1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia li 14-20

14 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa hình bề mặt trái đất
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các khái niệm khoáng vật đá ,khoáng sản ,mỏ khoáng sản - Biết phân loại khoáng sản theo công dụng - Biết thời gian hình thành nên mỏ khoáng sản là rất lâu vì thế cần khai thác sử

Trang 1

Tuần 18

Tiết 18 Bài 14 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức Hs cần

- Nắm được thế nào là đồng bằng,đặc điểm của đồng bằng

- Khái niệm về cao nguyên ,đồi và đặc điểm của nó

2/ Kĩ năng

Nhận biết địa hình đồng bằng ,cao nguyên đồi ngoài thực địa

3/ Thái độ Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học

- Mô hình địa hình cao nguyên ,đồng bằng

- Tranh ảnh tài liệu liên quan

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån định lớp Kiểm tra sĩ sỗ học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ Không

3/ Giảng bài mới (vào bài)

GV: Cho học sinh hoạt động nhóm Chia lớp làm

6 nhóm Thời gian 10’

- Nhóm 1,2: làm phần 1 bình nguyên

( đồng bằng)

- Nhóm 3,4 : Làm phần 2 cao nguyên

- Nhóm 5,6 :Làm phần 3 đồi

Nội dung thảo luận:

- Độ cao

- Đặc điểm hình thái

- Kể tên khu vực nổi tiếng

- Giá trị kinh tế

HS: Trình bày kết quả Gv chuẩn xác kiến thức

theo bảng sau:

1 Bình nguyên ( đồng bằng )

2 Cao nguyên

3 Đồi

Đặc

Đặc Bề mặt tương đối bằng Dạng địa hình chuyển Hai loại :đồng bằng bào

Trang 2

điểm

hình thái

phẳng hoặc gợn sóng Có

sườn dốc

tiếp bình nguyên và núi

Dạng bát úp ,đỉnh tròn,sườn thoải

mòn và bồi tụ

Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng

Bồi tụ : Bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông bồi đắp ( châu thổ ) Độ cao

Độ cao tuyệt đối  500m Độ cao tương đối 

200m

Độ cao tuyệt đối < 200m ( có đồng bằng  500m)

Khu vực

nổi tiếng

Cao nguyên Tây

Tạng(Trung Quốc )

Cao nguyên Tây Nguyên

( Việt Nam )

Trung du Phú Thọ Thái Nguyên

- Đồng bằng bào mòn:đồng bằng Châu Aâu Canada…

- Đôøng bằng bồi tụ: Sông Hồng Sông Cửu Long…

Giá trị

kinh tế

Trồng cây công

nghiệp,chăn nuôi gia

súc,chuyên canh quy mô

lớn

Trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp

Chăn thả gia súc

Thuận lợi việc tưới tiêu, trồng cây lương thực thực phẩm,nông nghiệp phát triển ,dân cư đông đúc nhiều thành phố lớn

4/ Củng cố

- Nhắc lại bốn khái niệm : đồng bằng ,cao nguyên,đồi Các loại địa hình

trên có giá trị kinh tế như thế nào?

- Bình nguyên có mấy loại ?Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ?

5/ Dặn dò

- Học và chuẩn bị bài

- Làm câu hỏi 1,2,3 tr48sgk

- Sưu tầm tranh ảnh và các khoáng vật , đá có giá trị kinh tế

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Tuần 19

Tiết 19 Bài 15 CÁC MO Û KHOÁNG SẢN

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- Hiểu các khái niệm khoáng vật đá ,khoáng sản ,mỏ khoáng sản

- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

- Biết thời gian hình thành nên mỏ khoáng sản là rất lâu vì thế cần khai thác sử dung hợp lí

2/ Kĩ năng

Bồi dưỡng kĩ năng phân tích ,đánh giá nhận xét làm việc với bản đồ

3/ Thái độ

Giáo dục tư tưởng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khai thác khoáng sản hợp lí II/ Phương tiện dạy học

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Mẫu vật 1 số khoáng sản ,đá

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån định lớp Kiểm tra sĩ sỗ học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của địa hình bình nguyên, cao nguyên.Địa hình này phát triển ngành kinh tế gì?

- Lên bảng xác định 1 số địa hình bình nguyên ,cao nguyên trên bản đồ 3/ Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Gv: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất gồm

các loịa khoáng vật và đá Khoáng vật thường

gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong

thành phần các loại đá.Đá còn gọi là nham 1/ Các loại khoáng sản

Trang 4

thạch là vật chất tự nhiên có độ cúng ít nhiều

khác nhau tạo nên lớp vỏ Trái Đất.Qua thời gian

dưới sự tác động của quá trình phong hoá

khoáng vật và đá có loại có ích có loại không có

ích Những loại có ích gọi là khoáng sản

Hỏi: Khoáng sản là gì?

Hỏi: Mỏ khoáng sản là gì?

Mỏ khoáng sản là gì?

CH: Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều nơi

ít?

Hs: Xác định 1 số mỏ khoáng sản trên bản đồ

khoáng sản Việt Nam

HS: Quan sát bảng công dụng khoáng sản cho

biết:

- Khoáng sản phân thành mấy nhóm ?

- Hãy kể tên 1 số khoáng sản và công dụng

của chúng

Hỏi: Ở Việt Nam có đủ 3 loại trên không?Tỉnh

Bình Phước có các loại khoáng sản nào?

Gv: Cho hs quan sát mẫu vật về đá khoáng vật

Hỏi: giá trị của các loại khoáng sản đó đối với

kinh tế như thế nào?

Gv: Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học con

người đã bổ sung thêm nguồn khoáng sản năng

lượng mới: năng lượng Mặt Trời, năng lượng

gió, thuỷ triều,nhiệt năng dưới đất…

Hoạt động nhóm

Chia làm 4 nhóm

Nội dung thảo luận:

- Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành

như thế nào? Mỏ này cho ra loại khoáng

sản gì trong 3 nhóm trên ?

- Mỏ ngoại sinh được hình thành như thế

nào?cho ra loại khoáng sản gì?

- Thời gian hình thành các mỏ ?

- Khoáng sản có phải là vô tận không? Cần

a/ Khái niệm khoáng sản

- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng

- Mỏ khoáng sản: nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

b/ Phân loại khoáng sản Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được phân thành 3 nhóm:

- Khoáng sản năng lượng( nhiên liệu )

- Khoáng sản kim loại

- Khoáng sản phi kim loại

2/ Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Mỏ nội sinh: là những mỏ được hình thành do nội lực.Taọ ra khoáng sản kim loại

- Mỏ ngoại sinh: là những mỏ được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi trũng

Trang 5

sử dụng như thế nào? - Khoáng sản không phải là vô tận

cần khai thác hợp lí sử dụng tiết kiệm hiệu quả

4/ Củng cố

- Khoáng sản là gì?

- Phân loại khoáng sản theo công dụng?kể tên 1 số khoáng sản ?

- Xác định 1 số mỏ khoáng sản trên bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Thế nào là mỏ nội sinh , mỏ ngoại sinh?

- Cần sử dung khoáng sản như thế nào?

5/ Dặn dò

- Oân lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Chuẩn bị bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Tuần 20

Tiết 20 Bài 16 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ HOẶC

LƯỢC

ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

- Học sinh cần biết khái niệm dường đồng mức

- Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ

- Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

II/ Phương tiện dạy học

- Lược đồ địa hình H44sgk phóng to

- Bản đồ hoăc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån đinh lớp Kiểm tra sĩ sỗ hs

2/ Kiểm tra bài cũ

- Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng

Trang 6

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện như thế nào?

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của thày và trò

GV: Giúp tổ chức hs thảo luận nhóm chia

lớp làm 4 nhóm Thảo luận 5’

Nội dung thảo luận:

- Đường đồng mức là những đường

như thế nào?

- Tại sao dựa vào đường đồng mức

trên bản đồ chúng ta có thể biết

được hình dáng của địa hình?

HS: Trình bày kết quả các nhóm khác

đánh giá bổ sung

GV: Chuấn xác kiến thức

GV:Hướng dẫn hs quan sát hình 44 cách

tínhn khoảng cách giữa các đường đồng

mức và cách tính độ cao của một số địa

điểm

HS: Thảo luận 5’

Nội dung thảo luận:

- Hãy xác định trên hình 44 hứơng từ

đỉnh núi A 1->đỉnh núi A 2

- Sự chênh lệch về độ cao của hai

đường đồng mức trên lược đồ là bao

nhiêu?

- Dụa vào đường đồng mức tìm độ

cao của các đỉnh núi A 1, A 2 và

các điểm B 1, B 2, B 3

- Dựa vào tỉ lệ lược đồ tính khoảng

cách theo đường chim bay từ đỉnh A

1->đỉnh A 2

- Quan sát các đường đồng mức ở hai

sườn phía đông và phía tây của núi

A 1 cho biết sườn nào dốc hơn

HS trình bày kết quả GV hướng dẫn bổ

Nội dung 1/ Khái niệm đường đồng mức

- Đường đồng mức là những đường nối liền những điểm có cùng độ cao

- Đường đồng mức thể hiện khá rõ hình dạng của địa hình về đôï cao tuyệt đối,độ dốc và hướng nghiêng của sườn

2/Tìm đặc điểm của địa hình dựa vào đường đồng mức

- Hướng từ tây sang đông

- Sự chênh lệch độ cao: 100 m

A 1:900 m A 2: 600m B 1: 500m B 2: 650m B3: 550m

Đỉnh A 1 cách A 2 khoảng 7500m

Sườn Tây dốc hơn sườn Đông vì các dường đồng mức phái Tây sát nhau hơn phía Đông

Trang 7

sung những phần HS còn lúng túng

4/ Củng cố (Đánh giá)

HS tự đánh giá tiết thực hành dưới sự hướng dẫn của GV

5/ Dặn dò 1’ Tìm hiểu lớp vỏ không khí Trái Đất

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Tuần 21

Tiết 21 Bài 17 LỚP VỎ KHÍ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- HS Biết thành phần của lớp vỏ khí Biết vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp cỏ khí Vai trò của ôdôn ( 03) trong tầng bình lưu

- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng , lạnh, lục địa, đại dương

Trang 8

2/ Kĩ năng

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí , vẽ biểu đồ của các tỉ lệ các thành phần của không khí.phân tích tranh ảnh

3/ Thái độ Hình thành tư tưởng thế giới quan khoa học

II/ Phương tiện dạy học

- Tranh vẽ của các tầng lớp vỏ khí

- Bản đồ các khối khí (nếu có )hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån định lớp(kiểm tra sĩ số hs)

2/ Kiểm tra bài cu õ(không kiểm tra)

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000

km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Cấu tạo ra sao, quan trọng như thế nào trên Trái Đất?

3/Giảng bài mới

CH: dựa vào biểu đồ hình 45 cho

biết :

- Thành phần của không khí ? tỉ

lệ %?

- Thành phần có tỉ lệ nhỏ nhất ?

GV: Nếu không có hơi nước trong

không khí thì bầu khí quyển không có

hiện tượng khí tượng

Yêu cầu vẽ biểu đồ tỉ lệ thành phần

không khí vào vở

GV:Xung quanh Trái Đất có lớp

không khí bao bọc gọi là khí

quyển .Khí quyển như một cỗ máy

thiên nhiên sử dụng năng lượng Mặt

Trời phân phối điều hoà nước các bo

nic,oxi, trên Trái Đất co người không

nhìn thấy không khí nhưng quan sát

được các hiện tượng sảy ra trong khí

quyển Vậy khí quyển có cấu tạo như

thế nào đặc điểm ra sao?

CH:quan sát hình 46sgk cho biết lớp

1/ Thành phần của không khí Gồm các khí :

- Nitơ: 78%

- Oxi:21%

- Hơi nuớc và các khí khác :1%

2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

a Tầng đối lưu

- Dày từ 0 – 16 km

- Tập chung 90%không khí

- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng

Trang 9

vỏ khí gồm những tầng nào ?

HS:Xác định tầng đối lưu phóng to

trên bảng

Hỏi: Cho biết đặc điểm của tầng đối

lưu?

Hỏi: Tại sao lên đến độ cao từ 6000m

trở lên đã cảm thấy khó thở?

CH:Tầng không khì nằm trong tầng

đối lưu là tầng gì ?Đặc điểm của tầng

này như thế nào ?

Để bảo vệ tầng ôzôn con người trên

Trái Đất phải làm gì?

CH: Tầng cao khí quyển có đặc điểm

như thế nào ?

Hãy cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối

với sự sống trên trái đất ?

CH:Nguyên nhân hình thành các khối

khí ?

( Do vị trí hình thành, bề mặt tiếp

xúc )

CH:HS đọc bảng các khối không khí

cho biết :

- Khối không khí lạnh, khối

không khí nóng hình thành ở

đâu?Nêu tính chất mỗi loại

- Khối không khí lục địa khối

không khí đại dương hình thành

ở đâu ? Nêu tính chất mỗi loại?

CH: Các khối không khí có đứng im

một chỗ không?

GV: Giới thiệu một số kí hiệu của

khối không khí .E: Khối khí xích

đạo Tm: khối khí nhiệt đới đại dương

Pc: khối khí ôn đới lục địa…

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao

- Là nơi sinh ra các hiện tượng mây mưa sấm chớp …

b Tầng bình lưu Tầng bình lưu có lớp ôzôn ngăn chặn tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

c Các tầng cao của khí quyển Không khí cực loãng không có quan hệ con người

3/ Các khối không khí Tuỳ theo vị trí hình thành vàbề mặt tiếp xúc hình thành các hình khối khác nhau, chia thành : Khối không khí nóng , với không khí lạnh, khối không khí lục địa, khối không khí đại dương

Khối không khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết Trên đường di chuyển phải tiếp xúc với nhiều bề mặt đệm làm thay đổi tính chất ban đầu ( không khí bị biến tính )

Trang 10

4/ Củng cố.

- Nêu vị trí đặc đểm của tầng đối lưu?

- Nêu vai trò của tầng ôzôn ,cần phải làm gì bảo vệ tầng ôzôn?

- Dựa vào đâu người ta chia làm các khối không khí

5/ Dặn dò Học bài và chuẩn bị bài

Làm câu hỏi 1,2,3sgk

Rút kinh nghiệm

Tuần 22

Tiết 22 Bài 18 THỜI TIẾT KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ Ngày soạn :

Ngày dạy:

I/Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

HS phân biệt và trình bày được hai khái niệm thời tiết và khí hậu

Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2/ Kĩ năng

Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày ,tháng, năm Tập làm quen với dự báo thời tiết

3/ tư tưởng

Ý thức xây dựng cho mình thái độ học tập địa lí đúng đắn

II/ Phương tiện dạy học

Tranh vẽ thuộc nhiệt kế H 47 SGK

Tài liệu

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định lớp 1’ kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

Lớp vỏ khí quyển được chia làm mấy tầng,nêu đặc điểm của tầng đối lưu? Có những khối không khí nào? nguyên nhân hình thành như thế nào?

3/ Bài mới

Hỏi: Chương trình dự báo thời tiết

1/Thời tiết và khí hậu a)Thời tiết

Trang 11

trên tivi đài báo có nội dung ntn?

(Có kv nhiệt độ, mưa,gió)

-Thời gian thông báo ngày mấy lần?

-GV:Giải thích khái niệm khí tượng

Hỏi:Thế nào là thời tiết

Hỏi:Dự báo thời tiết là dự báo điều

gì?

-Thòi tiết có giống nhau ở mọi nơi

không?

Hỏi: Nguyên nhân nào làm cho thời

tiết luôn thay đổi

Hỏi:Thời tiết mùa đông và mùa hè ở

nước ta giữa MB và MN có gì khác

biệt

-Sự khác biệt này có tính tạm thời hay

lập đi lập lại giữa các năm

GV:Sự khác biệt trên chính là đặc

điểm khí hậu của hai miền

-Vậy khí hậu là gì?

Khí hậu VN là kiểu khí hậu gì?có đặc

điểm ntn?

GV:Nêu quá trình hấp thụ nhiệt của

trái đất và không khí

Hỏi:Nhiệt độ không khí là gì?

Hỏi: Muốn biết nhiệt độ không khí ta

phải làm sao?

HS:Quan sát H47 sgk cho biết cách đo

nhiệt độ không khí

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian nhất định

-Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi và luôn thay đổi

b)Khí hậu

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật 2/ Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

a)nhiệt độ không khí Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng mặt trời rồi bức xạ vào không khívà chính các chất trong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

b)Cách đo

Trang 12

HS:Làm bài tập cách đo tính nhịêt độ

trung bình ngày,tháng, năm

Nhiệt độ trung ngày=nhiệt độ trung

bình các lần đo chia cho các lần đo

GV: Nói về quá trình hấp thụ nhiệt

của nước và đất đá Cho ví dụ minh

họa:cùng đun nóng 1 ly nước và 1 cục

đá có khối lượng tương đương.Giải

thích hiện tượng này

HS: Giải thích hiện tượng càng lên

cao nhiệt độ không khí càng giảm

HS: Quan sát H49 giải thích nhịêt độ

ở vĩ độ thấp cao hơn ở vĩ độ cao

-Đặt nhiệt kế trong bóng râm cách mật đất 2m

3/Sự thay đổi của nhiệt độ không khí

a)Nhiệt không khí trên biển và trên đất liền khác nhau

b)Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ đô Nhiệt độ không khí ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao

4/ Cũng cố

- Khái niệm khí hậu thời tiết là gì?

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo các yếu tố nào?

5/Dặn dò

Học và chuẩn bị bài

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

************** Hết***************

Tuần 23

Tiết 23 Bài 19 KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

1/ kiến thức

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 18 Bài 14. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT                                                                      Ngày soạn: - dia li 14-20
i ết 18 Bài 14. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT Ngày soạn: (Trang 1)
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nón g, lạnh, lục địa, đại dương. - dia li 14-20
i ải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nón g, lạnh, lục địa, đại dương (Trang 8)
Sử dụng bảng đồ, lược đồ để mô tả các loại gió trên trái đất II/ Phương tiện dạy học - dia li 14-20
d ụng bảng đồ, lược đồ để mô tả các loại gió trên trái đất II/ Phương tiện dạy học (Trang 13)
w