PHÒNG GD & ĐT CÀNG LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN AN A Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Số: 12/ BC/ 2009 Tân An,ngày ………tháng….năm 2009 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘN
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀNG LONG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN AN A
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2009-2010
Thực hiện tháng 12/ 2009
Trang 2PHÒNG GD & ĐT CÀNG LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN AN A Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 12/ BC/ 2009
Tân An,ngày ………tháng….năm 2009
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2009-2010 CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN AN
A
A/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
-Tân An là một trong 14 xã,thị trấn của huyện Càng Long,cách thị trấn Càng Long 12 km về hướng nam,xã có tỉnh lộ 911 đi ngang qua với chiều dài 3,6 km.Về địa giới hành chánh: phía đông giáp ấp Kinh B,xã Huyền Hội,phía tây giáp ấp Tư,xã Thạnh Phú,huyện Cầu Kè,phía nam giáp ấp Tân Trung Kinh,xã Hiếu Trung,huyện Tiểu Cần,phía bắc giáp ấp Trà Ốp ,xã Tân Bình -Xã có diện tích tự nhiên là 2.236,6 ha,trong này đất trồng lúa chiếm 1,683 ha,đất trồng cây hàng năm chiếm 85 ha,đất trồng lúa lâu năm chiếm 132 ha,còn lại ao hồ và đất ở
-Xã Tân An có 8 ấp :Tân An Chợ,Trà Ốp,Nhà Thờ,Long Hội,Cả Chương,Tân Tiến,Tân Trung và Đại An.Gồm 2.567 hộ dân,với 12.047 nhân khẩu,có 26 hộ Khơme với 379 nhân khẩu,có 1 nhà thờ Thiên chúa giáo với 157 hộ gồm 704 nhân khẩu.Đại bộ phận người dân sống bằng nghề nông nghiệp kinh tế phát triển ổn định
-Xã Tân An có 6 trường học : 1 trường Mẫu giáo,3 trường Tiểu học, 1 trường THCS và 1 trường THPT,cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác dạy và học.Trường Tiểu học Tân An A được UBND huyện Càng Long giao nhiệm vụ phụ trách địa bàn 2 ấp Tân An Chợ và Trà Ốp
B/ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 2008-2009:
I/ VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ-GIÁO VIÊN-NHÂN VIÊN:
-Tổng số CB-GV-NV : 29,nữ 10
1/ Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: 01, Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Phó hiệu trưởng: 01, Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Trang 3So với quy định đủ biên chế.
2/ Tổng số nhà giáo: 25 chia ra:
Khối 1 có: 4 giáo viên
Khối 2 có: 3 giáo viên
Khối 3 có: 3 giáo viên
Khối 4 có: 4 giáo viên
Khối 5 có: 2 giáo viên
Giáo viên dạy chuyên Âm nhạc: 01 Giáo viên
Giáo viên dạy chuyên Mỹ thuật: 01 Giáo viên
Giáo viên dạy chuyên môn tự chọn Anh văn: 01 Giáo viên
Có 6 giáo viên dạy theo môn
Nhà trường có 16 lớp,trong đó có 12 lớp học 2 buổi/ngày,tỉ lệ 18 GV,có 4 lớp học 1 buổi/ngày,tỉ lệ 5 GV.Theo quy định có 23 GV,hiện có 25 GV trừ 1 GV dạy môn Anh văn,có 24 GV/ 16 lớp Tỉ lệ 1,5 so với quy định thừa 1 GV
Chất lượng đội ngũ:
o Giáo viên đạt chuẩn: 25 /25 GV,tỉ lệ 100%
o Giáo viên trên chuẩn: 15 /25 GV,tỉ lệ 60%.Hiện có 3 GV đang theo học các lớp trên chuẩn
3/ Nhân viên:
-Tổng phụ trách Đội: 01
-Nhân viên phục vụ: 01,so với quy định thiếu 3 nhân viên
Nhà trường có 1 chi bộ hoạt động độc lập.Tổng số Đảng viên 17 đồng chí,nữ: 3 đồng chí,tỉ lệ : 58.6%
II/ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT:
1/ Diện tích khuôn viên,cảnh quan,môi trường Sư phạm:
-Tổng diện tích chung : 8.637,8 m2 chia ra:
+ Ấp Tân An chợ: 7.663,6 m2
+ Ấp Trà Ốp : 974,2 m2
Bình quân mỗi học sinh là: 21,2 m2
-Trường có trồng cây xanh che bóng mát,hoa kiểng,tạo cảnh quan môi trường xanh,sạch,đẹp
2/ Số lượng và phòng học:
-Tổng số phòng học: 14 phòng dưới cấp 4
+ Ấp Tân An chợ: 12 phòng
+ Ấp Trà Ốp : 2 phòng
-Phòng làm việc có: 3 phòng: phòng GV,phòng BGH,Văn phòng
Trang 4-Phòng phục vụ học tập: Phòng Thư viện,phòng giáo dục nghệ thuật,phòng Đoàn-Đội,phòng Y tế học đường,phòng thường trực,nhà kho
3/ Nhà trường có khu để xe cho giáo viên và học sinh.Diện tích sân chơi: 2.074 m2,bình quân 5m2/học sinh.Diện tích bãi tập 1.150m 2,bình quân 2,8 m2/ học sinh
4/ Trang thiết bị dạy học,sách Thư viện:
* Thiết bị dạy học cho giáo viên:
Khối 1 có: 3 bộ
Khối 2 có: 3 bộ
Khối 3 có: 3 bộ
Khối 4 có: 3 bộ
Khối 5 có: 3 bộ
* Thiết bị dùng cho học sinh:
Khối 1 có: 120 bộ
Khối 2 có: 120 bộ
Khối 3 có: 120 bộ
Khối 4 có: 93 bộ
Khối 5 có: 3 bộ
* Sách Thư viện:
-Tổng số sách: 4.856 bản
+ Sách tham khảo: 1.016 bản
+ Sách Kim Đồng: 3.028 bản
+ Sách nghiệp vụ: 262 bản
+ Sách giáo khoa: 550 bản
5/ Bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật:
-Bàn ghế học sinh:
+ Bàn 4 chỗ ngồi : 60 bộ
+ Bàn 2 chỗ ngồi: 146 bộ
+ Bàn giáo viên: 14 bộ,bàn làm việc 6 bộ,bài dài 4 cái
+ Bảng chống lóa: 14 bảng
-Nhà trường thường xuyên bảo quản cơ sở vật chất tốt như năm học:
2008-2009 bổ sung 70 bộ bàn ghế học sinh 2 chỗ,năm học 2008-2009-2010 bổ sung 25 bộ bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi
6/ Kinh phí cho hoạt động giáo dục:
-Kinh phí năm 2009,tổng kinh phí 1.019.800.000 đ :lương và phụ cấp 955.000.000 đ.Hoạt động:64.500.000 đ,bình quân hoạt động mỗi tháng
Trang 55.400.000 đ, đảm bảo đủ cho hoạt động dạy và học.Nhà trường công khai thu chi trong hội đồng sư phạm mỗi tháng và quyết toán kịp thời đúng nguyên tắc tài chính
III/ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC:
1/ Kế hoạch phát triển giáo dục:
a/ Khối lớp học sinh đầu năm 2009-2010:
1
1 b/ Công tác phổ cập đúng độ tuổi,chống mù chữ:
Năm học 2009-2010 kết quả như sau:
-6 tuổi vào lớp 1 : 63/63 ,đạt tỉ lệ 100%
-7 tuổi vào lớp 2 : 36/36, đạt tỉ lệ 100%
-8 tuổi vào lớp 3 : 46/46, đạt tỉ lệ 100%
-9 tuổi vào lớp 4 : 60/63, đạt tỉ lệ 95.3%
-10 tuổi vào lớp 5 : 42/42, đạt tỉ lệ 100%
-11 tuổi hoàn thành chương trình bậc tiểu học: 168/173,tỉ lệ 91.1%
-Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi số phải phổ cập 1418,đang học và tốt nghiệp
1418 em đạt tỉ lệ 100%
-Độ tuổi từ 15-35 tuổi học xong mức 3 là 1578/1587 tỉ lệ 99.43%
-Hiệu quả đào tạo sau 5 năm 62/66,tỉ lệ 94%
c/ Công tác tuyển sinh:
Trong tháng 8 nhà trường có thành lập ban tuyển sinh gồm 7 đồng chí,phân công từng thành viên,CB GV vận động gửi phiếu “ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”,đại bộ phận các em có đủ giấy khai sinh và đơn xin nhập học theo qui định