- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu hình tượng nghệ thuật lời văn từ đó biết cách đọc hiểu một bài phú cổ thể.. HS trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi được t
Trang 1Văn Học
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Tiết 55
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú Nội dung yêu nước thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử, đặc biệt là chiến công đời Trần trên sông Bạch Đằng
Tư tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí đức độ của con người với tâm trạng hoài cổ
- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu hình tượng nghệ thuật lời văn từ đó biết cách đọc hiểu một bài phú cổ thể
B Tiến trình đạy học
- Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
-Trương Hán Siêu( ?- 1354)-Tự là Thăng Phủ
-Quê quán: Phúc Thành, Phúc Am, YênKhánh Ninh Bình
- là Người cương trực uyên thâm Vừa có tài
về chính trị vừa có tài về văn chương
- Tác phẩm của ông hiện nay còn 4 bài thơ và
3 bài văn Trong đó có bài Phú sông BachĐằng
- Ông đã theo lệnh của vua Trần Dụ Tôngcùng Nguyễn Trung Ngạn soạn bộ Hoànhtriều đại điển (nói về những điều lệ, quy địnhlớn của triều đại) và bộ Hình thư (nói vềpháp luật) để ban hành trong xã hội
- Phú là thể văn thời cổ, có nguồn gốc bênTrung Quốc, thịnh hàn ở thời nhà Hán Phú
có 4 loại chính: Cổ phú, bài phú, luật phú, vàvăn phú
Trang 2em về bài phú như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
câu thơ như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
-Bài phú sông Bạch Đăng thuộc loại phú cổthể, có vần, tương đối tự do về số câu, không
bị gò bó về niêm luật Dùng hình thức chủ khách đối đáp Cuối bài thường kết lại băngthơ Bài phú có bố cục 3 phần:
Mở đầu: giới thiệu nhân vật, lí doangs tác
- Nội dung: Đối đáp
-Kết: Lời từ biệt của khách
Bài phú là phú dùng hình thức biền văn Câu
4, 6 hoặc 8 chữ sóng đôi với nhau
+ Luật phú: phú có từ đời Đường chú trọngtới đối, vần hạn chế, gò bó
+Văn phú: là phú thời Tống tương đối tự do ,
có dùng câu văn xuôi-Bạch Đằng là một nhánh của sông KinhThầy đổ ra biển thuộc Quảng Ninh phía gầnThủy Nguyên, Hải Phòng.Năm 938 NgôQuyền đánh tan quân Nam Hán, giêt HoằngThao Năm 1288 Trần Quốc Tuấn đánh tanquân Nguyên Mong, bắt sống O Mã Nhi,Trương Hán Siêu đang lúc là trọng thần củavương triều nhà Trần dạo chơi sông BạchĐằng và làm bài phú này
-Bài phú thể hiện chí tang bồng và cảm xúctác giả về lịch sử oai hùng của dân tộc khiđứng trước cảnh sông Bạch Đằng
-Bố cục:
Phần 1: từ đầu……….tha thiết
Phần 2: bèn giữa dòng……… chừ lệ chanPhần 3:Rồi vừa đi vừa……… đức cao
Hành động:giương buồm, giong gió,lươt bể, chơi trăng…thể hiện một hình ảnhphóng khoáng, lãng du
Trang 3* Địa điểm mà người khách
đã đi qua:
GV: Em có nhận xét gì về
hình ảnh người khách?
GV: Mục đích của những
cuộc rong chơi đó là gì?
HS trả lời câu hỏi
b) Tâm trạng của người
khách khi đứng trước cửa
song Bạch Đằng:
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
-Thời gian và không gian: dài rộng, mênhmông…
- Âm điệu hai từ cuối của hai câu thơ khiếnchiếc thuyền như được đẩy ra xa hơn, nhẹhơn, mê mải hơn…
-Ngay từ hai câu đầu người khách đã phácthảo cho mình một chân dung của kẻ lãng duvới thú rong ruổi phiêu du đầy thú vị
Sự rong ruổi đó được đanh dấu cụ thể nhưthế nào? Bằng bút pháp nghệ thuật gì?
- Thời gian: sớm, chiều: nhanh, bất ngờ, gấpgáp, mạnh mẽ…
- Địa diểm: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, CửuGiang, Nghĩ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt…nơi
có người đi, đâu mà chẳng biết->sử dụngbiện pháp liệt kê khiến không gian địa điểmnhư được nới rộng và thời gian như đượcnhân cao
-> không gian thời gian như được ngườikhách thâu tóm vào những cuộc rong chơi vôhạn định của mình Đây là một tâm hồn sảngkhoái trên những bước đường thưởng ngoạn
để học hỏi ->muốn thoát ra những giới hạn
đẻ tâm hồn được thăng hoa theo cảm xúc củamình
- Tiếng “chừ” dịch từ “hề” làm cho nhịp điệucâu văn có ý nghĩa trang trọng
“Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”
”Bèn giữa dòng chừ buông chèoHọc Tử Trường chừ thú tiêu dao”
- Hai tiêng “tiêu dao” bày tỏ khát vọng nhânvật khách muốn đi khắp đó đâymột cách tự
do vui thú cùng thiên nhiên, hòa mình trongngày rộng tháng dài Học Tử Trường là họctìm hiểu lịch sử dân tộc Vì vậy nhân vậtkhách đã bơi chèo đến sông Bạch Đằng
- Đầm Vân Mộng…tha thiết: sự học hỏi =>bằng những động từ mạnh và sự chuyển tiếprất nhanh của thời gian, tác giả đã khẳng định
Trang 4cái nhìn của tác giả được
miêu tả như thế nào?Những
chi tiết cụ thể nào thể hiện
điều đó?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
được tính cách mạnh mẽ, sôi nỗi của ngườikhách, chứng tỏ đây là con người ưa hànhđộng, chơi để biết chơi, để học hỏi, khác vớinhững cuộc chơi nhàn tản khác
- Thiên nhiên : bát ngát sóng kình muôn dặm,thướt tha đuôi trĩ một màu, nước trời mộtsắc, phong cảnh ba thu, bờ lau san sát, bếnlách đìu hiu, song chìm giáo gãy, gò đầyxương khô…có sự chuyển biến trong cáinhìn của người khách Khung cảnh thiênnhiên hoành tráng, hùng vĩ và đầy sức sống.Thời gian xưa nay lẫn lộn cả thực tại và quákhứ đan xen nhau, vừa oai hùng vừa u hoàibuồn b
=> Từ kung cảnh choáng ngợp trước trời đấtbao la, giọng điệu như chùng lại bởi sự hoài
cổ đầy u uẩn Khách chùng lòng “thương anhhùng, tiếc dấu vết” ở con sông lich sử củadân tộc Cảm xúc người khách đã ngưngđọng ở những cảm xúc lịch sử càng khẳngđịnh cái “tôi” của người khách này chính làmột tâm hồn thơ, một khách hải hồ nhưngcũng là một kẻ sĩ tha thiết với lịch sử dân tộc
- Toàn cảnh sông nước Bạch Đằng hiện ra,được ghi lại vài nét tiêu biểu:
“ Bát ngát sóng kình muôn dặmThướt tha đuôi trĩ một màuNước trời:một sắc, hong cảnh:ba thu”+Cảnh hiện ra mỗi lúc một cụ thể dần mặc dùchỉ là hồi tưởng của khách:
“Bờ lau san sát, bến lách đìu hiuSông chìm giáo gãy, gò đầy xương khôBuồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâuThương nỗi anh hùng đâu vắng táTiếc thay dấu vết luống con lưu”
Trong cảnh vật ấy tâm hồn người khách nhưđắm chìm vào lịch sử của dống sông Bêncạnh bức tranh thiên nhiên còn có một bứctranh tâm trạng, bức tranh của tâm tưởng Có
sự đối lập giữa hai bức tranh đó
Trang 5GV: Em có nhận xét gì về
thủ pháp nghệ thuật được
sử dụng ở đây?
Qua bức tranh này người
khách muốn nói lên điều
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Bức tranh lịch sử: +Phía địch:
+ Phía ta:
- Tác giả chỉ điểm xuyết vài nét, lấy một vài
ví dụ để so sánh với điển tích cũ khiến đoạnthơ ngắn gọn nhưng mang âm hưởng hàohùng Giọng thơ mạnh, điểm nhấn dứt khoáttạo sự hào sảng
=> Dựng bức tranh xưa, người khách nhưmuốn khắc vào tâm khảm một niềm tự hàodân tộc đồng thời cũng bày tỏ tấm lòng tri âncủa mình với cha ông thuở trước Như vậy,dựng cảnh nói chuyện xưa và cũng để thổ lộtấm tình người nay Đoạn thơ đã tái tạo lạilịch sử nhưng lại như keo thời gian của quákhứ vào thời gian của thực tại
- Lời bình với sự tự hào: nước sông – nhụcquân thù khôn rửa nổi
- Lòng tự hào dân tộc: từ có vũ trụ - đã cógiang san
(Liên hệ Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi…) -Quan niệm chiến thắng: trời đất – nhântài…
=> Lời bình hào hùng, sâ lắng, thiêng liêng
và mang tính chất trết lý sâu xa Lời ca lại làtuyên ngôn sảng khoái, dõng dạc về chân lýanh hùng tín nghĩa…
- Tạo ra các nhân vật bô lão, hình ảnh mangtính tập thể cũng là sự phân thân của nhânvật trữ tình Mục đích của tác giả là tạo ra sự
hô ứng đồng thanh, một lòng ngưỡng mộ vềchiến tích Bạch Đằng của cha ông trong lịch
sử Mặt khác tạo ra khong khí tự nhiên tronglời kể và đối đáp
- Ở phần 3, bài phú đã tạo ra một liên ngâm(lời ca của khách và chủ):
“ Sông Đằng một dải dài ghê
…cốt mình đức cao”
Cả khách và chủ đều ca ngợi chiến công lịch
sử của dòng sông Bạch Đằng Dòng sông mãimãi tồn tại với chiến công ở đây
Trang 6III Tổng kêt
1.Nghệ thuật
“Sông Đằng một dải dài ghêLuồng to, sóng lớn dồn về biển ĐôngNhững người bất nghĩa tiêu vongNghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”
Và “ Song đây rửa sạch mấy lần giáp binh”
- Lời của các bô lão còn khẳng định chân lílịch sử bất nghìa thì tiêu vong, anh hùng thìlưu danh thiên cổ, khách lại thể hiện mộtquan niệm:
“ Giặc tan muô thưở thanh bìnhPhải đâu đất hiểm cốt mình đức cao”
-> Đây là quan niệm tiến bộ đầy chất nhânvăn của tác giả
=> Đoạn cuối của bài thơ như một lời tự sựđồng thời cũng như một khúc tráng ca Đócũng là lời ca ngợi công đức của 2 vị vua anhminh đời Trần…
=>Gọng văn hân hoan phơi phới…
- Kết cấu chủ - khách đối đáp,cấu tứ đơngiản, bố cục rõ ràng, hình tượng nghệ thuậtsống động,hoành tráng mà trữ tình Haikhông gian, hai thời gian một truyền thôngdân tộc dược kết nối thống nhất, lời văn tựnhiên,phóng túng, gingj văn thay đổi
- Ở hình tượng dòng sông Bạch Đăng lich sử,tác giả đã tao ra ở hai phía: Một không gianhoành tráng của quá khứ và không gian hiêntại Giữa hai không gian ấy là con người đátnước với tinh thần ngoan cường của conngười đã lam cho không khí của bài phú trởnên sôi nổi, hoành tráng khi miêu tả dòngsông lịch sử này
+ Ở điển tích, điển cốTác giả chọn lọc lịch sử Trung Quốc đẻ dẫn
ra những sự kiện so sánh: Bạch Đằng vớitrận Xích Bích, trận Hợp Phì
Con người nhà Trần với Vương Sư họ Lã,Quốc Sĩ họ Hàn
->Mang âm hưởng hoành tráng,hào hùng+ Nhân vật chính (tác giả)
Trang 7Đằng” với bài thơ
của Nguyên Sưởng
- Có sự phân thân Thành nghệ sĩ có tâm hồnphóng khoáng tự do, thành nhân vật kháchhọc theo Tử Trường và có nổi lòng hoàiniệm, da diết, thành nhân vật bô lão có niềm
tự hào dân tộc
- Nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ thể hiên
ở cả nội dung và nghệ thuật
- Nội dung+ hào khí đời Trần, âm hưởng chiến thắngtrên dòng sông Bạch Đằng lịch sử
+ Niềm tự hào tha thiết và hoài niệm đếnbâng khuâng
+Kết hợp yếu tố trữ tình với tự sự để tạo ra
âm hưởng hoanh tráng
- Lời ca của nhân vật khách:
Anh minh hai vị thánh quânSông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
Giặc tan muôn thưở thanh bìnhPhải đâu đất hiểm cốt mình đức cao
Thơ Nguyễn Sưởng:
Mối thù như núi cỏ cây tươiSóng biển ngầm vang đá ngất trời
Sự nghiệp trùng hưng ai dễ biếtNửa do sông núi nửa do người
Trang 8Văn Học
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Tiết 56
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
- Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi một nhân vật lịch sữ vĩ đại, anh hùng dân tộc danh nhân văn hóa thế giới
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi với những kiệt tác có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư tưởng cơ bản và giá trị nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi
- Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc là nhà văn chính luận kiệt xuất người khai sáng thơ ca tiếng việt
B Tiến trình dạy học
- Ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
Văn Học
Phần Một- TÁC GIẢ:
I Cuộc Đời
GV: Em hãy nêu một vài
nét về cuộc đời của
Nguyễn Trãi?
HS trả lời câu hỏi
Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu là Ức Trai,quê ở làng Chi Ngại – Chí Linh Hải Dươngsau chuyển về Thường Tín Hà Tây
Cha là Nguyễn Ứng Long- Nguyễn PhiKhanh đỗ thái học sinh thời Trần, mẹ là TrầnThị Thiết con quan tư đồ Trần NguyênĐán.ông sinh ra trong một gia đình có truyềnthống làm quam lớn
- Nguyễn Trãi sớm mồ côi mẹ, 1400 ông thi
đỗ thái học sinh hai cha con cùng ra làmquan dưới triều Hồ
- Năm 1407 giặc Minh cướp nước ta NguyễnPhi Khanh bị bắt đưa sang Trung Quốc,Nguyễn rãi gạt lệ chia tay, khắc sâu lời chadặn lập chí rữa nhục nước trả thù nhà mới làđại hiếu
- Sau khi thoát khỏi sự giam lỏng của giặc ởđông quan Nguyễn Trãi vào Lam Sơn theo
Lê Lợi tham gia khởi nghĩa Ông đã gópphần quan trọng đưa cuộc khởi nghĩa LamSơn đến toàn thắng
Trang 9II Sự Nghiệp Thơ Văn.
1 Những tác phẩm
chính
2 Nguyễn Trãi- Nhà văn
chính luận kiệt xuất.
- Cuối 1427 đầu 1428 cuộc khởi nghĩa LamSơn toàn thắng Nguyễn Trãi thừa lệnh LêLợi viết Bình ngô đại cáo, ông hăm hở thamgia vào công cuộc xây dựng lại đất nước
- Năm 1439 ông về ở ẩn tại côn sơn do bịgian thần dèm pha bị nghi oan và khôngđược tin dùng như trước nữa
- Năm 1440 ông được Lê Thái Tông mời ragiúp nước
- Năm 1442 giữa líc Nguyễn Trãi đang gánhtrọng trách với dân với nước thì vụ án lệ chiviên xảy ra Nguyễn Trãi bị bọn gian thầnnghi ngờ vu hãn vào tội âm mưu giết vua và
bị xử tội tru di tam tộc
- Mãi đến năm 1464 vua Lê Thánh Tông mớigiải oan cho Nguyễn Trãi, cho sưu tầm lạithơ văn của ông tìm con cháu sống sót để bổlàm quan
- Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc,văn võ song toàn, danh nhân văn hóa thế giớiđồng thời cũng là một con người phải chịuoan khiên thảm khóc nhất trong lịch sử ViệtNam
- Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thểloại văn học trong sáng tác chữ Hán và chữNôm trong văn chính luận và thơ trữ tình
- Những tác phẩm chính: quân trung từ mệnh
tập, bình ngô đại cáo, ức trai thi tập, chí linh sơn phú, băng hồ di sự lục, Lam sơn thực lục,văn bia vĩnh lăng Sáng tác bằng chữ
Nôm có quấc âm thi tập gồm 254 bài thơ, Nguyễn Trãi còn để lại cuốn dư địa chí một
bộ sách địa lí cổ nhất của việt nam
- Trong văn học trung đại việt nam, NguyễnTrãi là nhà văn chính luận xuất sắc nhất
- Hai tác phẩm tiêu biểu là bình ngô đại cáo
một bản tuyên ngôn độc lập lân thứ hai của
nước ta, một áng thiên cổ hùng văn, quân
trung từ mệnh tập có sức mạnh băng mười
Trang 10- Các tác phẩm tiêu biểu là Ức trai thi tập và
quấc âm thi tập.
- Thể hiện con người bình thường con ngườitrần thế thống nhất, hòa quện với con ngườianh hùng vĩ đại
- Lí tưởng nhân nghĩa yêu nước kết hợp vớithương dân, vì dân trừ bạo
- Ví mình như cây trúc cây mai, cây tùngcứng cỏi, thanh cao, trong trắng những phẩmchất cao quí của người quân tử dành để giúpnước và trợ dân cày
- Đau nổi đau con người, yêu tình yêu conngười đau đớn chứng kiến thói đời nghịchcảnh:
Hoa thường hay héo cỏ thường tươi Bui một lòng người cực hiểm thay.
- Khao khát dân giàu nước mạnh yên ấm thái
bình, tình cảm vua tôi, cha con, gia đình bạn
bè, quê hương chân thành cảm động
- Tình cảm thiên nhiên phong phú khi hoànhtráng khi xinh xắn, tinh vi, khi êm đềm ngọtngào
- Nghệ thuật: cống hiến đặc biệt trong thơnôm: sáng tạo cải biến thể loại thơ lục ngôn,thơ đường luật thất ngôn chen vào một số câu
6 tiếng, sử dụng hình ảnh quen thuộc, dân dãbình thường rất việt nam
Trang 11ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Tiết : 58-59 Phần hai: Tác Phẩm
I.Tìm hiểu chung.
1 Thể loại cáo
2 Bố cục
II Đọc Hiểu Văn Bản
1 Nêu cao luận đề chính
nghĩa
GV: luận đề chính nghĩa
được nêu cao bao gồm mấy
luận điểm chủ yếu? đó là
những luận điểm gì?
HS trả lời câu hỏi
- Cáo là một thể văn nghị luận cổ, có nguồngóc từ Trung Quốc, được vua chúa dùng đểtrình bày một sự nghiệp tuyên ngôn một sựkiện trọng đại
- Bình ngô đại cáo là bài cáo duy nhất tronglịch sử việt nam Bài cáo được viết bằng chữhán và thheo thể biền ngẫu
- Bài cáo được chia làm 4 phần + phần I: Từ đầu … đến chứng cứ còn ghi:nêu cao luận đề chính nghĩa
+ phần II: Tiếp cho đến ai bảo thần nhânchịu được: Vạch trần tội ác của giặc minhxâm lược
+ Phần III: tiếp cho đến cũng là chưa thấyxưa nay: Kể lại mười năm chiến đấu và chiếnthắng
+ Phần IV: còn lại tuyên bố độc lập, đấtnước từ nay muôn thủa thái bình
- Đoạn 1 có vị trí và vai trò hết sức quantrọng đối với toàn bài đại cáo Nguyễn Trãi
đã nêu cao luận đề chính nghĩa làm nền,làm
tư tưởng cốt lõi chổ dựa và sức mạnh tinhthần cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, chomười năm chiến đấu gian nan và thắng lợi vẻvang mới có ngày toàn thắng
- Hai câu đầu nêu cao tư tưởng nhân yên dân- trừ bạo
nghĩa-Tư tưởng nhân nghĩa đã có từ lâu trong đạonho, đó là lòng thương người, là mối quan hệtốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tìnhthương và đạo lí
Cống hiến to lớn của Nguyễn Trải là ở chổphát triển tư tưởng đó theo hướng tích cực vàtiến bộ, mới mẻ Nhân nghĩa gắn với yêndân, hướng về dân làm cho dân được yên vui
Trang 122 Bản cáo trạng hùng
hồn đẫm máu và nước
mắt.
GV: Nguyễn Trãi đã tố cáo
những tội ác nào của giặc
minh? Trên lập trường nào?
GV: Hình ảnh nhân dân đại
việt dưới ách thống trị của
giặc minh được hình tượng
hóa bằng hình ảnh nào?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
no đủ đó là điều cốt yếu và muốn thế tronghoàn cảnh dân khổ dân nô lệ dân mất nướcthì trước hết phải diệt trừ bạo ngược, trừ giặcgiệt ác để cứu dân Đó là việc nhân nghĩa lớnnhất cần làm
Tiếp theo là chân lí khách quan về độc lậpchủ quyền của nước đại việt Rõ ràng đấtnước ta, dân tộc ta hoàn toàn có quyền độclập, chủ quyền có lịch sử riêng không thiếungười tài giỏi hoàn toàn có thể sánh vớiTrung Quốc- đó là chan lí hiển nhiên
Trải qua lich sử 4 thế kỉ giành và giữ độc lậptrải qua các triều đại với các chiến công hiểnhách Nguyễn Trãi đã có thể tự hào cất tiếngnói dõng dạc đường hoàng
- Đoạn hai chính là bản cáo trạng đanh thép
và hùng hồn mà lời lời câu câu đều như đẫmmáu và nước mắt đồng bào vô tooijcuar nhà
tư tưởng văn hóa Nguyễn Trãi Đứng vữngtrên lập trường dân tộc và nhân dân mà phêphán vạch tội, công minh nghiêm khắc
- Trước hết là vạch trần âm mưu xâm lượcquỉ quyệt của giặc Minh lợi dụng chính sựphiền hà của nhà Hồ làm cho lòng dân oánhận để dương cao ngọn cờ phù Trần diệt Hồ,thực chất là chiếm nước ta đặt làm quậnhuyện của Trung Quốc như ông cha chúng
- Tiếp theo tác giả tố cáo những chủ trương
ca trị vô nhân đạo vô cùng hà khắc của giặcMinh: tàn sat người vô tội, trẻ con, người già,phụ nữ hủy diệt môi trường sống của dân ta
- Hình ảnh người dân việt khốn khổ điêu linh
bị dồn đuổi đến con đường cùng không khác
gì con vật
- Kết thúc bản cáo trạng bằng hai câu đanhthép và thống thiết Dùng cái vô hạn để nóicái vô hạn lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng,dẫn đến câu hỏi tu từ mà câu trả lời là sự tấtyếu
Trang 133 Mười năm chiến đấu và
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
a Hình tượng Lê Lợi và những năm thánggian nan buổi đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Ở giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa,Nguyễn Trãi tập trung khắc họa hình tượngchủ tướng Lê Lợi với đặc điểm chủ yếu làhình tượng tâm lí, bằng bút pháp tự sự trữtình qua đó phản ánh những khó khăn giankhổ buổi đầu và ý chí đấu tranh giải phóngđất nước của quân dân đại việt
Nét đặc biệt của Lê Lợi là sự kết hợp vàthống nhất giữa hai con người bình thường
và lãnh tụ nghĩa quân Đó là phẩm chất lớnlao sâu sắc của người anh hùng xứng đáng làlinh hồn lãnh tụ của nghĩa quân
Nhưng không chỉ có thế, điều đáng chú ý làqua việc phản ánh hình tượng tâm lí của nhânvật trữ tình tác giả cho thấy tình hình củanghĩa quaantrong những năm đầu quả là cực
kì khó khăn, gian khổ
- Nguyễn Trãi đã đề cao tính chất nhân dân,tính chất toàn dân đặc biệt đề cao vai trò củadân nghèo trong cuộc khởi nghĩa đây là tưtưởng lần đầu tiên xuất hiện ở Bình ngô đạicáo
b Quá trình phản công và chiến thắng
- Giọng văn, nhịp điều thay đổi nhanh, mạnh,gấp gáp hào hứng với cảm hứng anh hùng ca,
Sử dụng nhiều hình ảnh khoa trương phóngđại nhiều dẫn chứng cụ thể tên người tên đấttên chiến thắng liên tiếp nối nhau xuất hiệnđối lập tương phản với sự thất bại ngày càngnhiều ngày càng lớn của quân tướng giặccàng làm nức lòng người đọc
- Sự đối lập tương phản giữa quân ta và quângiặc bằng những hình ảnh so sánh kì vĩ vớicác hình ảnh thiên nhiên vũ trũ
- Các động từ mạnh liên kết với nhau thànhnhững chuyễn động dữ dội ác liệt
- Các tính từ chỉ mức độ tối đa càng làm cho
sự đối lập thêm gay gắt ấn tượng phân biệt
Trang 144 Lời kết:
GV: Nguyễn Trãi tuyên bố
điều gì trước toàn dân thiên
hạ? qua lời tuyên bố còn
toát lên cảm hứng lớn nào?
- Nhắc đến sức mạnh truyền thống, công lao
to lớn của tổ tiên và qui luật thịnh suy bĩ tháimang đậm triết lí phương đông để khẳngđịnh niềm tin và quyết tâm xây dựng đấtnước của toàn dân tộc
- Bình ngô đại cáo là một bản tuyên ngôn độclập của nước đại việt thế kỉ XV Toàn bộ bàicáo nêu luận đề chính nghĩa tố cáo tội ác củagiặc, tái hiện quá trình kháng chiến thắng lợi
để đi đến lời tuyên bố độc lập, hòa bình trangtrọng ở đoạn kết Bài cáo khẳng định sự thật
và chân lí mang tinhhs quy luật Nước ĐạiVieetj có quyền hưởng tự do độc lập và sựthật đã trở thành một nước tự do và độc lập
Và nền tự do độc lập này phải đổi bằng mườinăm chiến đấu gian nan anh dũng và biết baoxương máu của nhân dân ta
- Bình ngô đại cáo là một áng thiên cổ hùngvăn vì đã có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tốchính luận sắc bén và yếu tố văn chươngttrong toàn bài cáo với cảm hứng nổi bậtxuyên suốt cảm hứng anh hùng ca
Trang 15Làm Văn:
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tiết : 60
A Mục Tiêu Cần Đạt
- Ôn tập và cũng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kỉ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xác hấp dẫn
B Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
I Khái Niệm Văn Bản
Thuyết Minh.
GV: Em hãy nhắc lại khái
niệm về văn bản thuyết
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống,nhằm cũng
cố tri thức về đặc điểm tính chất nguyên nhâncủa các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
xã hội bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích
Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏikhách quan xác thực hữu ích cho con người.Văn bản thuyết minh cần được trình bàychính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
- Thứ nhất: phải hiểu tường tận, thấu đáotrước khi viết
Ví dụ để thuyết minh một thắng cảnh cầnphải đến tận nơi để quan sát, ghi chép các sốliệu cụ thể… vẻ đẹp độc đáo so với các thắngcảnh khác,
- Thứ hai: Phải thu thập càng nhiều càng tốtcác tài liệu, bài báo chuyên khảo đã trình bày
về vấn đề mình thuyết minh
- Cần phải chú ý đến thời điểm xuất bản của
Trang 16b câu nêu ra chưa chuẩn ở chổ thiên cổ hùngvăn là áng hùng văn của nghìn đời chứ khôngphải là áng hùng văn viết cách đây một nghìnnăm.
c không thể dùng để thuyết mình về nhà thơNguyễn Bỉnh Khiêm vì nó có nói đến thânthế nhưng không nói đến sự nghiệp thơ củaNguyễn Bỉnh Khiêm
Tính hấp dẫn là một yêu cầu rất quan trọngcủa văn bản thuyết minh bởi vì để văn bảnđược sự chú ý của người đọc thì cần phải hấpdẫn, lôi cuốn
Các biện pháp tạo sự hấp dẫn cho văn bảnthuyết minh:
- Sử dụng những chi tiết cụ thể sinh động,những con số chính xác để bài văn không bịtrừu tượng mơ hồ
- Dùng các thủ pháp so sánh đối chiếu để gây
ấn tượng cho người đọc về đối tượng đượcthuyết minh
- Có thể sử dụng kiến thức liên môn liênngành để tô đậm hình ảnh của đối tượngđược thuyết minh
- Lời văn phảo trong sáng, có hình ảnh và cócảm xúc
“ Nếu bị tước đi môi trường kích thích…” làmột luận điểm khái quát Tác giả đã đưa rahàng loạt những chi tiết cụ thể về bộ não củađứa trẻ ít được chơi đùa ít được tiếp xúc và
bộ não của con chuột bị nhốt trong hộprỗng… để làm sáng tỏ luận điểm Luận điểm
đã trở nên cụ thể, dễ hiểu sự thuyết minh vì
Trang 17- khi gắn hồ Ba Bể với truyền thuyết Pò GiáMải thì hồ Ba Bể trở nên hấp dẫn hơn lunglinh hơn và dễ nhớ hơn
* chất lượng của văn bản thuyết minh phụthuộc vào tính chuẩn xác nhưng văn bảnthuyết minh phải hấp dẫn mới đến với ngườiđọc
Đoạn văn thuyết minh của Vũ Bằng sinhđộng hấp dẫn vì :
- Sử dụng linh hoạt các kiểu câu: câu đơn,câu ghép, câu nghi vấn, câu cảm thán câukhẳng định
- Dùng những từ ngữ giàu tính hình tượng,giàu liên tưởng: bó hành hoa như lá mạ…
- Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc: trông màthèm quá; có ai lại đừng vào ăn cho được
- Nắm được cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu ccamr của bài tựa
B Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Yêu cầu nội dung cần đạt
Trang 182 Văn bản
II Đọc Hiểu Văn Bản.
GV: Luận điểm ở đoạn
1 tác giả nêu là gì? Bằng
cách lập luận nào?
Vì sao tác giả lại bắt đầu
bằng việc giải quyết
trước hết luận điểm ấy?
GV: Tác giả đã nêu ra
mấy nguyên nhân để nói
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
sáng tác, kết cấu, bố cục, nội dung hoặctâm tư, tâm sự của tác giả hoặc là nhữngnhận xét đánh giá phê bình hay cảm nhậncủa người đọc
- Tựa thường được viết bằng thể văn nghịluận hoặc thuyết minh hoặc biểu cảm hoặcnghị luận có sự kết hợp các yếu tố của bakiểu văn bản thuyết minh, biểu cảm, tự sự
- Trích diễm thi tập do Hoàng Đức Lươngsưu tầm tuyển chọn, biên soạn
- Trích diễm thi tập là tác phẩm nhằm sưutầm những bài thơ hay của các nhà thơ ởcác thời kì trước đó
- Luận điểm đầu tiên: những nguyên nhânlàm cho thơ văn không lưu truyền hết ở đời
- Phương pháp lập luận: phân tích nhữngluận cứ cụ thể về các mặt khác nhau để lígiải bản chất của hiện tượng, vấn đề
- Sở dĩ tác giả mở đầu bằng luận điểm trên
và đó cũng chính là luận điểm quan trọngnhất của bài tựa là bởi ông muốn nhấnmạnh việc làm sưu tầm, biên soạn cuốnsách lầ xuất phát từ yêu cầu cấp thiết củathực tế chứ không không chỉ từ sở thích cánhân và đó là một công việc khó khăn vất
vả nhưng nhất định phải làm
- Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trịđồng hóa thâm hiểm của nhà Minh: tìm mọibiện pháp để hủy diệt nền văn hóa, văn họcđại việt
+ Thu đốt những sách vở kinh phật, đậpphá các văn bia bởi vậy trong các triềuvua Thái Tổ, Thái Tông công việc sưu tầm,thu thập ghi chép phục dựng các di sản vănhóa tih thần của người Việt bị tản nát sauchiến tranh được khuyến khích tiến hành
- Theo tác giả có 4 nguyên nhân chính làmcho văn thơ thất truyền:
+ Chỉ có thi nhân (người có học vấn) mới
Trang 19GV: Qua đoạn 1 ta thấy
tình cảm của tác giả như
thế nào?
Giọng điệu của đoạn
văn tiếp theo có gì khác
so với đoạn 1?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca Cáchlập luận liên tưởng so ánh thơ văn nhưkhoái chá, như gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắcđẹp, vị ngon ngoài vị ngon từ đó dẫn tới kếtluận- dùng lối quy nạp
+ Người có học người làm quan thì vì quábận việc hoặc không quan tâm đến thơ văn+ Người yêu thích sưu tầm thơ văn thì lạikhông đủ năng lưc, trình độ tính kiên trì + Nhà nước không khuyến khích in ấn, chỉ
in kinh phật
- Đó là 4 nguyên nhân chủ quan và chủ yếudẫn đến tình hình rất nhiều thơ văn bị thấttruyền
- Cách lập luận chung là dùng phương phápquy nạp
Ngoài ra còn có 2 nguyên nhân khách quankhác:
+ Đó là sức phá hủy của thời gian đối vơisách vở
+ Đó là chiến tranh hỏa hoạn cũng gópphân thiêu hủy văn thơ trong sách vở
- Cách lập luận là dùng hình ảnh và câu hỏi
- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng tâm
sự của tác giartruowcs thực trạng đau lòng
Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn LíTrần làm tác giả thường thở than, có ý tráchlỗi các trí thức đương thời
- Lại cảm thấy tự thương xót tiếc nối chonền văn hóa nước mình, dân tộc mình khisánh với nền văn hóa Trung Hoa
- Rõ ràng yếu tố biểu cảm trữ tình đã thamgia vào bài nghị luận làm cho người đọccùng cản thông và bị thuyết phục
Trang 20- Tác giả kể lại những việc mình đã làm đểhoàn thành cuốn sách, sữa lại lỗi cũ vớigiọng văn giản dị, khiêm nhường, không tựlượng sức mình tài hèn sức mọn tráchnhiệm nặng nề, tìm quanh, hỏi khắp, lại tựthu lượm thêm… Giới thiệu nội dung và bốcục của cuốn sách.
Đọc Thêm
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
Tiết: 62
A.Mục Tiêu Cần Đạt
Giúp học sinh: hiểu được nội dung và giá trị của một tấm bia trong văn miếu quốc tử giám
- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia, khắc bia tiến sĩ là một việc làm có ý nghĩa lớn đối với đương thời và hậu thế Chính sách trọng nhân tài của Lê Thánh Tông
- Từ đó có thể rút ra được những bài học lịch sử hết sức quí báu về văn hóa dân tộc
B Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Dạy bài mới
I Tiểu Dẫn.
II Đọc Hiểu Văn Bản
GV: Em hãy xác định các
luận điểm trong văn bản?
theo em luận điểm nào là
HS trả lời câu hỏi
- Thân Nhân Trung là phó nguyên soái trongtao đàn văn học do Lê Thánh Tông sáng lập
- Bài kí được khắc bia năm 1484 trước phầntrích học có một đoạn văn dài kể việc từ khi
Lê Thái Tổ dựng nước 1428 đến 1484 cácvua Lê đều chú ý bồi dưỡng hiền tài nhưngchưa có điều kiện đựng bia tiến sĩ cuối phầntrích là danh sách 33 vị tiến sĩ khoa nhâmtuất 1442
- Bài văn bia giữ vai trò quan trọng như mộtlời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở vănmiếu quốc tử giám
- Bài văn bia được viết theo thể loại văn nghịluận
- Bài văn bia được đề cập đến ba luận điểm: + Hiền tài là nguyên kkhis của quốc gia: Tầmquan trọng và ý nghĩa của hiền tài đối với đấtnước
Trang 21quan trọng nhất?
GV: Vì sao nói hiền tài là
nguyên khí của quốc gia?
Tác giả đã phát triển luận
điểm này như thế nào
trong bài văn?
Ý nghĩa của bia đá đề danh
là gì? Có phải chỉ chuộng
văn suông, ham tiếng hão
không?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
+ Những việc làm thể hiện sự quan tâm củacác thánh đế minh vương đối với hiền tài.+ Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
- Trong đó luận điểm 1 là gốc là cơ sở, luậnđiểm 3 có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất
- Hiền tài: là người có đức có tài, là người tài
vô cùng quan trọng quý giá không thể thiếu
- Mối quan hệ giữa hiền tài và sự thịnh suycủa đất nước nguyên khí thịnh thì thế nướcmạnh, rồi lên cao và ngược lại nguyên khísuy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp cách lậpluận theo kiểu diễn dịch bằng cách so sánhđối lập để thấy chân lí rõ ràng hiển nhiên
- Các nhà nước phong kiến Việt Nam cáctriều đại Lý Trần Lê đã thể hiện sự quý trọnghiền tài, khuyến khích hiến tài, đề cao kẽ sĩ,quý trong không biết như thế nào là cùng ban
ân lớn cũng vẫn không cho là đủ
- Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vangdanh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà khônglưu truyền được lâu dài Bởi vậy mới có bia
đá đề danh
Khuyến khích hiền tài kẻ sĩ trong vào màphấn chấn, hâm mộ rèn luyện danh tiết, gắngsức giúp vua
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác ý xấu bị ngănchặn, lòng thiện tràn đầy kẻ ác thấy đó làmrăn người thiện xem đó , mà cố gắng
- Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tương lai, góp phànlàm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnhphát triển
Tiếng Việt
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Trang 22Tiết: 63.
A Mục Tiêu Cần Đạt
Giúp học sinh nắm được:
- Những nét chính về lịch sử hình thành, phát triển và các quan hệ tiếp xúc của tiếng Việt vớitiếng Hán
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng tiếng việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
B Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
I Lịch Sử Phát Triển Của
Tiếng Việt
1 Tiếng việt trong thời kì
dựng nước.
a Nguồn góc tiếng việt.
em hãy cho biết nguồn góc
của tiếng Việt?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
- Theo các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học thìtiếng nói của mỗi dân tộc đều có quá trìnhphát sinh, phát triển cùng với lịch sử pháttriển của dân tộc ấy
- Tiếng Việt có nguồn góc gắn liền với lịch sửphát triển của dân tộc Việt Hay nói cách kháctiếng việt có nguồn góc ban địa
- Tiếng Việt được xếp cùng họ với tiếng Môn
và tiếng Khmer và được gọi chung là họMôn- Khmer
- Bên cạnh họ hàng với ngôn ngữ đông á,tiếng Việt còn có mối quan hệ mật thiết vớingôn ngữ Tày, Thái để tạo thành một họ Nam
Ví dụ:
Tay MũiĐất Thay Mui
Cremuhah
Trang 23Theo em sự phát triển của
tiếng việt trong thời kì
phong kiến, độc lập tự chủ
có điểm gì đặc sắc?
4 Tiếng Việt trong thời kì
pháp thuộc
Sự phát triển của tiếng Việt
trong thời kì pháp thuộc có
điểm gì khác với các thời kì
trước?
5.Tiếng Việt từ sau cách
mạng tháng tám đến nay
II Chữ Viết Của Tiếng
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Dey Tai Muh
- Bắt đầu từ thế kỉ XI cùng với việc xây dựng
và củng cố thêm một bước nhà nước phongkiến độc lập ở nước ta, nho học được đề cao
và dần giữ vị trí độc tôn Việc học ngôn ngữvăn tự hán được các triều đại Việt Nam chủđộng đẩy mạnh Một nền văn chương chữHán mang sắc thái Việt Nam hình thành vàphát triển
- Dựa vào chữ Hán người Việt đã sáng tao rachữ Nôm và đây là một trong những cơ sởquan trọng tạo điều kiện cho tiếng Việt vănhóa phát triển
- Cách xây dựng thuật ngữ tiếng việt+ Mượn của tiếng hán: triết hạc, chính trị, độclập, sinh quyển…
+ Mượn (phiên âm) của tiếng Pháp và củatiếng anh: axit ba dơ, ma két tinh…
- sau ngày 2/9/1945 tiếng Việt đã cố một vị tríxứng đáng trong một nước độc lập, tự do nóđược coi như một thứ ngôn ngữ quốc gia
Trang 24Chữ viết tiếng việt có lịch
sử phát triển như thế nào?
Những ưu điểm và hạn chế
của chữ quốc ngữ?
HS trả lời câu hỏi
chính thống bình đẳng với các ngôn ngữ lhacstrên thế giới Trong các văn kiện quốc tế songphương hoặc đa phương thường có một dòngghi chú : văn bản hiệp định bằng tiếng việt vàtiếng Anh có giá trị pháp lí như nhau
1 Lịch sử phát triển của chữ viết
- Thứ nhất: theo truyền thuyết và giả sử từthời xa xưa người việt đã có một thứ chữ viếttrông như đàn nòng nọc đang bơi, nhưng chođến nay chúng ta chưa có bằng chứng khoahọc để chứng minh đó là thực
Sách đại việt sử lược và một số sách sau đó
có chép rằng thời Hùng Vương chính sự dùnglối kết nút đó là một cách ghi nhớ sự việc cóthể gọi là văn tự kết nút
- Thứ hai: chữ hán đã du nhập vào nước tadưới thời bắc thuộc và ngay từ đầu nó đã cómột vị trí độc tôn Nó được dùng trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội
Chữ nôm ra đời dựa trên cơ sở của chữ Hán
đã tạo điều kiện cho văn học dân tộc và tiếngviệt văn học hình thành phát triển
Từ những năm cuối thế kỉ XIX sang đầu thế
kỉ XX khì chữ quốc ngữ thịnh hành thì chữHán và chữ Nôm kết thúc vai trò lịch sử củanó
2.Những ưu điểm và hạn chế của chữ quốcngữ
- Ưu điểm: phần lớn chữ viết trong vùng đôngnam á là loại chữ vuông chữ tượng hình chữtượng ý thì chwx quốc ngữ lại là chữ ghi âmđây là một ưu điểm lớn, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc xóa nạn mù chữ, phổ cập văn hóanâng cao dân trí
+ Chữ quốc ngữ dùng một số kí hiệu nhấtđịnh mượn ở hệ thống chữ cái la tinh có bổsung một số dấu phụ để ghi các âm vị vàthanh điệu tiếng Việt
- Hạn chế: chữ quốc ngữ ra đời trong thời kì
Trang 25+ chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ
âm học, + có qua nhiều dấu phụ dùng để ghi thanhđiệu và các mũ chữ
- Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
Ngô Sĩ Liên (?-?)
Đõ tiến sĩ năm 1442 dưới triều Lê Thái Tông
Đã từng làm tư nghiệp Quốc Tử giám
La một trong những nhà sử học nổi đanh củanước ta thời trung đại, tiếp tục làm sử của LêVăn Hưu, Phan Phu Tiên
- Đại Việt sử kí toàn thư là bộ sách chính sử
lớn của Việt Nam thời trung đại do Ngô SĩLiên biên soạn dựa trên cuốn đại việt sử kí
của Lê Văn Hưu và sử kí tục biên của Phan
Phu Tiên
Cuốn sử vừa có giá trị sử học vừa có giá trịvăn học thể hiện mạnh mẽ tinh thần dân tộc
Trang 26II Đọc Hiểu Văn Bản
1 Chân dung nhân vật
Trần Hưng Đạo
GV: Mở đầu là việc nêu ra
thời gian, em có nhận xét gì
về đặc điểm của sách sử
biên niên trung đại?
Qua lời dặn vua Trần của
vị tướng già em thấy ở
Trần Quốc Tuấn nổi bật lên
phẩm chất gì?
Đoạn văn kể về những
chuyện gì? Qua đó tác giả
muốn làm nổi bật điều gì ở
Trần Quốc Tuấn?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
đại Việt
- Đó là cách ghi chép theo trình tự thời giannăm tháng một trong những đặc điểmm hàngđầu của thể loại sử biên niên
- Điều đáng lưu ý hơn là mối quan hệ giữahai sự việc thiên nhiên và con người Theoquan niệm duy tâm có một mối liên hệ thần
bí giữa con người và vũ trụ Mỗi vì sao trongthiên hà ứng với số phận của một con ngườitrên trần thế sao sa báo hiệu người sắp quađời
- Lòng trung thành với vua Trần, triều đạinhà Trần thể hiện ở tinh thần yêu nước sâusắc và ý thức trách nhiệm rất cao đối với đấtnước Ở đây lời dặn dò ân cần cặn kẽ, tỉ mỉkhông chỉ thể hiện trí thông minh, uyên báclịch lãm vốn kinh nghiệm dồi dào mà còncho thấy tinh thần xa rộng, sâu sắc tấm lòngtận tụy với nước với dân cho đến giây phútcuối cùng của cuộc đời
- Những lời phân tích, dẫn chứng về cáchthắng giặc của từng triều đại trước, của chínhnhà trần trong những năm qua và dự đoántrong tương lai của vị Quốc Công minhchứng điều đó Cái mà Trần Quốc Tuấn nhấnmạnh là xây dựng đội quân tinh luyện, mộtlòng đoàn kết từ cơ sở, nới sức dân làm kếsâu rễ bền góc vẫn có tính thời sự cho tớingày hôm nay
- Tác gỉa mở đầu như vậy để tạo sự hấp dẫncủa lời kể buộc người đọc tiếp tục tìm hiểuxem nhân vật là người thế nào mà llaij cóđôạn kết thúc tình ccamr chân thành và sâusắc như vậy
- Ngược thời gian tấc giả chon kể ba câuchuyện khác nhau liên quan đến Trần QuốcTuấn
+ Thái độ và việc làm trước lời di huấn ghêgớm của cha Trần quốc Tuấn đã không cho
Trang 27Phẩm chất của con người
Trần Quốc Tuấn ở đoạn
văn tiếp theo được bộc lộ
như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
lời cha dặn là phải Ông đã đặt quyền lợi củađất nuowcs ttrieeuf đình lên trên quyền lợicủa gia đình cá nhân Giữa chữ hiếu và chữtrung ông đã đặt chữ trung lên một cách tựnguyện, mặc dầu trong hoàn cảnh ấy ônghoàn toàn có thể dành lấy ngôi vua vào taymình
- Trong câu chuyện với Dã Tượng và YếtKiêu mang tính chất đi tìm phép thử, kiểmchứng một thái độ ứng xử, ta thấy một mặtnhân cách cao thượng và tấm lòng trungnghĩa thẳng thắn trung thực của hai người nobộc trung thành hết lòng vì chủ, mặt khác thểhiện tư tưởng của Trần Quốc Tuấn là hoàntoàn đúng đắn, nên đã tìm được đồng cảmnơi mọi người, kể cả tầng lớp gia nhân Chitiết ông cảm động đến khóc khi nghe lời giảibày của người gia nô là một chi tiết đắt giácho thấy nhân cách cao cả của đại vươngTrần
- Câu chuyện với hai người con trai với haicâu trả lời trái ngược nhau và hai thái độkhác nhau: ngầm cho là phải và định giết kểtội đến chết không cho gặp mặt đã càng làm
rõ tính cách thận ttrongj, trung nghĩa vsf lốigiáo dục con cái trong nhà một cách rất côngbằng và nghiêm khắc của Hưng Đạo Vương
- Với lối kể chuyện này đã tập trung làm rõ ýđịnh tư tưởng của người viết một cách giản
dị thuyết phục mà hấp dẫn không phải bằngnhững nhận xét suông mà bằng những chứng
cứ cụ thể trong cuộc đời nhân vật trên nhữngkhía cạnh khác nhau
- Khi được nhà vua truy tặng tước lớn dduocj
ví như thượng phụ dduocj hưởng nhữngquyền hạn đặc biệt có quyền phong tước chongười khác nhưng Trần Quốc Tuấn lại làngười rất khiêm tốn giản dị luôn kín cẩn giữ
lễ vua tôi
- Ông không chỉ là vị quốc công tiết chế văn
Trang 28III TỔNG KẾT- LUYỆN
TẬP.
võ song toàn mà còn là chổ dựa tinh thần chocác vua Trần trong những lúc vận nuowccslâm nguy
- Tiến cử được nhiều người tài trong sựnghiệp bình nguyên và xây dựng triều Trần.Không chỉ người trong nước khâm phục kínhyêu mà danh vọng và tài luoccwj của TrầnQuố Tuấn còn khiến cho kẻ thù kính sợ đếnmức không giám gọi tên
- Là tác giả soạn nhiều sách huấn luyện quân
sự binh pháp và khích lệ tinh thần chiến đấucủa các tướng sĩ dưới quyền
- Là một con người biết lo lắng sâu xa cảviệc sau khi chết dặn con cái kĩ càng
- Cách kể linh hoạt xen kẽ những chi tiết lờinói những việc làm, hành động của nhân vậtvới cách nhận xét của người viết
- Hình ảnh Hưng Đạo Vương đã được thầnthánh hóa trong tâm thức dân gian Ông trởthành vị phúc thần đức thánh Trần thiêngliêng anh linh có thể báo trước hay phù hộcho công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước củacon cháu đời sau
Trang 29- Yêu cầu về kiểu bài: thuyết minh.
- Yêu cầu về tri thức
+ cung cấp cho người đọc những hiểu biết về những tác hại của ma túy đối với đời sống conngười
+ Giúp người đọc nhận thức được tác hại của ma túy để từ đó tránh xa nó đồng thời có ý thứcđấu tranh chống lại sự tàn phá của ma túy
- Yêu cầu về cấu trúc
+ mở bài: nêu tác hại của ma túy như là một tệ nạn xã hội
+ Thân bài:
Tác hại của ma túy đối với bản thân
Tác hại của ma túy đối với gia đình
Tác hại của ma túy đối với xã hội
+ Kết bài: kết thúc bài viết
- Yêu cầu về tổ chức văn bản: các câu trong đoạn các đoạn trong bài phải liên kết chặt chẽ vớinhau
- Yêu cầu về hành văn: lời văn giản dị trong sáng, dùng các thuật ngữ khoa học phải chính xác
II Nhận xét đánh giá bài làm
-Đánh giá chung
+ mức độ đạt yêu cầu của lớp
+tỉ lệ bài khá giỏi và bài làm yếu kém
+ nguyên nhân bài làm chưa tốt
+ các lỗi thường mắc phải
- Nhận xét đánh giá cụ thể
III Trả bài viết cho học sinh
Trang 30- Ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- Tiến hành dạy bài mới
HS phân tích trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Đã khắc họa được những phẩm chất củaTrần Thủ Độ tác giả lựa chọn bốn câuchuyện có thật khác nhau, kể lại một cáchngắn gọn,đặc sắc qua đó làm nổi bật bốn khíacạnh khác nhau trong tính cách của ông.+ Ở câu chuyện thứ nhất: thái độ đối vớingười tố cáo tội lỗi của mình với vua, lại bịđối chất ngay trước mặt ba mặt một lời TrầnThủ Độ không xử lí theo cách thông thường
mà ông dứt khoát công nhận khẳng đinh sự
thật bằng câu nói đúng như người ấy nói
Hành động khen thưởng cho anh ta ở tìnhhuống này bất ngờ gây kịch tính là cách xử lítrái với lẽ thường của Thủ Độ Bản lĩnh vàtính cách trung thực thẳng thắn nhận lỗi của
vị thái sư đã bộc lỗ rõ ràng Cách ứng xử đókhiến nhà vua ngạc nhiên và khâm phục,người hặc tội thái sư vừa sợ hãi vừa khâmphục Vì cả hai có khi chưa hiểu hết tấm lòng
và ý chí của Thủ Độ
Trong tình thế vua trần còn nhỏ triều đìnhmới lập ông không thể không chuyên quyềnnhưng ông tự biết mình ít học chỉ giỏi võbiền mưu mô quyền biến chứ không hề có
Trang 31chí làm vua chỉ có lòng hết sức giúp vua màthôi
Cử chỉ này nhằm khích lệ cấp dưới trungthực dũng cảm vạch tội lỗi sai lầm của ngườikhác dù có thể là cấp trên của mình Qua đây
ta thấy Thủ Độ là người công minh, phụcthiện và rất bản lĩnh
+ Ở chuyện thứ hai: hấp dẫn hơn cũng vì bấtngờ vì cách xử lí khác thường của Thủ Độ Trước yêu cầu và lời nói khích của công chúaLinh Từ Quốc Mẫu Trần Thị Dung Thủ Độ
cả giận sai đi bắt ngay tên lính xấc láo phạmthượng đó Chi tiết này làm cho người đọcngỡ là tên lính sẻ bị trị tội Và đó cũng làcách xử lí thông thường trong gia đình các vịđại quan
Nhưng Thủ Độ sau khi nghe trình bày sự thậtlại khen ngợi anh lính và thưởng vàng lụacho anh ta Thế là vị thái sư đã giải quyết vụviệc vẹn cả đôi bề: khiến bà vợ hài lòng vàkhông thể lợi dụng địa vị của chồng đượcnữa mặt khác chứng tỏ ông là một con ngườichí công vô tư, thực hiện đúng luật pháp,không thiên vị người thân, khuyến khíchnhững người giữ nghiêm phép nước, dù cólàm ảnh hưởng đến người thân của mình.+ Ở chuyện thứ ba lại càng hấp dẫn hơn Lợidụng quan hệ họ hàng quen biết chạy chọtvới công chúa để xin làm chức câu đươngĐiều thú vị là Thủ Độ gật đầu nhận lời lạicẩn thận ghi tên và địa chỉ của người xin.Nhưng đến khi xét duyệt gọi người ấy đến ta
cứ ngỡ là Thủ Độ cho anh ta làn câu đươngthật hai phần ba câu nói của Thủ Độ vẫn chothấy anh ta sẻ được làm câu đương mà còn
có thể được ưu tiên hơn nữa
Nhưng cuối cùng thì là hình phạt chặt mộtngón chân vì tội chạy chức, chạy quyền dùnhỏ Hình phạt thật bất ngờ bất ngờ với tất
cả nhưng nếu thi hành thật thì quả là quá
Trang 32tư, cương quyết trừng trị nạn chạy chức chạyquyền đút lót hối lộ dựa dẫm thân thích giữcông bằng của pháp luật.
+ Câu chuyện thứ tư lẽ thường một ngườilàm quan cả họ được nhờ huống chi ở đâyThủ Độ không chủ động đề xuất mà là chủ ýcủa nhà vua Thủ Độ chỉ việc đồng ý là xong,
là có thêm anh em bè cánh trong triều
Thế nhưng ông thẳng thắn nêu quan điểmcủa mình Không phải ông không quí mến,không lo lắng cho người thân ruột thịt màtrước hết ông nghĩ đến công việc quốc gialên trên hết một lần nữa ông là người chícông vô tư
Làm Văn
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Tiết: 68
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh nắm được:
- Một số phương pháp thuyết minh thường gặp
- Thấy được mối quan hệ tích hợp giữa kiến thức văn với kiến thức liên môn và vốn sống thực tếkhi phải thuyết minh veef một đối tượng nào đó
- Thấy đươck vai trò và tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh trong đời sống hằng ngày
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
I Tầm Quan Trọng Của
Trang 33Phương Pháp Thuyết
Minh.
1 Yêu cầu để viết một bài
văn thuyết minh là gì?
2 Muốn viết một bài văn
thuyết minh ngoài tri thức
và nhu cầu thì cần điều
kiện gì ?
3 Mối quan hệ giữa
phương pháp thuyết minh
với mục đích thuyết minh
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
- Đảm bảo cung cấp thông tin về đối tượngmột cách trung thực chính xác và kháchquan
- Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác hấpdẫn sinh động
- Trình tự thuyết minh phải hợp lí, khoa học
- Mục đích thuyết minh thường được thựchiện hóa thành bài văn thông qua các phươngpháp thuyết minh, còn các phương phápthuyết minh bao giờ cũng gắn liền với mộtmục đích thuyết minh cụ thể
1 Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Mô hình A là B: A là đối tượng cần thuyếtminh, B là tri thức về đối tượng
- tác dụng: giúp cho người đọc hiểu về đốitượng
- Ví Dụ: Huế là một trung tâm văn hóa, nghệthuật lớn của Việt Nam
2 Phương pháp liệt kê
- Cách làm: kể ra lần lượt các đặc điểm, tínhchất của sự vật theo một trật tự nào đó
- Tác dụng: giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàndiện và có ấn tượng về nội dung được thuyếtminh
- Ví Dụ:
3 Phương pháp nêu ví dụ
- Cách làm: dẫn ra những ví dụ cụ thể đểngười đọc tin vào nội dung được thuyết
Trang 34- Tác dụng: có tác dụng thuyết phục ngườiđọc khiến cho người đọc tin vào những điều
mà người viết đã cung cấp
- Ví Dụ:
4 Phương pháp dùng số liệu
- Cách làm: dùng các số liệu chính xác đểkhẳng định độ tin cậy cao của tri thức đượccung cấp
- Tác dụng: nếu không có các số liệu ấy thìngười đọc có thể chưa tin vào nội dungthuyết minh cho rằng người viết suy diễn
5 Phương pháp so sánh
- Cách làm: so sánh hai đối tượng cùng loạihoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặcđiểm, tính chất của đối tượng cần thuyếtminh
- Tác dụng: tăng sức thuyết phục và độ tincậy cho nội dung được thuyết minh
-Ví Dụ:
6 Phương pháp phân loại, phân tích
-Cách làm: chia đối tượng ra từng mặt, từngkhía cạnh, từng vấn đề để lần lượt thuyếtminh
- Tác dụng: giúp người đọc hiểu dần từngmặt của đối tượng một cách có hệ thống, cơ
sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ toàndiện
a.Thuyết minh bằng cách chú thích
- Với câu Ba-sô là bút danh chúng ta có thểgặp những câu tương tự: Ba sô là tên hiệu,Ba- sô là tên chữ tức là tác giả đã chú thíchcho danh xưng Ba-sô trường hợp này có thểviết Ba-sô là bút danh của một thi sĩ nổi tiếng
- Khi sử dung phương pháp định nghĩa tác
Trang 35III.Yêu cầu đối với việc
vận dụng phương pháp
thuyết minh.
IV Luyện tập
Cho học sinh đọc các bài
tập trong sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi
HS làm việc và trảlời
giả sẻ viết Ba-sô là một thi sĩ nổi tiếngtrường hợp này ta có thể phân biệt được Ba-
sô với các nhà thơ nhà văn khác
* So sánh PP: định nghĩa với chú thích
- Giống nhau: cùng có một mô hình chunghay nói cách khác cả hai phương pháp cùngchung một cấu trúc: A là B
- Khác nhau:
+ Phương pháp định nghĩa nêu ra một thuộctính cơ bản của đối tượng để phân biệt đốitượng này với đối tượng khác, trong đó cácđối tượng thường cùng loại với nhau
Đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cây cao.+ Phương pháp chú thích nêu ra một tên gọikhác hoặc một cách nhận biết khác, có thểchưa phản ánh đầy đủ những thuộc tính bảnchất của đối tượng
Có tính linh hoạt, mềm dẻo, có tác dụng đadạng hóa văn bản và phong phú hóa cáchdiễn đạt
b Thiết minh bằng cách giảng giải nguyênnhân kết quả
1 Căn cứ vào much đích thuyets minh để lựachọn phương pháp thuyết minh
2 Ngoài việc cung cấp thông tin đầy đủ,khách quan về đối tượng được thuyết minhphương pháp thuyết minh còn góp phần sinhđộng hóa văn bản thuyết minh để gây hứngthú cho người đọc
Bài tập 1:
- Các phương pháp thuyết minh được sửdụng trong đoạn văn
+ Phương pháp chú thíchHoa lan được người phương đông tôn là loàihoa vương giả
Còn với người phương tây thì lân là nữhoàng của các loài hoa
+ Phương phân tích giải thích
Hoa lan thường được chiia làm hai nhóm + Phương pháp nêu số liệu chỉ riêng 10 loài
Trang 36hoa của chi lan Hài Vệ nữ…
- Thấy được cái hay của nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kich tính, vai trò của yếu
tố kì ảo đối với việc phản ánh hiện thực cuộc sống xã hội đương thời
II TÍNH TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lướp kiểm tra bài cũ
2 Tiến hành dạy bài mới
-Nguyễn Dữ chưa rõ năm sinh năm mất, xuấtthân trong một gia đình khoa bảng, đãtừngthi đỗ ra làm quan nhưng không được bao lâuthì cáo quan về ở ẩn
- Ông để lại tác phẩm nổi tiếng truyền kì mạnlục, qua tác phẩm có thể thấy được quanđiểm sống và tấm lòng của ông đối với cuộcđời
- Truyền kì là một thể loại văn học cổ chịuảnh hưởng của truyện truyền kì Trung Quôc
có từ thời đường
+ Kể chuyện bằng văn xuôi chữ hán có xenthơ ca các lời bình luận của tác giả hoặc củangười khác ở cuối mỗi truyện
+ Mang đậm yếu tố kì ảo hoang đườngnhưng cũng đậm chất hiện thực, phản ánhkhát vọng phá bỏ bất công ngang trái vươnlên tìm hạnh phúc của con người Việt Namđương thời
- Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện chịu ảnhhưởng của lối kể chuyện của Tiễn đăng tânthoại của Cù Hựu (thời Tống) nhưng cốt
Trang 37Em hãy chia bố cục của
văn bản?
II Đọc hiểu Văn Bản
1 Nhân vật Ngô Tử Văn
Ngay từ đầu truyện tác giả
đã giới thiệu nhân vật chính
như thế nào? Cách giới
thiệu như vậy có tác dụng
gì?
Vì sao Ngô Tử văn quyết
định đốt đền? chàng đã làm
việc đó như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
truyện hầu hết ở thời Lí Trần, Hồ Lê Sơ hoặc
từ văn học dân gian
- Truyền kì mạn lục thể hiện tinh thần dântộc, niềm tự hào về văn hiến đại việt, đề caođạo đức nhân hậu thủy chung khẳng địnhquan điểm sống ẩn dật của tầng lớp trí thứcđương thời có giá trị hiện thực và giá trịnhân đạo cao cả
+ Tử Văn bị bắt và cuộc đối chất ở Minh titrước Diêm Vương
+ Tử Văn thắng lợi trở về, nhận lời tiến cửlàm phán sự ở đền tản viên
- Kết truyện + cuộc gặp gỡ tình cờ giữa quan phán sự đềnTản Viên và người quen cũ
+ Lời bình
- Giới thiệu trực tiếp, ngắn gọn tên họ, quêquán, đặc biệt là tính tình phẩm chất bằngnhững từ ngữ khẳng định khen ngợi
- Cách giới thiệu như vậy đã định hướng chongười đọc câu chuyện tiếp theo: tính khảngkhái cương trực thấy gian tà không chịu đượccảu Ngô Soạn sẻ được minh chứng, thể hiệnnhư thế nào, khiến người đọc hồi hộp chờđợi
- Tuy nhiên đó cũng là cách mở truyệntruyền thống, chưa thoát xa khỏi cách kểchuyện của dân gian
- Tử Văn đốt đền vì tức giận, không chịuđựng được cảnh yêu tà tác oai tác quái hạidân Thể hiện tính khảng khái cương trực vàthái độ của kẻ sĩ vì dân trừ hại Và cũng có
Trang 38Hậu quả đầu tiên của việc
đó là gì?
Phân tích hình ảnh và lời
nói của cư sĩ? Phân tích cử
chỉ và thái độ của Tử Văn?
Cuộc gặp gỡ thứ hai tiếp
sau đó và câu chuyện với
ông già thổ công có tác
dụng gì đến sự phát triển
của cốt truyện và nhân vật
chính?
HS trả lời câu hỏi
HS thảo luận trả lờicâu hỏi
thể tỏ rõ quan điểm của ngừi tri thức đã phá
sự mê tín thần linh của quần chúng nhân dân
- Chàng đã làm việc ghê gớm này một cáchcẩn trọng, công khai đàng hoàng, quyết liệt:tắm gội khấn trời châm lửa đốt… tự tin vàohành động chính nghĩa của mình, tỏ thái độchân thành trong sạch của mình mong đượctrời đồng tình ủng hộ
- Đốt xong trong khi mọi người lắc đầu, lèlưỡi lo sợ thì Tử Văn lại vung tay không cần
gì cả
- Hồn ma cư sĩ bách hộ họ thôi bị mất chổnương náu đã làm cho Tử Văn hết sốt nóngrồi lại sốt rét, lại đến buông lời mắng mỏchàng nhân danh người theo đạo nho, saodám khinh nhờn quỉ thần, hủy tượng đốt đền.Đưa ra dẫn chứng tấm gương cố thiệu thờitam quốc đê đe dạo chàng quyết kiện chàngtại phong đô
- Rõ ràng ở đây tà lại đội lốt chính, ác lạinhân danh thiện cao giọng giảng giải đạo đứcbởi lẽ: lúc sống tên bách hộ họ thôi này đã đixâm lược nước ta Bị bỏ xác nơi chiếntrường y lại tiếp tục cậy mạnh đánh đuổichiếm đền của thô thần, lừa dối hưởng huyếtthực của dân mà tác quái Bị đốt đền đuổi đi
là đúng vậy mà y lại làm như mình là người
bị hại, thật là xảo trá quen thói lọc lừa cậythế làm càn tham lam hung ác
- Thái độ của Tử Văn: biết ro sự thật tự tinviệc mình làm, vốn t ính cương cường chàngcoi thường vẫn cứ ngối tự nhiên ngất ngưỡngkhông coi những lời đe dọa của tên đội mũ trịkia là gì
- Đoạn truyện tiếp theo được kể khá kĩ, cónhững tác dụng sau:
Thổ công được giúp đỡ bất ngờ, cảm kíchđến mừng, nói rõ sự thật, cung cấp chứng cứmong Tử Văn làm việc nghĩa đến cùng Đó
là logic tạo ra sự phát triển của câu chuyện
Trang 39Tinh thần và thái độ của Tử
Văn trước Diêm Vương
như thế nào?
Thái độ và lời nói của tên
cư sĩ họ thôi ra sao?
Kết quả xử kiện của Diêm
Vương đã nói lên điuề gì?
Việc tử văn được cử làm
phán sự có ý nghĩa gì?
2 Những ngụ ý phê phán.
Câu chuyện nhằm ngụ ý
phê phán vấn đề gì?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
- Mặt khác đoạn truyện phán ánh một thực tế
đã được kì ảo hóa hiện tượng thần thánh ởcác đền miếu ở gần quanh, cũng tham củađút lót, nên đều bênh vực cho tên họ thôikhiến thổ công đành cam chịu thất bại
- Người làm việc tốt việc nghĩa sẻ được đồngtình ủng hộ
- Tử Văn điềm nhiên không hề khiếp sợtrước cảnh địa ngục rùng rợn, quỷ sứ đedọa… bị vu oan tôi sâu ác nặng không đượckhoan giảm, bị gong trói giải đi rất nhanh, TửVăn vẫn một mực kêu oan đòi được phán xétminh bạch công khai, lại bị kết thêm tộibướng bỉnh, ngoan cố bị Diêm Vương mắnghỏi
Bấy nhiêu sự đe dọa của cường quyền không
hề làm nhụt chí không hề khiến chàng nho sĩrun rẫy, khiếp sợ
Tự tin vào chính nghĩa vào sự thật trong hànhđộng của mình, chàng cứ sự thật giải bày, lời
lẽ rất cứng cỏi không chịu nhún nhường chútnào tranh luận trực tiếp với tên đội mũ trụ.Chàng quyết đấu tranh cho công lí, cho lẽphải biện hộ cho mình cứu giúp thổ thần Cuối cùng Tử Văn đã chiến thắng cái thiệnchính nghĩa đã thắng cái ác gian tà Tên họThôi đã bị trừng trị đích đáng dân gian đượcbình an thổ công được trả lại đền
- Tử Văn không chỉ được hưởng xôi lợn củadân cúng tế mà còn được vị thổ công biết ơntiến cử làm chân phán sự ở đền Tản Viên mộtphần thưởng xứng đáng
- Hồn ma tướng minh giả mạo thổ thần sốngchết đều hung ác xảo quyệt tham lam, hhaijdân , hại thần và đã bị diêm vương trừng trịđích đáng
- Hiện tượng oan trái bất công từ cõi trần đếncõi âm: kẻ ác làm càn được bao che, thánhthần ở cõi âm cũng tham nhũng cái ác lộnghành Diêm Vương và cộng sự quan liêu xa
Trang 40- Nghệ thuật kể chuyện rất hấp dẫn yếu tố kì
ảo dày đặc, xen lẫn chuyện người chuyệnthần, chuyện ma, thế giới thực ảo Yếu tố kì
ảo chỉ là phương thức đặc biệt để chuyên chởnội dung và cảm hứng hiện thực
- Cách kể chuyện từng đoạn theo thời gianđầy li kì biến hóa linh hoạt mà vẫn tự nhiên
lô gic từ thắt nút đến những chi tiết càngthêm căng thẳng đến đỉnh cao và cuối cùngđược giiair quyết hợp lí
- Chi tiết kết truyện thể hiện sự khao khátcông lí công bằng xã hội người có công đượchưởng có tội phải trừng phạt những cũng chỉ
là trong mơ ước củ con người mà thôi
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới
I Đoạn văn thuyết minh.
1 Đoạn văn.
Thế nào là đoạn văn?
nhưng về cơ bản các nhà ngôn ngữ học đãthống nhất khi cho rằng đoạn văn là một thủpháp tổ chức văn bản nhằm giúp người đọctiếp nhận nội dung thông tin của văn bản mộtcách thuận lợi nhất Đoạn văn là đơn vị cơ sởcủa văn bản, liền kề với câu nhưng trực tiếp