Trả lời:* Nguyên nhân: - Do sự phát triển của công nghiệp, động cơ giao thông hoạt động sinh hoạt của con người thải khói, bụi vào không khí.. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Trang 1CHỦ ĐỀ: PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Câu 1: Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới?
Trả lời:
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Những nơi đông dân là nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, khí hậu ấm áp
- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùng xa
Câu 2: Trên thế giới có mấy chủng tộc, đó là những chủng tộc nào?
Trả lời:
- Có 3 chủng tộc chính:
-Mongôloit (Châu Á)
- Nêgrôit (Châu Phi )
- Ơrôpeôit (Châu Âu)
Câu 3: Có mấy kiểu quần cư chính? Kể tên?
Trả lời:
- Có 2 kiểu quần cư chính: quần cư nông thôn và quần cư thành thị
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
A/ TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Nêu những hậu quả của việc bùng nổ dân số:
a Nền kinh tế phát triển không kịp để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học
b Tăng tỉ lệ dân đói nghèo, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội tăng cao
c Sức khoẻ kém, bệnh tật tăng, dân trí thấp
d Tất cả các câu trả lời đều đúng
Trả lời: d
Câu 2: Trên thế giới tỉ lệ người sống ở đô thị và người sống ở nông thôn ngày
càng:
a Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn
b Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn
c Tăng ở cả đô thị và nông thôn
d Giảm ở cả đô thị và nông thôn
Trang 2Trả lời: a
Câu 4: Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực
và cây công nghiệp nhiệt đới như:
a Lúa mì, cây cọ
b Cao lương, cây ô liu
c Lúa nước, cây cao su
d Lúa mạch, cây chà là
Câu 6: Rừng đầu nguồn là rừng ở thượng lưu các con sông có tác dụng:
a Điều hoà nguồn nước sông
b Hạn chế lũ lụt trong mùa mưa
-d Tất cả đều đúng
Câu 9: Hình thức canh tác ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi trường
đới nóng là:
a Làm ruộng bậc thang
b Làm rẫy
c Trồng cây che phủ đồi
Trang 3Trả lời: b
Câu 10: Nguyên nhân chính của sự tăng dân số cao ở nước ta do:
a Số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao
b Nhiều người chưa có ý thức về kế hoạch hoá gia đình
c Nhân dân ta còn coi trọng gia đình nhiều con, có con trai
d Tất cả các ý trên
- Làm nương rấy
- Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng háo theo quy mô lớn
Câu 3: Trình bày hình thức l àm nương rẫy ở đới nóng?
Trả lời:
- Là hình thức sản xuất lâu đời nhất của xã hội loài người, đốt rừng làm nương rẫy
- Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón năng suất thấp
Câu 4: Trình bày sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường?
Trả lời:
- Việc giảm tỷ lệ …Tài nguyên, môi trường
- Tài nguyên (rừng, khoáng sản, đất trồng) bị cạn kiệt
- Môi trường: thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm
Câu 5: Trình bày hậu quả của quá trình đô thị hóa ở đới nóng?
Trang 4Trả lời:
* Nguyên nhân:
- Do sự phát triển của công nghiệp, động cơ giao thông hoạt động sinh hoạt của con người thải khói, bụi vào không khí
* Những hậu quả do ô nhiễm không khí:
- Mưa axit gây hậụ quả ảnh hưởng sản xuất nông, lâm nghiệp và môi trường sống
- Khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính Trái Đất nóng dần, khí hậu toàn cầu biến đổi gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
Câu 2: Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm biển? Tác hại?
Trả lời:
* Nguyên nhân:
- Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hoà
- Váng dầu do chuyên chở, đắm tàu, giàn khoan trên biển
- Chất thải phóng xạ, chất thải công nghiệp
- Chất thải từ sông ngòi chảy ra
* Tác hại:
- Ảnh hưởng xấu đến ngành nuoi trồng hải sản, hủy hoại cân bằng sinh thái
- Ô nhiễm này tạo hiện tượng thủy triều đen, thuỷ triều đỏ, gây tai hại mọi mặt ven bờ các đại dương
Câu 3: Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm sông ngòi? Tác hại?
Trả lời:
* Nguyên nhân:
- Nước thải nhà máy
- Lượng phân hoá học thuốc trừ sâu
- Các chất thải sinh hoạt đô thị…
* Tác hại:
- Ảnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng hải sản, hủy hoại cân bằng sinh thái
- Ô nhiễm này tạo hiện tượng thủy triều đen, thuỷ triều đỏ, gây tai hại mọi mặt ven bờ các đại dương
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Câu 1: Em hãy trình bày đặc điểm khác nhau về khí hậu của môi trường hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa?
Trả lời
* Môi trường hoang mạc đới nóng:
- Biên độ nhiệt năm cao
Trang 5- Mùa đong ấm, mùa hè rất nóng.
- Lượng mưa rất ít
* Môi trường hoang mạc đới ôn hòa:
- Biên độ nhiệt năm rất cao
- Mùa hè không nóng, mùa đông rất lạnh
- Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể
Câu 3: Em hãy trình bày hoạt động kinh tế của con người hoang mạc?
a) Hoạt động kinh tế cổ truyền: của các dân tộc sống trong hoang mạc là chăn nuôi du mục, trồng trọt trong ốc đảo
- Chăn nuôi du mục có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế của con người môi trường hoang mạc
- Chuyên chở hàng hoá có ở vài dân tộc
b) Hoạt động kinh tế hiện đại:
- Đưa nước vào bằng kênh đào, giếng khoan sâu để trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng đô thị và khai thác tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ, khí đốt, quặng quý hiếm…)
- Khai thác đặc điểm môi trường hoang mạc để hoạt động phát triển du lịch
Câu 4: Trình bày những biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển của hoang mạc?
+ Khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu hay kênh đào
+ Trồng cây gây rừng đê phòng chống cát bay và cải tạo khí hậu
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Câu 1: Trình bày đặc điểm của môi trường đới lạnh?
Trả lời:
- Ranh giới của môi trường đới lạnh 2 bán cầu là khoảng 60o độ vĩ đến cực
- Ở Bắc Cực là đại dương, còn Nam Cực là lục địa
- Quanh năm rất lạnh
+ Mùa đông rất dài
+ Mùa hè ngắn (có nhiệt độ dưới 0oC)
+ Mưa rất ít, phần lớn dưới dạng tuyết rơi
Trang 6- Vùng biển lạnh vào mùa hè có băng trôi và núi băng.
Câu 2: Trình bày sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường?
- Thực vật đặc trưng ở đới lạnh là rêu, địa y
- Thực vật ít về số lượng, số loài chỉ phát triển vào mùa hè
- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh là tuần lộc, chim cánh cụt, hải cẩu … Có bộ lông, lớp mỡ dày và bộ lông không thấm nước
- Động vật tránh rét bằng hình thức di cư về xứ nóng, hoặc ngủ đông…
Câu 3: Trình bày hoạt động kinh tế cổ truyền của con người ở đới lạnh?
Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn nuôi và săn bắt
- Do khí hậu lạnh lẽo khắc nghiệt nên đới lạnh ít dần
- Các dân tộc phương Bắc chăn nuôi tuần lộc, săn bắt thú có lông quý để lấy mỡ, thịt, da
- Khai thác nguồn lợi động vật sống ven bờ biển (cá voi, hải cẩu, gấu trắng…)
Câu 4: Trình bày việc nghiên cứu và khai thác môi trường ở đới lạnh?
- Do khí hậu quá lạnh, điều kiện khai thác rất khó khăn nên việc sử dụng tài nguyên để phát triển kinh tế còn ít
- Hiện nay các hoạt động kinh tế chủ yếu ở đới lạnh là khai thác dầu mỏ (biển phương Bắc), khoáng sản quý; đánh bắt và chế biến cá voi, chăn nuôi thú có bộ lông quý
- Vấn đề lớn phải quan tâm giải quyết là thiếu nhân lực và việc săn bắt động vật quý quá mức dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng, cạn kiệt tài nguyên quý của biển
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI
Câu 1: Trình bày đặc điểm của môi trường vùng núi?
- Vùng núi khí hậu thay đổi theo độ cao
- Thực vật cũng thay đổi theo độ cao, sự phân tầng thực vật theo độ cao giống như vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao
Hướng và độ dốc của sườn núi ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường sườn núi
Câu 2: Trình bày sự cư trú của con người ở vùng núi?
- Vùng núi là nơi cư trú của các dân tộc ít người
- Vùng núi thường là nơi thưa dân
- Người dân vùng núi khác nhau trên Trái Đất có đặc điểm khác nhau
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG VI: CHÂU PHI
Trả lời:
Câu 1: Trình bày vị trí địa lý của Châu Phi?
- Nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
Trang 7- Phía Bắc: giáp Địa Trung Hải
- Phía Tây: giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông: giáp biển Đỏ ngăn cách Châu Á bởi kênh đào Xuyê
- Phía Đông Nam: giáp Ấn Độ Dương
Câu 2: Trình bày địa hình của Châu Phi?
Trả lời:
- Là khối cao nguyên khổng lồ, các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên
- Độ cao trung bình 750m
- Hướng nghiêng chính của địa hình thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc
- Các đồng bằng thấp tập trung chủ yếu ven biển
- Rất ít núi cao: dãy Atlát, dãy Đrêkenbéc
Câu 3: Cho biết tại sao châu Phi là châu lục nóng nhất thế giới?
Trả lời:
Vì:
- Nằm giữa 2 chí tuyến
- Ảnh hưởng của biển dòng biển lạnh ven bờ
- Xa biển
⇒ Hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới (Xahara)
Câu 4: Trình bày các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên châu Phi? Trả lời:
- Các MT tự nhiên nằm tương xứng qua đường XĐ Gồm :
- MT XĐ ẩm
- 2 MT nhiệt đới
- 2 MT hoang mạc
- 2 MT Địa Trung Hải
- Xavan và hoang mạc là 2 môi trường tự nhiên điển hình ở châu Phi và thế giới chiếm diện tích lớn
Câu 5: Trình bày sơ lược lịch sử của châu Phi?
Trả lời:
- Châu Phi thời kì cổ đại có nền Văn Minh sông Ninl rực rỡ
- Từ TK 16 → 19 hàng triệu người da đen ở châu Phi bị đưa sang châu Mĩ làm nô lệ
- Cuối TK 19 đầu TK 20 gần toàn bộ châu Phi bị chiếm làm thuộc địa
- Năm 60 của TK 20 lần lượt các nước châu Phi giành độc lập, chủ quyền
Câu 6: Trình bày quá trình đô thị hoá ở châu Phi?
Trả lời:
- Tốc độ đô thị hóa không tương xứng với trình độ phát triển kinh tế
Trang 8- Nguyên nhân bùng nổ dân số đô thị châu Phi do không kiểm soát được sự gia tăng dân số, thiên tai, sản xuất nông nghiệp không phát triển , nội chiến liên miên
- Bùng nổ… giải quyết (xuất hiện nhiều khu vực nhà ổ chuột)
Câu 5: Trình bày khái quát tự nhiên Bắc Phi?
Trả lời:
- Ở rìa Tây Bắc là dãy núi trẻ Átlát, các đồng bằng ven biển và sườn núi hướng về phía biển có mưa khá nhiều Rừng sồi, dẻ rậm rạp, vào sâu nội đại mưa giảm dần: Xavan, cây bụi
- Phía Nam hoang mạc Xahara khí hậu khô nóng, lượng mưa rất nhỏ Thực vật cây cỏ gai thưa thớt, ở những ốc đảo thực vật chủ yếu là cây chà là
Câu 3: Kênh đào Panama nối liền 2 đại dương nào?
a/ Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương
b/ Bắc Băng Dương - Đại Tây Dương
c/ Ấn Độ Dương - Bắc Băng Dương
d/ Thái Bình Dương- Đại Tây Dương
Trang 9d/ 4
Trả lời: c
Câu 5: Đặc điểm địa hình Bắc Mĩ:
a/ Chia làm 3 khu vực
b/ Kéo dài theo chiều kinh tuyến
c/ Địa hình đơn giản
d/ Địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực, kéo dài theo chiều kinh tuyến
Câu 8: Miền núi Cooc-đi-e có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, quặng đa
kim, uranium là:
Trả lời: a) bắc – nam b) tây – đông
Câu 11: Dân số Bắc Mĩ năm 2001 là:
a/ 415,1 triệu
b/ 420 triệu
Trang 10Câu 14: Phần lớn các thành phố tập trung ở phía nam Hồ Lớn và duyên hải
Đại Tây Dương là:
Câu 16: Nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao là nhờ
vào điều kiện:
Trang 11d/ rất cao
Trả lời: b
Câu 18: Ở vùng núi và cao nguyên phía tây Hoa Kì có khí hậu khô hạn, hoạt
động nông nghiệp chủ yếu là:
a/ cây lương thực
b/ cây hoa màu
c/ cây ăn quả
d/ chăn nuôi gia súc
Trả lời: d
Câu 19: Trên sơn nguyên Mê-hi-cô, ngoài chăn nuôi gia súc lớn, người ta còn
trồng ngô và các cây công nghiệp nhiệt đới để:
a/ làm thức ăn cho gia súc
b/ phục vụ nhu cầu trong nước
c/ xuất khẩu
d/ cả 3 sai
Trả lời: c
Câu 20: Ngành công nghiệp nào ở Hoa Kì chiếm 80% sản lượng của toàn
ngành công nghiệp:
Câu 24: Các ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao
thông vận tải:
Trang 13b/ Khí hậu núi cao
c/ Khí hậu ôn đới
d/ Khí hậu cận nhiệt
Trả lời: b
Câu 35: Trong các nước Trung và Nam Mĩ, nước nào giành được độc lập trước
tiên vào năm 1882?
Trang 14c/ 70%
d/ 75%
Trả lời: d
Câu 37: Trung và Nam Mĩ có nền văn hóa Mĩ latinh độc đáo vì có sự kết hợp
của các nền văn hóa?
a/ Văn hóa Châu Âu
b/ Văn hóa Châu Phi
c/ Văn hóa bản địa (Anh-điêng)
d/ Cả 3 nền văn hóa trên
Trả lời: d
Câu 38: Quá trình đô thị hóa nhanh ở Trung và Nam Mĩ là do nguyên nhân:
a/ Kinh tế phát triển
b/ Công nghiệp phát triển
c/ Kinh tế chậm phát triển
d/ Thương mại phát triển
Câu 41: Tiểu điền trang thuộc sở hữu của:
a/ các đại điền chủ
b/ các hộ nông dân
c/ các địa chủ
d/ của nước ngoài
Trả lời: b
Câu 42: Đại điền trang thuộc sở hữu của:
a/ các đại điền chủ
b/ các hộ nông dân
Trang 15c/ các địa chủ
d/ của nước ngoài
Trả lời: a
Câu 43: Một số nước có sản lượng lương thực lớn là những nước nào?
a/ Bô-li-vi-a và Pê-ru
b/ Cô-lôm-bi-a và Chi-lê
c/ Bra-xin và Ac-hen-ti-na
d/ Bra-xin và Pê-ru
Trả lời: c
Câu 44: Điền vào chỗ chấm
Chế độ sở hữu ……… ở Trung và Nam Mĩ còn bất hợp lí
Trả lời: ruộng đất
Câu 45: Các nước khu vực An-đét và eo đất Trung Mĩ phát triển mạnh:
a/ công nghiệp khai khoáng
b/ công nghiệp nguyện tử
c/ công nghiệp cơ khí
d/ công nghiệp hóa chất
Trang 16Câu 49: Trung và Nam mĩ có mấy nước có nền kinh tế phát triển nhất khu
Câu 50: Quốc gia Nam Mĩ phát triển mạnh ngành đánh cá biển và có sản
lượng cá vào bậc nhất thế giới là:
Câu 51:Các đồng bằng lớn của Nam Mĩ xếp thứ tự nào từ Bắc xuống Nam sau
đây là đúng:
A Đồng bằng A-ma-zôn, La-pla-ta, Pam-pa
B Đồng bằng Pam-pa, A-ma-zôn, La-pla-ta
C Đồng bằng A-ma-zôn, Pam-pa, La-pla-ta
D Đồng bằng Pam-pa, La-pla-ta, A-ma-zôn
Câu 53: Hình thức canh tác của tiểu điền trang là:
A Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, năng suât thấp
B Công cụ hiện đại, năng suất cao
C Công cụ hiện đại, năng suất thấp
D Hiện đại, cơ giới hóa các khâu sản xuất
Trả lời: A
Câu 54: Mục đích sản xuất của đại điền trang là:
A Cả hai câu đều đúng
B Cả hai câu đều sai
C Xuất khẩu nông sản
Trang 17D Tự cung tự cấp
Trả lời: C
Câu 55: Những quốc gia nào sau đây là thành viên của khối thị trường chung
Mec-cô-xua?
A Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xu-ê-la
B Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Cô-lôm-bi-a, Chi-lê
C Pa-ra-guay, Ê-cu-a-đo, Chi-lê, Vê-nê-xu-ê-la
D Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Ăng-ti, Vê-nê-xu-ê-la
Trả lời: A
Câu 56: Dân cư Trung và Nam Mĩ chủ yếu là người lai giữa:
A Người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người gốc Phi và người Anh-điêng
B Người da đen châu Phi với người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
C Người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người Anh-điêng
D Người Tây Ban Nha với người châu Phi và người Anh-điêng
Trả lời: A
Câu 57: Quốc gia Nam Mĩ đặc biệt trồng nhiều cà phê là:
A Bra-xin và Cô-lôm-bi-a
B Chi-lê và Bra-xin
C Ac-hen-ti-na và Bra-xin
D Pa-ra-guay và U-ru-guay
Trả lời: B
Câu 58: Sự xuất hiện của các dải siêu đô thị ở Bắc Mĩ phần lớn gắn liền với:
A Sự phong phú về tài nguyên
B Sự phát triển của mạng lưới giao thông vận tải
C Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao
D Vùng có lịch sử khai phá sớm
Trả lời: C
Câu 59: Kênh đào Panama ở Trung Mĩ - một công trình nhân tạo thuận lợi cho
giao thông - nối liền hai đại dương:
A Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
B Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
C Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
D Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Trả lời: A
Câu 60: Người E-xki-mô cư trú ở Bắc Băng Dương sinh sống bằng nghề:
A Bắt cá và săn thú
B Trồng trọt
Trang 18C Chăn nuôi tuần lộc
D Chăn nuôi gia súc lớn
Câu 62:Nối câu cho thích hợp:
Khu vực địa hình Đặc điểm
1 Phía tây Nam Mĩ A Các đồng bằng kế tiếp nhau, diện tích lớn nhất
đồng bằng A-ma-zôn
2 Quân đảo Ăng-ti B Nơi tận cùng dãy Coóc-đi-e, nhiều núi lửa
3 Trung tâm Nam Mĩ C Dãy núi trẻ An-đet cao, đồ sộ nhất châu Mĩ, dài
từ Bắc – nam
4 Eo đất Trung và Nam
Mĩ
D Các cao nguyên Bra-xin, Guy-a-na
5 Phía đông Nam Mĩ E Vòng cung gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh
biển Ca-ri-bê
Trả lời:
1C; 2E; 3A; 4B; 5D
Câu 63: Sản phẩm nông nghiệp của Bắc Mĩ hiện đang bị cạnh tranh mạnh bởi:
A Nhật Bản, các nước ASEAN
B Các nước NIC
C Các nước OPEC
D Liên minh châu Âu, Ôxtrâylia
Trả lời: D
Câu 64: Khu vực Trung và Nam Mĩ bao gồm:
A Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
B Eo đất Trung Mĩ và lục địa Nam Mĩ
C Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê
D Quần đảo Ăng-ti, eo đất Trung Mĩ và Nam Mĩ
Trả lời: D
Câu 65: Ven biển phía tây miền Trung An-đet xuất hiện dải hoang mạc ven
biển là do ảnh hưởng của:
A Đông An-đet chắn gió ẩm Thái Bình Dương