Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong h
Trang 1VI BÀI TOÁN.
1/ Có 8,4 lít khí amoniac (đktc) Tính số mol H2SO4 đủ để phản ứng hết với lượng khí này để tạo ra (NH4)2SO4
2/ Hòa tan 4,48 lít NH3 (đktc) vào lượng nước vừa đủ 100 ml dd Cho vào dd này 100 ml dd
H2SO4 1M Tính nồng độ mol/l của các ion NH4+ , SO42- và muối amoni sunfat thu được
3/ Khi cho dd KOH đến dư vào 50 ml dd (NH4)2SO4 1M đun nóng nhẹ Tính số mol và số lít chất khí bay ra ở đktc
4/ Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO3 loãng, dư thì có 6,72 lít (đktc) khí không màu hóa nâu trong không khí bay ra
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
c Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
5/ Cho 1,86 g hợp kim Mg và Al vào dd HNO3 loãng, dư thì thu được 2,24 lít khí N2O (đktc)
a Viết các phương trình phản xảy ra
b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim
6/ Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau.
- Một phần cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì thu được 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra
- Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí bay ra
(tất cả các chất khí đều đo ở đktc)
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
c Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
7/ Có 34,8 g hỗn hợp gồm có Fe, Cu và Al chia làm hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Cho vào dd HNO3 đặc, nguội thì thu được 4,48 lít một chất khí màu nâu đỏ bay ra (đktc)
- Phần 2: Cho vào dd HCl thì có 8,96 lít khí bay ra (đktc)
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
8/ Cho dung dịch HNO3 vào hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dd có chứa 8g NH4NO3 và 113,4 g Zn(NO3)2 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
9/ Một lượng 8,32 gam đồng tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 thì thu được 4,928 lít khí (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 bay ra
a Tính số mol mỗi khí bay ra
b Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit ban đầu
10/ Nung nóng 66,2 gam muối Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn
a Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy
b Tính số mol các chất khí thoát ra
11/ Nung nóng 27,3g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước thì còn dư 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng oxi hòa tan không đáng kể)
a Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit
12/ Sau khi nung nóng 9,4 gam Cu(NO3)2 Thì thu được 6,16 gam chất rắn Tính thể tích chất khí thu được ở đktc
13/ Cho lượng dư khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,20 g CuO nung nóng đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20,0 ml dung dịch HCl 1,00M
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng
2 Tính thể tích khí nitơ (ở đktc) được tạo thành sau phản ứng
1
Trang 214/ Cho 1,5 lít NH3 (đo ở đktc) đi qua ống đựng 16g CuO nung nóng, thu được một chất rắn X
1 Viết phương trình phản ứng giữa NH3 và CuO, biết rằng trong phản ứng oxi hoá của nitơ tăng lên bằng 0
2 Tính khối lượng CuO đã bị khử
3 Tính thể tích dung dịch HCl 2M đủ để tác dụng với X
15/ Dẫn 1,344 lít NH3 vào bình có chứa 0,672 lít Cl2 (thể tích các khí được đo ở đktc)
1 Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng
2 Tính khối lượng của muối NH4Cl được tạo ra
16/ Cho dung dịch NH3 đến dư vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3 Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 10 ml dung dịch NaOH 2M thì kết tủa vừa tan hết
1 Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
2 Tính nồng độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3
17/ Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đktc)
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2 Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X
18/ Khi cho 3g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc , đun nóng sinh ra 4,48lit khí duy nhất là NO2 (đktc) Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu ?
*19/ Nung nóng 25,2 gam phoi bào sắt trong không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp
A có khối lượng bằng 30 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 Tính V khí NO2 sau phản ứng (16,8 lít)
* 20/ Cho 6,4 gam Cu tan hoàn toàn vào 200 ml dung dịch HNO3 thu được một hỗn hợp khí gồm NO và NO2 Biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với hidro là 18 Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng (1,44M)
* 21/ Oxi hóa hoàn toàn 2,184 gam bột sắt thu được 3,048 gam một hỗn hợp oxit sắt Hòa tan
hoàn toàn số gam hỗn hợp trên bằng dung dịch axit HNO3 loãng dư thì thu được bao nhiêu
thể tích khí NO duy nhất (đktc) (0,0672 lít)
* 22/ Cho 1,92 gam Cu vào 100 ml dd chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối hơi so với H2 là 15 và dd A Cho V ml dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa toàn bộ ion Cu2+ trong dung dịch A Tính thể tích khí sinh ra và
Vml dd cần dùng (các khí đo ở đktc) (0,3584 lít và 0,128 lít)
* 23/ Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và
NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 19 Tính thể tích của NO và NO2 có trong hỗn hợp X (6,72lít
và 6,72 lít)
24/ Khi nhiệt phân 10 gam NH4NO2 thu được bao nhiêu lít khí N2 (đktc)? (179,2 lít)
25/ Để điều chế 2 lít dd HNO3 0,5M thì cần dung bao nhiêu thể tích NH3 (đktc) (22,4 lít)
26/ Phân hủy hoàn toàn 18,8 gam một muối nitrat của một kim loại hóa trị II thu được 8 gam
oxit của kim loại đó Xác định kim loại hóa trị II (Cu)
27/ Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi so H2 là 16,75 Xác định thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp khí thu được (3,427 lít NO và
0,143 lít N 2 O)
28/ Cho m gam Al phản ứng hết với dd HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và
N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16,5 Tính khối lượng m (15,3 gam)
29/ Cho 39,2 gam axit H3PO4 vào 44 gam NaOH, sau đó cô cạn dd Xác định muối tạo thành
và tính khối lượng các muối thu được (49,2g Na3 PO 4 và 14,2g Na 2 HPO 4 )
2