VẬN DỤNG GIẢN ĐỒ VÉC TƠ TRONG VIỆC TÌM PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG , CÙNG TẦN SỐ.. Vận dụng phương pháp để tìm nhanh kết quả trong một số trường
Trang 1I VẬN DỤNG GIẢN ĐỒ VÉC TƠ TRONG VIỆC TÌM PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG TỔNG HỢP
CỦA HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG , CÙNG TẦN SỐ.
1 Tổng quát về phương thức vận dụng: Tiến hành theo các bước cơ bản sau :
Chọn trục pha ∆ là trục nằm ngang trùng với trục biểu diễn x1 hoặc x2
Xác định độ lệch pha của hai dao động theo công thức : ∆ϕ = pha(x1) – pha (x2) hoặc
∆ϕ = pha(x2) – pha (x1)
Vẽ giãn đồ véc tơ trên cơ sở lí thuyết sau :
- x1⇔ A 1
- x2⇔ A 2
- x = x1 + x 2 ⇔ A = A 1 + A 2
Từ giãn đồ suy ra biên độ A và pha của dao động tổng hợp x Kí hiệu pha dao động là
pha(x).
2 Vận dụng phương pháp để tìm nhanh kết quả trong một số
trường hợp cụ thể thường gặp
2.1 Trường hợp hai dao động cùng pha
• Độ lệch pha : ∆ϕ = 0 hoặc ∆ϕ = k2π
• Giãn đồ véc tơ : O
• Biên độ dao động tổng hợp : A = A1 + A2
• Pha của dao động tổng hợp : Pha(x) = pha(x1) = Pha(x2)
x 2 = 6sin(4πt + π/3) (cm) Tìm phương trình dao động tổng hợp?
2.2 Trường hợp hai dao động ngược pha
• Độ lệch pha : ∆ϕ = π hoặc ∆ϕ = (2k + 1)π
Giả sử A 2 > A 1 thì ta có giản đồ sau: A1 A A2 ∆
• Biên độ dao động tổng hợp : A = A1 − A2
Hình minh họa :
A 2 A
∆ϕ
O Trục pha
A 1 ∆
Trang 2- Nếu A1 > A2 thì pha(x) = pha(x1)
- Nếu A2 > A1 thì pha(x) = pha(x2)
Ví dụ : Một vật có khối lượng m = 100g , thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa
x 1 = 10sin(4πt + π/3) (cm) và x 2 = 6sin(4πt − 2π/3) (cm) Tìm năng lượng dao động của vật và phương trình dao động tổng hợp?
* Theo phương pháp trên ta sẽ tìm ra ngay :
2
1
A m
E = ω = 0,1.4 2.(4.10 2)2
2
π = 32 10−4( J )
2.3 Trường hợp hai dao động vuông pha
• Độ lệch pha : ∆ϕ = π/2
• Giãn đồ véc tơ :
Giả x2 sớm pha hơn x1 , chọn trục pha trùng
với trục biểu diễn x1 ta vẽ được giãn đồ véctơ như hình trên
2
2
A
A= +
• Pha của dao động tổng hợp :
- Tính β theo hệ thức lượng trong tam giác vuông :
1
2
A
A
- Pha dao động tổng hợp : pha(x) = pha(x1) + β
Từ kết qua trên ta suy ra được phương trình dao động tổng hợp
Ví dụ : Một vật M đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số theo
hai phương trình x 1 = 3sin4πt (cm) và x 2 = 4sin(4πt + π/2) (cm), t tính bằng s Xác định
phương trình dao động tổng hợp của M ?
* Dùng phương pháp trên ta nhanh chóng tìm được :
+ A = 32 + 42 = 5 ( cm ).
3
4
rad
+ pha(x) = (4πt + 0,92) (rad)
Giáo viên trình bày : Nguyễn Kiếm Anh – THPT An Mỹ - Bình Dương
β Trục pha
O A 1 ∆
β ∆
O A 1
Trang 3Như vậy phương dao động tổng hợp là : x = 5sin(4πt + 0,92) (cm).
2.4 Trường hợp hai dao động cĩ biên độ bằng nhau : A 1 = A 2
• Độ lệch pha ∆ϕ cĩ thể cĩ giá trị bất kì
• Giãn đồ véctơ : Giả sử x1 sớm pha hơn x2
ta cĩ giãn đồ véctơ như hình bên A là đường
chéo hình thoi
• Biên độ dao động tổng hợp : A là đường chéo
hình thoi nên:
2 cos
A
• Pha của dao động tổng hợp : Pha(x) = pha(x2) +
2
ϕ
∆
Hoặc Pha(x) = pha(x1) − ∆2ϕ
Ví dụ : Một vật đồng thời thực hiện hai dao động điều hịa cĩ phương trình dao động :
x 1 = 8sin(4πt) (cm) và x 2 = 8sin(4πt + 2π/3) (cm) dao động tổng hợp của vật là :
6 4 sin(
3
x= π +π
3 4 sin(
3
x = π +π
6 4 sin(
3 4 sin(
x = π +π
* Dùng phương pháp trên ta dễ dàng nhận thấy :
+ Độ lệch pha ∆ϕ =
3
2 π
và x 2 sớm pha hơn x 1
+ Biên độ dao động tổng hợp : A = 2.8.cos
3
π
= 8 (cm) , β =
3
π
+ Pha(x) = (4πt +
3
π
Trao đổi kinh nghiệm sử dụng máy tính cầm tay :
trắc nghiệm các em học sinh lớp 12 khi làm bài nên sử dụng máy tính cầm tay (fx.570MS, fx.570ES) để tìm nhanh A và ϕ trong bài tốn tổng hợp hai dao động điều hịa cùng
phương,cùng tần số với cú pháp như sau :
MODE 2 A1 SHIFT (−) ϕ1]+ A2 SHIFT (−) ϕ2
Sau khi bấm xong cú pháp trên :
- Để xem giá trị biên độ A thì các em nhấn SHIFT + =
- Để xem giá trị pha ban đầu ϕ thì các em nhấn SHIFT =
Chúc các em thành công !
∆ϕ β = ∆ϕ /2
O A 2 ∆
Trang 4
II PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG GIẢN ĐỒ VÉC TƠ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT MỘT SỐ BÀI
TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU.
1 Kiến thức cơ bản về cách vẽ giản đồ véctơtrong mạch điện xoay chiều RLC :
Chọn trục pha ∆ nằm ngang là trục dòng điện, các hiệu điện thế được biểu diễn như sau:
+ u = uR + uL + uC ⇔ Uo = UoR + UoL + UoC
Hướng của các véctơ UoR , UoL , UoC không thay đổi , còn Uo có hướng thay đổi tùy
thuộc vào độ lớn UoR , UoL , UoC
Ví dụ :
2 Ứng dụng giãn đồ véc tơ để xác định quan hệ
về pha trong mạch điện xoay chiều
a Mạch điện xoay chiều R nối tiếp L
• Giãn đồ véctơ : như hình bên
• Quan hệ về pha được suy ra từ giản đồ véc tơ :
+ Góc lệch pha
2
0 <ϕ<π
+ u sớm pha ϕ so với i (hay i trể pha ϕ so với u )
+ uL sớm pha (π/2 −ϕ) so với u (hay u trể pha (π/2 −ϕ) so với uL )
+ uR trể pha ϕ so với u (hay u sớm pha ϕ so với uR)
Ví dụ 1: Trong một đọan mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện lệch
pha ϕ so với hiệu điện thế hai đầu mạch điện Với 0 < ϕ < 0,5π Đoạn mạch đó :
A Chỉ có cuộn cảm B Gồm cuộn thuần cảm và tụ điện.
C Gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm D Gồm điện trở thuần và tụ điện
* Dựa vào giãn đồ véctơ trên sẽ dễ dàng chọn được đáp án : C
Ví dụ 2: Cho X là một hộp kín gồm 2 trong ba phần tử R, L, C mắc nối tíêp Biết hiệu điện
thế u = 80sin(ωt + π/2) (V) và cường độ dòng điện i = 8sin(ωt + π/4) (A) Hai
Giáo viên trình bày : Nguyễn Kiếm Anh – THPT An Mỹ - Bình Dương
U oL
U o
ϕ >0 ∆
O U oR
U oC Trường hợp U oL > U 0C
U oL
ϕ <0
U o
U oC Trường hợp U oL < U 0C
U oL
U o
ϕ
U oR
Trang 5phần tử của mạch điện và tổng trở là :
A R > Z L ; Z = 10Ω B R = Z L ; Z = 10Ω
C Z L = Z C ; Z = 20Ω D Z L > R ; Z = 10Ω
* Từ biểu thức u và i => Z = U o / I o = 10Ω
- ϕ = Pha(u) - pha(i) = π/4 => Mạch gồm R nối tiếp L
- Vẽ giãn đồ cho thấy U oL = U oR => R = Z L .
Như vậy đáp án là : B
b Mạch điện xoay chiều R nối tiếp C
• Giãn đồ véctơ : như hình bên
• Quan hệ về pha được suy ra từ giản đồ véc tơ :
2 < <
−π ϕ
+ u trể pha ϕ so với i (hay i sớm pha ϕ so với u )
+ uC trể pha (π/2 − ϕ ) so với u (hay u sớm pha
(π/2 − ϕ ) so với uC )
+ uR sớm pha ϕ so với u (hay u sớm pha ϕ so với uR)
Ví dụ : Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện lệch
pha ϕ so với hiệu điện thế hai đầu mạch điện Với - 0,5π < ϕ < 0 Đoạn mạch đó :
A Chỉ có cuộn cảm B Gồm cuộn thuần cảm và tụ điện
C Gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm D Gồm điện trở thuần và tụ điện
* Dựa vào giãn đồ véctơ trên sẽ dễ dàng chọn được đáp án : D
c Mạch điện xoay chiều L nối tiếp C
• Giãn đồ véctơ : như hình bên
• Quan hệ về pha được suy ra từ giản đồ véc tơ :
* Nếu UoL > UoC : Góc lệch pha ϕ =
2
π
+ u sớm π/2 pha so với i (hay i trể pha π/2 so với u )
+ uC trể pha π so với u
+ uL cùng pha với u
ϕ =
4
π
O U oR I o
O U oR Trục pha
ϕ
U oC U o
U oL
U o
O I o
U oC
* Trường hợp U oL > U 0C
U oL
O I o
U o
U oC
Trang 6* Nếu UoL < UoC : Góc lệch ϕ =
2
π
+ u trể pha π/2 so với i (hay i sớm pha π/2 so với u)
+ uC cùng pha với u
+ uL sớm pha π so với u
dung C = 10− 4 /2π (F) Chu kì dòng điện trong mạch là T = 0,02s Độ lệch pha của hiệu điện thế hai đầu mạch so với dòng điện là :
A −π/2 B π/4 C −π/4 D π/2
=> U L < U C Từ giãn đồ học sinh sẽ dễ dàng chọn được đáp án : A
d Mạch RLC khi có hiện tượng cộng hưởng :
• Giãn đồ véctơ : như hình bên
• Quan hệ về pha được suy ra từ giãn đồ véc tơ :
+ u và i cùng pha (tức là ϕ = 0 hay pha(u) = pha(i))
+ u và uR cùng pha
+ u sớm pha π/2 so với uC
+ u trể pha π/2 so với uL
• Về hiệu điện thế và cường độ dòng điện:
+ Trị hiệu dụng : U = UR ; UL = UC ; I = Imax =
R U
+ Trị tức thời : nếu u = uR = U0.sin(ωt + β) thì i = sin(ω.t+β)
R
U o
+ Công suất : P =U.I cosϕ=U2 /R
đoạn mạch RLC không phân nhánh với C , R có độ lớn không đổi và L = 1/π (H) Khi đó hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện trể pha
2
π
so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn cảm và có trị hiệu
dụng
2
L
U
U = Công suất tiêu thụ của đọan mạch là :
A 100W B 200W C 250W D 350W
Giáo viên trình bày : Nguyễn Kiếm Anh – THPT An Mỹ - Bình Dương
U oL
U o I o
O
U oR
U oC
Trang 7* Giải : - Từ đề bài ta suy ra được Z L = ωL = 100Ω và trong mạch có hiện tượng
cộng hưởng
2 2
L L
R
Z R
U U U
2
W R
U
III VẬN DỤNG ĐỒ THỊ SÓNG VÀ GIÃN ĐỒ VÉC TƠ QUAY ĐỂ TÌM NHANH KẾT QUẢ
VỀ THỜI GIAN CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
( Các bài toán này chủ yếu dành cho học sinh khá và giỏi )
Bài toán 1: (Vận dụng đồ thị năng lượng)
Một vật dao động điều hòa với chu kì T Hãy xác định :
- Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng
- Kể từ thời điểm ban đầu t = 0 , sau thời gian ngắn nhất bằng bao nhiêu thì động năng bằng thế năng ?
Trong mỗi trường hợp sau:
1 Pha ban đầu ϕ = 0.
2. Pha ban đầu
2
π
ϕ = và
2
π
ϕ − =
3. Pha ban đầu
4
π
ϕ = và
4
π
ϕ − =
Có nhận xét gì về khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng trong các trường hợp trên ?
Hướng dẫn phương pháp chung :
- Hướng dẫn học sinh quan sát đồ thị ở SGK vật lí 12 (trường hợp câu 1)
- Hoặc cho học sinh vẽ đồ thị của động năng và thế năng trên cùng một hệ trục tọa độ
T A
m
cos 2
W
T A
m
sin 2
2
1
A m W
W
W = C + L = ω
W
W t
W đ
W
W/2
O
Trang 8T/8 T/4 3T/8 T/2 t
Từ đồ thị ta sẽ tìm ngay được câu trả lời là : T/4 và T/8
Làm tương tự cho các trường hợp khác
bằng thế năng là T/4 »
- Kể từ thời điểm ban đầu t = 0 , thời gian ngắn nhất để động năng lại bằng thế năng
phụ thuộc vào pha ban đầu ϕ của dao động ?
Bài toán 2 : (Vận dụng giãn dồ véc tơ quay để tìm thời gian chuyển động của vật dao động điều hòa)
Một vật dao động điều hòa với chu kì T và biên độ A Hãy xác định thời gian ngắn nhất để vật đi từ :
1. Vị trí cân bằng x1 =0 đến vị trí có
2
2
A
x = + ( Hoặc
2
2
A
x = − ).
2. Vị trí
2
1
A
x = + đến vị trí biên dương x 2 = + A (Hoặc
2
1
A
x = − đến vị trí biên âm x 2 = - A).
3. Vị trí cân bằng x1 =0 đến vị trí có
2
2
2
A
x = + ( Hoặc
2
2
2
A
x = − ).
4. Vị trí
2
2
A
x= + đến vị trí biên dương x 2 = + A (Hoặc
2
2
A
x= − đến vị trí biên âm
x = - A).
(Có thể đặt câu hỏi tương tự cho các vị trí đặc biệt khác )
Hướng dẫn phương pháp chung :
- Vẽ trục trục Ox (nằm ngang)
- Vẽ đường tròn tân O, bán kính R = A
- Vẽ véc tơ OM0 ứng với thời điểm ban đầu t = 0
- Vẽ véc tơ OM ứng với thời điểm ban đầu t mà gia thiết đã cho
- Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm óc quay ω t, từ đó suy ra thời gian t theo yêu cầu của đề bài
Bài toán 3 : (Vận dụng đồ thị li độ và giãn đồ véc tơ quay đề tìm chu kì T hoặc thời gian t )
Cho đồ thị biểu diễn sự biến thiên của li độ như hình sau :
Xác định : x(cm)
a/ Chu kì dao động
b/ Tốc độ cực đại
c/ Tốc độ trung bình và
vận tốc trung bình kể
từ thời điểm ban đầu
t = 0 đến lúc vật đến vị
trí cân bằng lần thứ
Giáo viên trình bày : Nguyễn Kiếm Anh – THPT An Mỹ - Bình Dương
10
5 0,3
- 10
Trang 9nhất
Hướng dẫn phương pháp chung :
- Đọc các số liệu từ đồ thị
- Vận dung giãn đồ véc tơ quay để tìm T
- Từ kết quả trên tìm các đại lượng liên quan đấn chu kì và biên độ theo yêu cầu của bài
toán
(Trên đây là vài ý kiến tôi xin trao đổi cùng với đồng nghiệp, không thể tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức và cách trình bày xin các thầy cô lượng thứ - xin cảm ơn!)