Quản trị : là một quá trình tác động một cách có tổ chức, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản lý nhằm hướng hoạt động của toàn bộ tổ chức đi theo các mục ti
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
********
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Môn học: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài I
Chương II Thực hiện: Nhóm 6 - Lớp KDQT 49B
Trang 2Hà Nội, tháng 01 năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
********
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Môn học: Quản trị Dự án và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài -
Trang 36 Nguyễn Thị Thế
7 Nguyễn Thị Ngọc Nhân
8 Vũ Thái Ngân
Nhóm trưởng: Vũ Tuấn Anh
Số điện thoại: 0936695275 Email:
urnerverwalkalone@yahoo.com
Thư ký: Trần Thị Thu Hà
Người vắng mặt:
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: TÓM TẮT CHƯƠNG I Khái luận chung về quản trị dự án FDI
I Câu 1: Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp(QTDN)? Trình bày các chức năng của QTDN và các lĩnh vực QTDN?
Trang 5Doanh nghiệp:là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện
các hoạt động kinh doanh thông qua việc sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích đó để kiếm lời
Quản trị : là một quá trình tác động một cách có tổ chức, có ý thức
và có mục đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản lý nhằm hướng hoạt động của toàn bộ tổ chức đi theo các mục tiêu quản lý đã được xác định trước
Quản trị doanh nghiệp :Là quá trình nghiên cứu và vận dụng các
quy luật, phạm trù kinh tế, các chủ trương đường lối, chính sách về phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước để đề ra các giải pháp về kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý… nhằm tác động một cách có ý thức, có mục đích và có tổ chức, trước hết lên tập thể người lao động của doanh nghiệp và qua họ mà tác động lên các yếu tố vật chất khác của sản xuất, nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo mục tiêu đã xác định trước
2 Chức năng của quản trị doanh nghiệp
Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của lao động quản
lý, thể hiện phương hướng tác động của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý trong từng lĩnh vực của quản trị trong doanh nghiệp
Các chức năng quản trị bao gồm: 5 chức năng cơ bản
Hoạch định : Bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược
tổng thể, thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động
Tổ chức: Bao gồm xác định những việc phải làm, những ai sẽ phải
làm việc đó, các công việc được phối hợp vợi nhau như thế nào, những bộ phận nào cần thiết được thành lập, quan hệ phân công và trách nhiệm giữa các bộ phận và hệ thống quyền hành trong tổ chức
Chỉ huy: Công việc trong tổ chức cần phải có người thực hiện Chỉ
huy là chức năng của những người đứng đầu các cấp quản lý của doanh nghiệp Bao gồm: Ra các quyết định và mệnh lệnh quản lý , điều hành thực hiên các quyết định và mệnh lệnh quản lý, quyết đinh phương hướng và
Trang 6nhiệm vụ phát triển của doanh nghiệp, đôn đốc, kiểm tra và điều chỉnh các phương hướng và nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp.
Phối hợp: Bao gồm các công việc điều hòa các nguồn lực trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ và phối hợp giữa các cấp quản trị, giữa các chức năng và các lĩnh vực quản trị
Kiểm tra: Bao gồm việc thu thập thông tin về kết quả thực tế, so
sánh kết quả thực tế với kỳ vọng và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp đi đúng hướng để đạt được mục tiêu
3 Lĩnh vực quản trị doanh nghiệp
Lĩnh vực quản trị là các hoạt động quản trị được thiết lập trong các
bộ phận có tính chất tổ chức như phòng ban, và được phân cấp, phân quyền trong việc ra quyết định quản trị
Các lĩnh vực quản trị bao gồm: 9 lĩnh vực
Quản trị Marketing: bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,
thu thập các thông tin về thị trường để hoạch định các chính sách marketing
bộ phận của doanh nghiệp, đồng thời tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch Marketing của doanh nghiệp
Quản trị sản xuất: Gồm toàn bộ các hoạt động phối hợp các yếu tố
đầu vào, chế biến thành các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ Nhiệm vụ của quản trị sản xuất là hoạch định chương trình sản xuất dài hạn
và ngắn hạn, điều khiển quá trình chế biến, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, giữ gìn bản quyển, bí quyết và phát huy các sáng kiến cải tiến
kỹ thuật và hợp lý hóa tổ chức sản xuất và quản lý của mọi thành viên
Quản trị nhân sự: bao gồm các nhiệm vụ lập kế hoạch nhu cầu
nhân sự và kế hoạch sử dụng nhân sự, thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá, phát triển nhân viên (đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt), tiền lương và tiền thưởng, quản lý hồ sơ nhân sự, chính sách nhân sự, động viên đội ngũ lao động, khen thưởng, kỷ luật, sa thải, an toàn lao động,…
Trang 7Quản trị hoạt động thương mại của doanh nghiệp: đây là lĩnh vực
quản trị các quan hệ và các hoạt động mua bán với thị trường đầu vào và đầu
ra của doanh nghiệp Nhiệm vụ của quản trị hoạt động thương mại là hoạch định chương trình mua bán vật tư, công nghệ, thiết bị sản phẩm hoặc dịch vụ theo đúng yêu cầu của sản xuất với giá thấp
Quản trị lĩnh vực tài chính và hạch toán:
• Lĩnh vực tài chính: quản trị các công việc có liên quan đến huy động, phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của doanh nghiệp, quản trị các quan hệ tài chính với bên ngoài và với nội bộ doanh nghiệp
• Hạch toán: quản trị 3 loại hạch toán, là hạch toán kế toán( gồm chi phí, kho, vật liệu, kết quả sản xuất kinh doanh), hạch toán thống kê(sản lượng, lao động, thiết bị và phân tích thống kê), hạch toán nghiệp vụ (hạch toán kinh doanh, hạch toán kinh tế nội bộ, kế toán quản trị…)
Quản trị kiểm tra và đánh giá:
• Kiểm tra sai lệch giữa kế hoạch với thực tế
• Phát hiện các nguyên hân và hâu quả do sai lệch
• Dự kiến các biện pháp điều chỉnh các sai lệch nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện chiến lược và kế hoạch
Quản trị lĩnh vực nghiên cứu và phát triển: bao gồm các nhiệm vụ
nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào áp dụng và thẩm định hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng
Quản trị lĩnh vực tổ chức và thông tin: gồm các nhiệm vụ tổ chức
các dự án, cải tiến bộ máy quản lý, tổ chức lại bộ máy quản lý, tổ chức hệ thống thu thập, xử lý các thông tin kiểm tra và giám sát các thông tin…
Quản trị lĩnh vực hành chính, pháp chế và các dịch vụ chung:
bao gồm các hoạt động hành chính, tổ chức các mối quan hệ pháp lý trong
Trang 8và ngoài doanh nghiệp, vấn đề lưu trữ tài liệu, khánh tiết, lễ tân và bảo vệ nội bộ doanh nghiệp
II.Câu 2: Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI?
1 Các cấp quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI
Về bản chất, các cấp quản trị là sự phân bố về không gian quá trình quản trị theo chiều dọc nhằm hình thành hệ thống thứ bậc thống nhất trong
hệ thống quản trị nói chung Trong đó, những người đứng đầu các cấp quản
lý là thủ trưởng của cấp đó hay còn gọi là quản trị viên của cấp đó
Các cấp quản trị trong một tổ chức kinh doanh lớn tạo thành một cấu trúc hình kim tự tháp quản trị Cấu trúc này thường được chia làm 3 cấp theo hình sau:
Trang 9• Tìm hiểu môi trường kinh doanh hay các chính sách của Chính phủ
có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty1.2 Các nhà quản trị cấp trung gian
Trang 10• Liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các kế hoạch
• Phân công công việc cho từng công nhân
• Giám sát đôn đốc để đảm bảo cho mọi công việc đều được thực hiện theo kế hoạch đã đề ra
2 Các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI
Về bản chất, các bộ phận quản trị là sự phân bố về không gian của quá trình quản lý theo chiều ngang, nhằm hình thành hệ thống tham mưu trong quản lý và là căn cứ để phân chia các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận quản trị Người đứng đầu của từng bộ phận quản trị là thủ trưởng của cấp đó và là người tham mưu chính cho thủ trưởng cùng cấp
Trong các doanh nghiệp có vốn FDI, các bộ phận quản trị và số lượng của chúng tùy thuộc rất lớn vào ý kiến của HĐQT và chịu ảnh hưởng của
mô hình tổ chức của công ty mẹ ở nước ngoài
III Câu 3: Phân tích các kỹ năng và các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI?
1 Phân tích các kỹ năng quản trị
Kỹ năng quản trị là những cách thức mà nhà quản trị sử dụng để thực hiện được 5 chức năng cơ bản của quản trị ( hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra.)
Trang 11Có 3 kỹ năng quản trị cơ bản bao gồm kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhân
sự và kỹ năng nhận thức
• Kỹ năng kỹ thuật: kỹ năng này chỉ các kiến thức và năng lực mà nhà quản trị cần phải có để thực hiện nhiệm vụ Kỹ năng này có được thông qua con đường học vấn, huấn luyện hay kinh nghiệm Nói cách khác, đó là khả năng vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo vào việc thực hiện các công việc cụ thể của nhà quản trị
- Kỹ năng kỹ thuật đề cập đến khả năng chuyên môn , khả năng thực hiện công việc trong phạm vi của mình
- Kỹ năng kỹ thuật có vai trò quan trọng hơn đối với các nhà quản trị cấp thấp do đặc điểm công viêc của những nhà quản trị cấp thấp thường phải liên hệ trực tiếp với máy móc và sản phẩm ví dụ như một giám đốc sản xuất trước đây đã được đào tạo thành một kỹ sư chế tạo hay một chuyên gia kiểm định chất lượng và đươc đào tạo
- Kỹ năng nhân sự được thể hiện qua mối quan hệ cộng sự giữa các các nhân trong doanh nghiệp
Trang 12- Một nhà quản trị phải có năng lực tổ chức, thiết lập các quan hệ với bên trong và bên ngoài doanh nghiệp mới đạt được hiệu quả cao trong công việc
• Kỹ năng nhận thức: Đề cập đến năng lực tư duy đẻ thấy rõ bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp FDI và hiểu rõ những mối liên hệ giữa một bộ phận với các bộ phận khác
- Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với các nhà quản trị.Bởi vì các nhà quản trị phải lường trước được các tác động của các quyết định hoặc các hoạt động của doanh nghiệp
- Kỹ năng nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với các nhà quản trị cấp cao vì nhà quản trị cấp cao phải hiểu kỹ bức tranh tổng thể của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định dài hạn
2 Phân tích các phương pháp quản trị cơ bản trong các doanh nghiệp
có vốn FDI
Trong thực hành quản trị doanh nghiệp, các nhà quản trị thường lựa chọn hoặc kết hợp 3 phương pháp quản trị cơ bản sau: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục, thuyết phục
• Phương pháp hành chính ( còn gọi là phương pháp hành chính pháp chế): thực chất của phương pháp này là áp dụng các cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các quyết định mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi đối tượng quản lý- người lao động phải chấp hành
Trang 13Việc áp dụng phương pháp hành chính có tác dụng khá nhanh trong việc giải quyết các mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp, thiết lập kỷ cương của một hệ thống, một tổ chức.
• Phương pháp kinh tế: thực chất của phương pháp này là tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế
Sử dụng phương pháp kinh tế giúp đối tượng quản lý chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi các điều kiện và các nguồn lực của mình
• Phương pháp giáo dục, thuyết phục: thực chất là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tinh tự giác, lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Phương pháp giáo dục, thuyết phục có vai trò quan trọng đặc biệt với những tổ chức định hướng theo văn hóa tập thể
Trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp thường sử dụng kết hợp cả 3 phương pháp: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục, thuyết phục để đạt được hiệu quả quản trị
IV Câu 4: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp có vốn FDI?
1 Khái niệm của doanh nghiệp có vốn FDI
Trong thực tiễn quản trị họat động FDI còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau vè khái niệm doanh nghiệp có vốn FDI
Trang 14• Quan điểm 1: Doanh nghiệp có vốn FDI là những loại hình doanh
nghiệp có vốn của Bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của Bên nước ngoài Doanh nghiệp này hoạt động theo luật pháp của nước sở tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích cho tất cả các Bên
• Quan điểm 2: Doanh nghiệp có vốn FDI là những tổ chức kinh doanh
quốc tế có tư cách pháp nhân, có vốn của Bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của Bên nước ngoài để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích
• Quan điểm 3: Doanh nghiệp có vốn FDI là những pháp nhân mới
được thành lập tại nước nhận đầu tư Trong đó, các đối tác có quốc tịch khác nhau và Bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp
Tóm lại: Doanh nghiệp có vốn FDI là một thuật ngưc chỉ tất cả các
loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại nước tiếp nhận đầu tư, Bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để tham gia quản lý trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích cho tất cả các Bên (cả Bên đi đầu tư và Bên nhận đầu tư)
2 Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp có vốn FDI
• Doanh nghiệp có vốn FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là những pháp nhân của nước sở tại
• Trong các doanh nghiệp này có sự quản lý trực tiếp của nước ngoài Quyền quản lý của các Bên phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
• Doanh nghiệp có vốn FDI hoạt động theo luật pháp nước sở tại, các hiệp định và các điều ước quốc tế
• Doanh nghiệp là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hóa khác
Trang 15• Quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các Bên, đại diện cho lợi ích của các quốc gia khác nhau.
V Câu 5: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp liên doanh So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI và phân biệt DN FDI với các DN trong nước.
1 DNLD với nước ngoài là 1 tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau tren cơ sở cùng góp vốn , cùng kinh doanh , cùng quản lý và cùng phân phối kết quả kinh doanh , nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợp với khuôn khổ luật pháp của nước sở tại
2 Các đặc trưng cơ bản của DNLD :
• Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp
• Quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên được ghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ của DNLD
2.2 Đặc trưng về kinh tế - tổ chức :
• Hội đồng quản trị của doanh nghiệp là mô hình tổ chức chung cho moi DNLD không kể quy mô nào , lĩnh vực nào , nganh nghề nào? Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp
Trang 16• Về kinh tế : Luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các Bên trong liên doanh DNLD luôn phải giải quyết việc phân phối lợi ích giữa các Bên trong liên doanh và cả các Bên ở phía sau liên doanh Lợi ích kinh tế là vấn đề trung tâm mà các bên đối tác trong DNLD đều quan tâm Do đó khi xem xét lợi ích của Bên mình thì cũng phải luôn nhớ và xem xét tới lợi ích của Bên đối tác Đó là cơ sở dể duy trì tình đoàn kết và nhất trí trong liên doanh
2.3 Đặc trưng về kinh doanh :
• Trong kinh doanh cùng nhau góp vốn , cùng sở hữu nên thuờng xuyên phải cùng nhau bàn bạc để quyết định mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của DNLD Các quyết định kinh doanh của DNLD phải dựa vào các quy định pháp lý của nước sở tại về việc vận dụng nguyên tắc nhất trí hay qua bán
• Môi trường kinh doanh ở nước sở tại thường xuyên tác động và chi phối rất lớn tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNLD Môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố : chính trị , luật pháp , văn hoá , …
2.4 Đặc trưng về văn hoá – xã hội :
• Trong các DNLD luôn có sự gặp gỡ và cọ sát giữa các nền văn hoá khác nhau như : ngôn ngữ , triết lý kinh doanh , lối sống , tập quán , ý thức luật pháp , tác phong ,
• Quan hệ giữa DNLD với nước sở tại cũng luôn gặp phải sự cọ sát của các yếu tố văn hoá khác nhau
3 So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI