol H2
suy ra A có 4 liên kết π
+ 1 mol A phản ứng với 1 mol dung dịch Br2
suy ra chỉ 1 liên kết π có khả năng phản ứng cộng
(liên kết π thuộc mạch hở)
Vậy phân tử có 3 liên kết π tạo vòng liên hợp
CT có dạng :
CH=CH CnH2n+1
Dạng CTPT tơng ứng : C8+nH8+2n
Mà A : (CH)n
Suy ra n=0 Vậy CTPT : C8H8
CTCT
CH=CH2
Styren
**Phản ứng cộng là phản ứng dặc trng cho liên
kết bội, chú ý với dãy đồng đẳng Aren không
phản ứng với dung dịch Brom.
Bài 2 : Anken A C6H12 có đồng phân hình học, tác
dụng với Br2 cho hợp chất dibrom B B tác dụng với
KOH trong rợu, đun nóng cho dien C và 1 ankin C’
C bị OXH trong KMnO4 đậm đặc và nóng cho axit
axetic D và CO2 Hãy cho biết cấu tạo của A?
*
DienC (6C) 2CO2 + 2CH3COOH
(Đảm bảo 6 nguyên tử C trớc và sau phản ứng)
CH3-CH= : tạo ra CH3COOH
=CH-CH= : tạo ra CO2
Vậy CTCT : CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 (C)
1- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại các tính chất trên đa bài tập áp dụng
2- Tại sao lại có tỷ lệ cộng
khác nhau giữa H2 và Br2? Hợp chất RH nào đã học có
đặc điểm đó?
+ Tỷ lệ mol X 2 tham gia phản ứng cộng phụ thuộc vào
số liên kết π trong phân tử của hợp chất
+ Trờng hợp liên kết π liên hợp vòng (Aren) khó cộng
(không phản ứng với dung dịch Brom)
2- Trong bài tập trên có
những phản ứng nào xảy ra ? + Phản ứng cộng Br2 vào nối
đôi
+ Tách HBr/KOH rợu theo qui tắc Zaicep : tách H ở Cβ
bậc thấp.
Yêu cầu hoc sinh nêu qui tắc cộng tác nhân bất đối xứng
để so sánh
+ OXH cắt mạch (phân tích
Trang 6CH3-CH2- CHBr-CHBr-CH2 -CH3 (B)
CH3-CH2- CH=CH -CH2 -CH3 (A)
** Củng cố cho học sinh 2 qui tắc quan trọng :
Qui tắc Maccopnicop : H cộng vào C bậc thấp
Qui tắc tách Zaicep : H tách ở Cβ bậc thấp
Bài 3 : Đốt cháy một số mol nh nhau của 3
hydrocacbon K,L,M ta thu đợc lợng CO2 nh nhau và
tỷ lệ số mol H2O và CO2 đối với K, L, M tơng ứng
bằng 0,5 ; 1 ; 1,5 Xác định CTPT của K, L, M
*
CTTQ : C n H 2n+2-2k ( k : số liên kết π trong phân tử)
Số mol K, L, M bằng nhau tạo ra số mol CO2 nh
nhau suy ra K, L, M có số nguyên tử C nh nhau
(cùng giá trị n)
Với mỗi RH sẽ có giá trị k khác nhau.
Viết PTPU cháy, lập tỷ lệ số mol H2O/ CO2
Biện luận giải phơng trình nghiệm nguyên
n
k n
nCO
O
nH = +1−
2
2
** Chỉ khi xác định thuộc dãy đồng đẳng nào mới
gọi công thức có sự phụ thuộc nC và nH Khi bài
toán cho hỗn hợp RH cần gọi CTTQ là C n H 2n+2-2k
để giải phơng trình.
cấu tạo)
3- Phản ứng cháy (OXH hoàn
toàn) đối với tất cả các hydrocacbon sản phẩm sinh
ra đều là CO2 và H2O Cho biết tỷ lệ số mol H 2 O/CO 2
với mỗi dãy đồng đẳng có
đặc điểm gì?
+ Cách gọi CxHy không thể phân biệt đợc 3 RH
Trang 7Tiết 7+8 : Hydrocacbon
Bài tập về xác định dãy đồng đẳng của Hydrocacbon
Chú ý
P.Pháp
Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2
hidrocacbon mạch hở cùng dãy đồng đẳng, hấp thụ
hoàn toàn sản phẩm vào 1,8l dung dịch Ca(OH)2
0,05M thu đợc kết tủa và khối lợng dung dịch tăng
3,78g Cho Ba(OH)2 d vào dung dịch thu đợc kết tủa
và tổng khối lợng cả 2 lần là 18,85g Tỷ khối của X
với H2 nhỏ hơn 20 Xác định dãy đồng đẳng của
2RH
*
PTPU : Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 = Ca(HCO3)2 (2)
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 = BaCO3 + CaCO3 + H2O (3)
Gọi a, 2b là số mol CO2 ở PT (1) và (2) ta có :
a+b = 1,8.0,05 =0,09
100a+297b=18,85
a=0,04 ; b = 0.05 Vậy nCO2 = 0,14 mol
mCO 2 + mH 2 O = m(kết tủa) + m(tăng)
Vậy nH2O = 0,09 mol
Tỷ lệ nH 2 O : nCO 2 >1 Ankin hoặc Ankadien
(Tỷ khối với H2 < 20 M<40 : Không là Aren)
Bài 2 : Hỗn hợp X gồm 2RH A, B mạch thẳng và
khối lợng phân tử của A nhỏ hơn khối lợng phân tử
của B Trong hỗn hợp X, A chiếm 75% theo thể tích
Đốt cháy hoàn toàn X cho sản phẩm cháy hấp thụ
qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 d, sau thí nghiệm
khối lợng dung dịch trong bình giảm 12,78g đồng
thời thu đợc 19,7g kết tủa Biết tỷ khối hơi của X đối
với H2 bằng 18,5 và A, B cùng dãy đồng đẳng
a/ Xác định dãy đồng đẳng của 2 RH
b/ Tìm CTPT của A, B
*
CTTQ : CxHy
CxHy + (x+y/4) O2 xCO2 + (y/2) H2O
CO2 + Ba(OH)2 = BaCO3 + H2O
nCO2 = nBaCO3 = ax =0,1
mCO 2 + mH 2 O = m(kết tủa) - m(giảm)
ax.44 + ay.18/2 = 19,7 –12,78
ay/2 = 0,14
Vậy Tỷ lệ nH 2 O : nCO 2 <1 Ankan
1- Tại sao lại có kết tủa khi
tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng? Kết tủa trong cả 2 lần gồm những chất gì ? + Dung dịch sau phản ứng có Muối axit
+ Kết tủa CaCO3 ; BaCO3
2- Liên hệ giữa lợng CO2 và
H2O với khối lợng kết tủa và
sự tăng khối lợng dung dịch sau phản ứng?
+ Có sự tăng khối lợng dung dịch là do lợng H2O, CO2 giữ
lại trong dung dịch lớn hơn với lợng kết tủa tách ra
3- Tơng tự sự giảm khối lợng
dung dịch ?
Trang 8A : CnH2n+2 (75%) ; B : CmH2m+2 (25%)
Mhh = 37 3n+m=10 (n<m)
Vậy n=2 ; m=4 C2H6 ; C4H10
Bài 3 : Một hợp chất X gồm 2 RH A, B (thuộc một
trong 3 dãy đồng đẳng Ankan, Anken, Ankin) số
nguyên tử C trong mỗi phân tử nhỏ hơn 7 và A, B
đ-ợc trộn theo tỷ lệ mol 1: 2.Đốt cháy hoàn toàn 14,8g
hỗn hợp X bằng Oxi rồi thu toàn bộ sản phẩm lần lợt
qua bình (1) chứa dung dịch H2SO4 đặc d, bình (2)
chứa 890 mldung dịch Ba(OH)2 1M thì khối lợng
bình (1) tăng 14,4g và ở bình (2) thu đợc 133,96 g
kết tủa trắng Xác định dãy đồng đẳng A, B
*
Bình 1 : nH2O = 0,8 mol
Bình 2 : nCO2 = 0,68 mol
PTPU : Ba(OH)2 + CO2 = BaCO3 + H2O (1)
Ba(OH)2 + 2CO2 = Ba(HCO3)2 (2)
+ Nếu không có phản ứng (2) :
nCO2 = nBaCO3 =0,68 mol
Tỷ lệ nH 2 O : nCO 2 <1 Ankan
Gọi CnH2n+2 : a mol ; CmH2m+2 : 2a mol
nH2O - nCO2 = 3a = 0,8- 0,68 = 0,12
M = m/n = 14,8/0,12 = 123,33 = 14n +2
n>7 (loại)
+ Xảy ra cả (1) và (2) Gọi nBa(OH)2 lần lợt ở (1) ;
(2) là x, y
nBa(OH)2 = x+y = 0,89
nBaCO3 = x = 0,68
Suy ra : y = 0,21 Tổng số mol CO2 = x+2y = 1,1
Tỷ lệ nH 2 O : nCO 2 >1 Ankin
Bài tập biện luận khác
Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn một RH X với một lợng
vừa đủ Oxi Hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình H2SO4
đặc thì thể tích khí giảm một nửa Tìm dãy đồng
đẳng của X
Bài 5 : Cho 2 RH X và Y là đồng đẳng của nhau,
phân tử khối của X gấp đôi phân tử khối của Y
a/ Xác định CTTQ của 2 RH
b/ Xác định CTPT của X, Y biết tỷ khối của hỗn hợp
đồng thể tích của X và Y so với C2H6 bằng 2,1
4- Công thức tính M theo %
V ?
5- Biện luận để xác định qua
trình có tạo muối axit hay không?
6- Ngoài cách giải cơ bản
trên còn có thể gặp bài toán giải biện luận để xác định dãy đồng đẳng
+ Bài 4 : tìm đợc y>2x Ankan
+ Bài 5 : Gọi CxH2x+k
CxH2x+knCH2
Dựa vào giả thiết tính đợc x=n k=0