1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo Án Vật Lý 8 Tiết (21-30) pot

24 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 285,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh ôn tập ở nhà theo 17 câu hỏi của phần ôn tập, trả lời vào vở bài tập, làm các bài tập trắc nghiệm.. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 5 phút -GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm,

Trang 1

Tiết 21 Bài 18 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

I Mục tiêu

-Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập

-Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng

II Chuẩn bị

-GV vẽ to bảng ô chữ của trò chơi ô chữ

-Học sinh ôn tập ở nhà theo 17 câu hỏi của phần ôn tập, trả lời vào vở bài tập, làm các bài tập trắc nghiệm

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Các hoạt động trên lớp

HĐ1 Kiểm tra việc ôn tập ở nhà

của HS: (2 phút)

-GV yêu cầu HS báo cáo theo nhóm

những HS đã và chưa soạn bài ôn

tập

A Ôn tập

- HS nghe GV nêu câu hỏi, trả lời HS khác nhận xét HS so sánh kết quả ở vở bài tập, và ghi bài

1 Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc)

- VD: + Một em HS đang đi trong sân trường, em đó đang chuyển động so với cột cờ

+ Một chiếc xe đang chạy trên đường, xe đó đang chuyển động so với cây cối ở bên đường

2 Anh bộ đội ngồi trong ca nô đang chạy trên sông, anh đó đang chuyển động so với bờ nhưng lại đứng yên so với ca nô

3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động

5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động

-VD: + Xe đạp đang đi bị phanh nên dừng lại

+ Hòn bi đang đứng yên bỗng chuyển động khi bị hòn bi khác va chạm

6 - Điểm đặt của lực

Các yếu tố của lực, - Phương và chiều của lực

- Độ lớn của lực

Trang 2

HĐ2 Hệ thống hóa kiến thức qua

17 câu hỏi: ( 10 phút)

-GV nêu từng câu hỏi trong SGK và

hướng dẫn y/c HS trả lời, gọi các

HS khác nhận xét

-GV hướng dẫn HS đưa ra các ví dụ

trong thực tế

-GV hỏi và gợi thêm những kiến

thức có liên quan các câu hỏi và yêu

cầu HS trả lời thêm

Cách biểu diễn lực bằng véc tơ - Điểm đặt là điểm mà lực tác dụng lên vật

Dùng một mũi tên có: - Phương và chiều là phương chiều của lực

- Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỷ xích

7 Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn

Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì: a.Vật đứng yên sẽ đứng yên mãi

b Vật chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi

8 Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt một vật khác

-LMS phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc

Mặt tiếp xúc giữa 2 mặt càng nhẵn thì lực ma sát càng giảm

Công thức tính áp suất:

S

F

p  Trong đó S là diện tích mặt tiếp xúc (m2)

p là áp suất (N/m2) hay (Pa)

11 Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của lực đẩy ASM có:

+ Điểm đặt trên vật, + Phương thẳng đứng chiều từ dưới lên, + Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ

V là thể tích chìm của vật (m3), Công thức tính: F = Vd Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),

F là lực đẩy ASM (N)

12 Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng:

+ Vật bị chìm khi FA < P hay dCL < dV , + Vật bị lơ lửng khi FA = P hay dCL = dV , + Vật nổi trên bề mặt chất lỏng khi dCL > dV

13 Trong khoa học thì “công cơ học” chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời

Trang 3

HĐ3: Vận dụng

I Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

(5 phút)

-GV hướng dẫn HS hoạt động theo

nhóm, thảo luận để làm 6 bài tập

trắc nghiệm để rút ra các phương án

trả lời

-GV chốt lại lần cuối để hS ghi bài

II Hướng dẫn HS trả lời các câu

hỏi (8 phút)

-GV hướng dẫn HS hoạt động theo

nhóm, thảo luận để rút ra các

phương án trả lời 6 câu hỏi

14 Biểu tức tính công cơ học: A = F.s (F là độ lớn của lực (N), s là độ dài quảng đường dịch chuyển theo phương của lực (m)) Đơn vị công là J 1J = 1N.m

15 Phát biểu định luật về công: Không một máy cơ đơn giẩn nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

16 Công suất cho biết khả năng thực hiện công của người hay máy trong một đơn vị thời gian (1giây)

Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1 s quạt thực hiện công bằng 35J

17 Sự bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn

VD: -Mũi tên bay ra khỏi cung thì thế năng của cung chuyển hóa thành động năng và thế năng của mũi tên

-Khi ném vật lên cao thì động năng chuyển hóa thành thế năng, ki rơi xuống thì thế năng chuyển hóa thành động năng

B Vận dụng

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đứng: HS tự trả lời 1: Câu D, 2: Câu D, 3: Câu B, 4: Câu A, 5: Câu D, 6: Câu D

II Trả lời câu hỏi: HS hoạt động theo nhóm và trả lời các câu hỏi

1 Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại là vì khi đó ta chọn ôtô làm mốc thì xe chuyển động tương đối so với ôtô và người

2 Khi mở nút chai bị vặn chặt người thường lót tay bằng vải hay cao su là vì khi đó sẽ tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sát này sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai

3 Hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng về bên trái lúc đó xe đang được lái sang bên phải Bởi vì khi xe rẽ phải, do quán tính người chưa kịp đổi hướng cùng xe

4 Muốn đóng sâu một cái cọc xuống đất cần có một cái cọc có mũi nhọn đồng thời phải lấy bủa đóng mạnh vào đầu cọc để tăng áp suất lên điểm tiếp xúc tại mặt đất Trong trường hợp này vừa giảm diện tích mặt bị ép (cọc nhọn) vừa tăng áp lực (đóng mạnh vào đầu cọc) nên áp suất tại điểm tiếp xúc với mặt đất rất lớn Cọc dễ lún sâu hơn

Trang 4

III Giải bài tập tự luận (15P)

5 Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì FA = Pvật = Vvật.dvật

6 Trường hợp a và d là có công cơ học

III Bài tập: HS hoạt động cá nhân và nhóm

-Từng HS đọc tóm tắt đề bài, đổi đơn vị

-Một số HS lên bảng làm bài Sau đó HS nhận xét bài làm của bạn và ghi bài

Sv1

1 1

2,5(m/s)

20

50t

Sv

2

2 2

tb   

3,33(m/s)

2025

50100t

t

SSv

2 1

2 1

450S

450S

p

4 1

Trang 5

N N

M M

FFP

P

PF

PF

M

2 cN N 1 cM M

ddV

V,FF

d.VF,d.VF

875t

A

C Trò chơi ô chữ: HS tự giải dưới sự hướng dẫn của GV *Hàng ngang:

1: Cung, 2: Không đổi, 3: Bảo toàn,

4: Công suất, 5: Ác-si-mét, 6: Tương đối, 7: Bằng nhau, 8: Dao động, 9: Lực cân bằng

*Hàng dọc: Công cơ học:

3 Dặn dò (1P) Về nhà học kỹ bài tổng kết chương I, đọc trước bài 19 ở chương II trang 68 SGK

Trang 6

Tiết 22 Bài 19 CHƯƠNG II-NHIỆT HỌC

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

-Cho mỗi nhóm: -Hai bình chia độ 100cm3 có độ chia nhỏ nhất 2cm3; -100cm3 ngô và 100cm3 cát mịn

III Tổ chức các hoạt động dạy học

2 Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1 Tổ chức tình huống học tập (10 phút)

Đặt vấn đề: Như phần mở bài trong SGK

-GV đổ nhẹ rượu theo thành bình xuống nước

-GV dùng que khuấy đều nhẹ để thấy được sự thiếu hụt

về thể tích của hỗn hợp

HĐ2 Tìm hiểu về cấu tạo chất: (13p)

-GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt

của vật chất trình bày như trong SGK

-Hướng dẫn HS sinh quan sát ảnh của kính hiển vi hiện

đại và ảnh của các nguyên tử Silic

HĐ3 Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử

Các chất được cấu tạo từ những hạt nhỏ

bé, riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

II Giữa các phân tử có khoảng cách không?

1.TN mô hình (SGK)

C1:Thể tích hỗn hợp của ngô và cát < 100cm3 Tại vì hạt cát nhỏ hơn hạt ngô và giữa các hạt cát và ngô có khoảng cách nên các hạt cát và ngô xen lẫn vào nhau

2.Giữa các n/tử, p/tử có khoảng cách

Trang 7

-GV hướng dẫn HS khai thác TN mô hình để giải thích

sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu - nước

HĐ4 Vận dụng (10p)

-GV hướng dẫn HS làm các bài tập

-GV lưu ý cho HS sử dụng chính xác các thuật ngữ:

gián đoạn,hạt riêng biệt, nguyên tử, phân tử

-GV YC HS rút ra kết luận

-GV nhấn mạnh kết luận cho HS ghi bài

-HS hoạt động theo nhóm khai thác TN mô hình để giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu - nước

-HS trả lời câu C2 và rút ra kết luận

-HS thảo luận theo nhóm để làm các bài tập

III Vận dụng

-C3: Khi thả đường vào nước và khuấy lên thì các phân tử đường và các phân tử nước xen lẫn vào nhau

-C4: Thành bóng cao su và không khí được tạo thành từ các phân tử giữa chúng

có khoảng cách, nên các phân tử không khí có thể chui qua các kẽ hở để đi ra ngoài Nên bóng càng ngày càng bị xẹp -C5: Vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước

Trang 8

Tiết 23 Bài 20 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

I Mục tiêu

-Giải thích được chuyển động Bơ-rao

-Chỉ ra được sự tương tự giữa ch động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao -Nắm được rằng khi phân tử, ng tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

-Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

II Chuẩn bị

-GCV làm trước TN dd CuSO4 ở 3 ống: 1 ống làm trước 3 ngày, 1 ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm trước khi lênlớp

-Tranh vẽ về hiện tượng khuếch tán

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

a Các chất được cấu tạo như thế nào? Tại sao khi thả muối vào trong nước thì sau 1 thời gian nước ở trong ly đều có vị mặn?

HĐ3 Tìm hiểu về chuyển động của n/tử, p/tử (10p)

-GV nhắc lại TN mô hình đã học bài trước

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C1, C2, C3

-GV YC HS nhận xét các câu trả lời rồi rút ra KL

HĐ4 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động

của các phân tử và nhiệt độ (5p)

-GV nêu vấn đề như SGK

-GV YC HS trả lời, nếu không trả lời được thì gợi ý

chứ không trả lời thay

-HS nghe GV truyền đạt -HS nghe GVmô tả TN Bơ-rao

Trang 9

HĐ5 Vận dụng (10p)

-GV cho HS xem TN về hiện tượng khuếch tán đã

chuẩn bị

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C4

-GV YC HS hiểu rõ bản chất của hiện tượng khuếch

tán, Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì?

-GV YC HS rút ra mối quan hệ giữa hiện tượng khuếch

tán với nhiệt độ

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C5, C6 C7

Củng cố (2p)

-Gv YC HS nhắc lại:

-Sự chuyển động của các phân tử, nguyên tử

-Mối quan hệ giữa nhiệt độ của vật với sự chuyển động

của các phân tử, nguyên tử

-Hiện tượng khuyếch tán là gì?

-HS quan sát TN của GV

-HS hoạt động theo nhóm, đưa ra nguyên nhân gây ra hiện tượng khuyếch tán để trả lời các câu hỏi từ C4 => C7

-HS lần lượt nhắc lại những kiên thức đã học trong bài

-YC HS TB hay yếu kém nhắc lại và đưa ra những ví dụ trong thực tế

IV Vận dụng

-C4: Các phân tử nước và đồng sun phát luôn chuyển động không ngừng về mọi phía cho nên các phân tử nước và các phân tử đồng sun phát chuyển động xen lẫn vào nhau

-C5: Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía

-C6: Có Vì các ph tử ch động nhanh hơn

-C7: Trongcốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

3 Dặn dò: (1p) Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong sách bài tập

Trang 10

Tiết 24 Bài 21 NHIỆT NĂNG

I Mục tiêu

-Phát biểu được định nghĩa nhiết năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

-Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

-Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

II Chuẩn bị

-Cho GV: 1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại, 1 phích nước nóng và 1 cốc thủy tinh

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Các phân tử , nguyên tử chuyển động hay đứng yên? làm bài tập 20.1, 20.2

2 Khuyếch tán là gì? Vì sao có hiện tượng khuyếch tán?

2 Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1 Tổ chức tình huống học tập (2 phút)

Đặt vấn đề: Như phần mở bài trong SGK

HĐ2 Tìm hiểu về nhiệt năng (13.p)

-GV y/c HS nhắc lại khái niệm động năng đã học

-Các phân tử, n tử có động năng không? Tại sao?

-GV đưa ra khái niệm nhiệt năng

-GV y/c HS tìm mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt

độ của vật

-Dựa vào mối quan hệ đó GV y/c HS đưa ra cách làm

thay đổi nhiệt năng của vật

HĐ3 Các cách làm thay đổi nhiệt năng (10p)

-GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm để đưa ra các

cách làm thay đổi nhiệt năng

-Ghi lại các cách làm thay đổi nhiệt năng của HS đưa

ra , từ đó quy về 2 loại là thực hiện công hay truyền

nhiệt

HS nghe GV truyền đạt

-HS trả lời các câu hỏi của GV

-HS nghe GV hình thành khái niệm nhiệt năng

-HS hoạt động theo nhóm để đưa ra mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

-HS hoạt động theo nhóm về các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật

-HS đưa ra các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật

-HS sắp xếp thành 2 loại về các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật là:

-thực hiện công -truyền nhiệt

-HS trả lời câu hỏi C1, C2

I Nhiệt năng -Tổng động năng của các phân tử cấu tạo

nên vật gọi là nhiệt năng của vật

-Nhiệt độ của vật càng cao tức là các phân

tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh , nhiệt năng của vật càng lớn

II Các cách làm thay đổi nhiệt năng

Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của vật -thực hiện công

-truyền nhiệt

Cho ví dụ:

Trang 11

HĐ4 Tìm hiểu về nhiệt lượng (3.p)

-GV đưa ra khái niệm và đơn vị của nhiệt lượng

-GV y/c HS giải thích đơn vị của nhiệt lượng là J

HĐ 5 Vận dụng (10p)

-GV y/c HS trả lời các câu C3, C4, C5

-GV y/c HS thảo luận về nhữngcâu trả lời đó

-GV theo dõi HS thảo luận

Củng cố (1p)

-GV y/c HS nhắc lại: -Khái niệm nhiệt năng, các cách

làm thay đổi nhiệt năng, khái niệm nhiệt lượng và đơn

vị của nó Đi đến những điều cần ghi nhớ

-HS nghe GV truyền đạt -HS nghe GV hình thành khái niệm nhiệt lượng

-HS trả lời các câu hỏi của GV

-HS trả lời các câu C3, C4, C5

-HS thảo luận theo nhóm về các câu trả lời

-HS nhắc lại phần cần ghi nhớ

III Nhiệt lượng

-Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng

-Ký hiệu: Q, đơn vị: J

III Vận dụng

C3: nhiệt năng của miếng đồng giảm, còn nhiệt năng của cốc nước tăng

Đây là sự truyền nhiệt

C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng đây là sự thực hiện công

C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí, quả bóng và mặt sàn, một phần biến thành động năng của không khí

3 Dặn dò: (1p) Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong sách bài tập

Trang 12

Tiết 25 Bài 22 DẪN NHIỆT

I Mục tiêu

-Tìm được các ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt So sánh sự dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí

-Thực hiện được các thí nghiệm về sự dẫn nhiệt chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng và chất khí

II Chuẩn bị

-GV: Các dụng cụ để làm thí nghiệm vẽ ở hình 22.1, 22.2, 22.3 và 22.4 SGK

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Nhiệt lượng là gì? Hãy nêu vài ví dụ về nhiệtlượng

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi từ C1, C2, C3

HĐ3 Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt của các chất (20p)

-HS theo dõi TN của GV, -HS trả lời theo cá nhân các câu hỏi từ C4, C5

-HS quan sát TN do GV làm

I Sự dẫn nhiệt

1 TN: SGK

2 trả lời các câu hỏi

C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra

C2: Theo thứ tự từ a, b, c, d rồi đến e C3: Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng,

II Tính dẫn nhiệt của các chất

C4: Không, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

C5: Trong 3 chất đó thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất C6: Không Chất lỏng dẫn nhiệt kém

Ngày đăng: 13/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w