Tỷ lệ đánh giá của lao động nữ dân tộc thiểu số với các hoạt động hỗ trợ việc làm của chính quyền xã trong những năm qua 49 7 Biểu đồ 6: Nguồn cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ việ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị tôi nghiên cứu./.
Tác giả khóa luận Bàn Thị Đông
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để khóa luận đạt kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công tác xã hội, các thầy cô giáo bộ môn đã giảng dạy suốt 4 năm học trên giảng đường Đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, T.s Nguyễn Thị Hương đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cấp chính quyền, đoàn thể và nhân dân xã An Thịnh – huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Dù đã nỗ lực cố gắng và say mê tìm hiểu nghiên cứu nhưng do thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện Bàn Thị Đông
Trang 34 IFSW Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội quốc tế
5 KT – VHXH Kinh tế - Văn hóa xã hội
6 LĐ – TB &XH Lao động – Thương binh & Xã hội
7 NASW Hiệp hội Quốc gia Nhân viên công tác xã hội
8 NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
9 UBMTTQ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
10 UBND – HĐND Ủy ban nhân dân – Hội đồng nhân dân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 2 Cơ cấu lao động nữ dân tộc thiểu số phân theo độ
tuổi
34
3 Bảng 3 Mức thu nhập và tình trạng thu nhập của lao động
nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh
38
4 Bảng 4 Tình trạng việc làm của lao động nữ dân tộc thiểu
số trên địa bàn xã An Thịnh
39
5 Bảng 5 Bảng mẫu nghiên cứu chính quyền địa phương 40
6 Bảng 6 Khảo sát về sự quản lý tình hình đời sống, KT -
VHXH của cán bộ, lãnh đạo chính quyền xã với bộ phận
dân cư là người DTTS
41
7 Bảng 7 Đánh giá chung về đời sống KT - VHXH của cán
bộ, lãnh đạo với bộ phận dân cư là người dân tộc thiểu số
9 Bảng 9 Mức độ hiểu biết về những chính sách của Đảng
và Nhà nước đối với bản thân lao động nữ dân tộc thiểu số
46
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang 55 Biểu đồ 4 Nguyên nhân phổ biến dẫn đến hoạt động công tác
hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số gặp khó khăn
và chưa đạt yêu cầu
45
6 Biểu đồ 5 Tỷ lệ đánh giá của lao động nữ dân tộc thiểu số với
các hoạt động hỗ trợ việc làm của chính quyền xã trong những
năm qua
49
7 Biểu đồ 6: Nguồn cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ việc
làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số
50
8 Biểu đồ 7 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thu nhập thấp của
lao động nữ DTTS trên địa bàn xã An Thịnh
54
9 Biểu 8 Nhu cầu trong hoạt động hỗ trợ việc làm của lao động
nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh
55
10 Biểu 9 Đánh giá mức độ vai trò của công tác xã hội trong các
lĩnh vực trong cuộc sống của cán bộ, lãnh đạo xã An Thịnh
60
Trang 6MỤC LỤ
A – CHƯƠNG MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Tổng quan đề tài khóa luận 11
3 Mục đích nghiên cứu 12
4 Đối tượng nghiên cứu 12
5 Khách thể nghiên cứu 12
6 Phạm vi nghiên cứu 12
7 Phương pháp nghiên cứu 12
8 Kết cấu của khóa luận 14
B – PHẦN NỘI DUNG 14
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 14
1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài 14
1.1.1 Khái niệm công tác xã hội 14
1.1.2 Vai trò của ngành công tác trên các lĩnh vực xã hội 15
1.1.3.Chức năng của Công tác xã hội 16
1.1.4 Khái niệm liên quan đến việc làm 17
1.1.5 Khái niệm dân tộc thiểu số, phụ nữ và lao động nữ DTTS…… 20
1.1.6 Khái niệm công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số………22
1.2 Các hình thức hỗ trợ việc làm phổ biến ở nước ta hiện nay 22
1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động người DTTS nói riêng 24
Trang 71.4 Ý nghĩa của việc hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số đối với
nền kinh tế - văn hóa xã hội: 28
Tiểu kết chương I 28
CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN THỊNH, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 29
2.1 Khái quát chung về đặc điểm KT - VHXH xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 29
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội 29
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện những chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KT - VHXH của xã An Thịnh 30
2.2 Khái quát về tình hình đời sống KT - VHXH của bộ phận dân cư là người dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu 32
2.2.1 Đặc điểm về sự phân bố khu vực sinh sống và hoạt động sản xuất kinh tế của thành phần dân cư là người dân tộc thiểu số 32
2.2.2 Đặc điểm lối sống và phong tục tập quán của người dân tộc thiểu số 33
2.3 Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 34
2.3.1 Thực trạng phân bố hoạt động ngành nghề của lao động nữ DTTS 34
2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động DTTS 39
2.3.3 Nhu cầu của lao động nữ DTTS trong hoạt động hỗ trợ việc làm 53
2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc đẩy mạnh vai trò công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh 58
Trang 82.5 Một số đề xuất đẩy mạnh vai trò công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ
việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số 59
Tiểu kết chương 2 62
C – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHIẾU HỎI DÀNH CHO LAO ĐỘNG NỮ NGƯỜI DTTS 69
PHIẾU HỎI DÀNH CHO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 75
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC………80
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN………81
Trang 9A – PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau Trong đó dân tộc Việt(Kinh) chiếm 80% tổng số dân cả nước, hơn 10% còn lại là dân số của 53 dântộc Trải qua bao thế kỷ, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã gắn bó với nhau,mỗi dân tộc hầu như có tiếng nói chung, chữ viết và bản sắc văn hóa riêng
Bản sắc văn hóa của các dân tộc thể hiện rõ nét trong các sinh hoạt cộngđồng và trong các hoạt động kinh tế Từ việc ăn, mặc, ở, quan hệ xã hội, cácphong tục tập quán trong cưới xin, thờ cúng, lễ tết, lịch, văn nghệ, vui chơicủa mỗi dân tộc đều mang những nét riêng biệt Song bên cạnh đó, cuộc sốngcủa đại bộ phận người dân tộc thiểu số nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Do trình độ văn hóa, hiểu biết về những tiến bộ khoa học, kinh tế xã hội cònhạn chế
Hơn nữa, từ xưa đến nay, vẫn luôn xảy ra tình trạng bất bình đẳng giớitrong xã hội Người phụ nữ luôn phải chịu thiệt thòi trong việc phân biệt vàđối xử Nhất là phụ nữ người dân tộc thiểu số, do phong tục tập quán còn lạchậu, quan niệm cổ hủ nên vốn dĩ họ đã phải chịu nhiều thiệt thòi, không được
đi học, trình độ văn hóa không có, thậm chí còn mù chữ
Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm nóichung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng được Đảng và Nhànước rất quan tâm Nhiều chính sách về đào tạo nghề và giải quyết việc làmđược ban hành và triển khai thực hiện như: Chính sách dạy nghề cho thanhniên dân tộc thiểu số, chính sách dạy nghề cho người nghèo, dạy nghề cho phụ
nữ, cho người tàn tật, dạy nghề cho lao động thuộc các hộ bị thu hồi đất canhtác từ 50% trở lên, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để giải quyếtviệc làm,…Song công tác đảm bảo thực hiện những chính sách đó còn tồn tạinhiều yếu kém ở một số địa phương trong nước, vẫn có một bộ phận khôngnhỏ đồng bào thiểu số không hề biết có một chính sách hỗ trợ dạy nghề chomình
Trang 10Bản thân sinh viên cũng là người dân tộc thiểu số, dân tộc Dao trắng,sinh ra và lớn lên trên vùng miền núi cao, được theo học ngành Công tác xãhội hệ đại học chính quy là một niềm vinh hạnh lớn lao, một phần sinh viêncũng trực tiếp cảm nhận thấy cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốncủa bộ phận người dân tộc thiểu số tại quê hương:
Thứ nhất, xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái là một xã cónhiều thành phần dân tộc cùng chung sống như Kinh, Tày, Dao, Cao Lan Dân
số đông đứng thứ 2 trên địa bàn toàn huyện, đời sống kinh tế xã hội của nhândân khá cao Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn đại bộ phận dân cư là người dân tộcthiểu số vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội.Vẫn còn lạc hậu và cổ hủ với những phong tục tập quán Việc làm chưa ổnđịnh, hoạt động 98% trong ngành nông nghiệp Phụ nữ dân tộc thiểu số trong
độ tuổi lao động trên địa bàn xã hầu như đều nghỉ học sớm, kết hôn sớm, họkhông được tiếp xúc với những tiến bộ văn hóa, xã hội, khoa học
Thứ hai, tổ chức đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm cho lao động nôngthôn nói chung và lao động phụ nữ dân tộc thiểu số nói riêng theo Đề án 1956của xã An Thịnh đã được triển khai thực hiện trong những năm qua, cũng đãđạt được một số kết quả tích cực Nhưng đó là lực lượng lao động nông thônnói chung, còn số lao động phụ nữ dân tộc thiểu số nói riêng vẫn hoàn toànchưa được biết và tiếp xúc với những chính sách dạy nghề và hỗ trợ việc làm
Trên đây chỉ là một số trong rất nhiều lý do thôi thúc sinh viên nghiên
cứu lựa chọn đề tài “Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ người dân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Qua bài viết, người nghiên cứu
ngoài mong muốn nâng cao năng lực trong nghiên cứu khoa học, người viếtcòn đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao vai trò công tác xã hội trong hoạtđộng hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số, góp phần cải thiện đờisống người dân tộc thiểu số, bình đẳng giới, xóa đói giảm nghèo, vì một mụctiêu phấn đấu xây dựng toàn diện về nền kinh tế - văn hóa – xã hội trên địabàn xã trong những năm tới, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và vănminh
Trang 112 Tổng quan đề tài khóa luận
Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, với tư cách là thànhviên của các tổ chức kinh tế quốc tế: WTO, ASEAN, APEC và với chính sách
mở rộng quan hệ song phương với các nước trên thế giới, Việt Nam đang dầnđược khẳng định và biết đến trên trường quốc tế, đang tạo ra sự hấp dẫn và lôicuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu Đó là những điều kiện thuận lợi tạonhiều cơ hội mới cho người lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số(DTTS) nói riêng, đặc biệt là lao động nữ DTTS Việc làm có vai trò quantrọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn
bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, cómối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt độngcủa cá nhân và xã hội Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xãhội, đòi hỏi nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng đượcnhu cầu này Theo Tổng Cục thống kê, năm 2016 cả nước có 51,4 triệu người
từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, baogồm 50,35 triệu người có việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp, trong đókhu vực thành thị chiếm 49,8% và số nữ chiếm 57,7% tổng số thất nghiệp Ởnước ta, đồng bào DTTS là nữ với gần 8,3 triệu người chiếm khoảng 10,17%dân số cả nước sống tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, duyên hải miềnTrung, Tây Nguyên và đồng bào Sông Cửu Long, đại đa số sống ở nông thôn,nơi mà điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng yếu kém, chất lượnggiáo dục và nguồn nhân lực vùng thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, Trongbối cảnh hiện nay, lao động nữ người dân tộc thiểu số tiếp tục được Đảng,Nhà nước dành nhiều sự quan tâm với nhiều chủ trương, đường lối, chính sáchquan trọng về giáo dục, việc làm và bình đẳng giới Đáng chú ý là Chươngtrình 135, Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị quyết30a Tuy nhiên, việc đào tạo nghề, hỗ trợ lao động nữ DTTs khó khăn, xuấtphát từ nhiều lý do như lao động nữ DTTS có trình độ văn hóa thấp, tập quánlạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp, khó khăn trong tiếp cận,tiếp thu những kiến thức mới, thườn không mặn mà với việc học nghề, dẫnđến vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào DTTS khu vực miền núi phải sống
Trang 12cuộc sống khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất Thựctrạng này đang là một rào cản lớn đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nângcao dân trí, phát triển giáo dục tại các khu vực có đông đồng bào DTTS sinhsống.
4 Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ ngườidân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
5 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài này bao gồm:
- Phụ nữ dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động: 110 người
- Đại diện chính quyền địa phương (bao gồm: Hội phụ nữ; Trưởng thôn;Đoàn thanh niên, Cán bộ Lao động – Thương binh & Xã hội;…) 25 người
- Thành phần người dân khác (dân tộc Kinh) 05 người
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làmcho lao động nữ người dân tộc thiểu số
- Thời gian khảo sát nghiên cứu: Từ tháng 1 – tháng 5 năm 2017
- Địa bàn nghiên cứu: Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được thực hiện ngay sau khi xây
dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu và được duy trì trong suốt quátrình thực hiện nghiên cứu nhằm bổ sung và làm rõ các thông tin thu thậpđược
Trang 13Trong đó, các tài liệu nghiên cứu được tiến hành như sau:
+ Tình hình kinh tế - văn hóa xã hội tại xã An Thịnh, huyện VănYên, tỉnh Yên Bái
+ Các tài liệu liên quan đến lĩnh vực dân tộc thiểu số, lĩnh vực đàotạo nghề cho lao động, phụ nữ và cuộc sống
+ Các văn bản quy phạm pháp luật về dân tộc thiểu số, quyền củaphụ nữ, giáo dục đào tạo nghề
+ Các báo cáo về tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề cholao động hằng năm trên địa bàn xã, huyện
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Nhằm tìm hiểu về thực trạng hỗ trợ
việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số thông qua hệ thống câu hỏi liênquan tới vấn đề nghiên cứu Trong đó cụ thể là:
+ Phát 100 phiếu hỏi cho lao động nữ dân tộc thiểu số đang ở độ tuổi laođộng của 3 thôn trong xã
+ Phát 20 phiếu hỏi cho cán bộ, lãnh đạo địa phương
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu với các cán bộ có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, phỏng vấn cộng đồng dân cư trên địa bàn xã Từ
đó, tìm hiểu rõ hơn về thực trạng việc làm, những khó khăn gặp phải, nhữngmong muốn, nguyện vọng của phụ nữ dân tộc thiểu số trong khi tìm kiếm việclàm, làm việc Cụ thể là:
+ 10 người phụ nữ dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động
+ 05 người là cán bộ chính sách, lãnh đạo địa phương
+ 05 người là thành phần dân cư khác
- Phương pháp sử dụng phần mềm SPSS: Sau khi thu thập thông tin
bằng phiếu hỏi, người điều tra, khảo sát sẽ tiến hành tổng kết phiếu hỏi và xửlý các số liệu bằng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS để phục vụ cho bài viết
Bảng 1 Mẫu nghiên cứu (ĐV: Người)
Khách thể nghiên cứu Khảo sát bảng hỏi Phỏng vấn sâu
Trang 14- Phần nội dung: Bao gồm 2 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận
+ Chương 2: Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dântộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Đánh giá nhữngthuận lợi và khó khăn
- Phần kết luận – kiến nghị
B – PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm công tác xã hội
Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặccộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của
họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó CTXHtồn tại và hoạt động khi xuất hiện những vấn đề cần giải quyết như tình trạngnghèo đói, bất bình đẳng giới, và giúp đỡ những thành phần dễ bị tổn thươngnhư trẻ mồ côi, người tàn tật, trẻ đường phố, trẻ bị lạm dụng…
Dưới đây là một số khái niệm giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn vềngành CTXH ở trên thế giới và Việt Nam:
- Khái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác
xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng đểnhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức
Trang 15năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ(Zastrow, 1996).
- Khái niệm 2: Theo cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội
thảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tựgiúp Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy
sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giảiquyết vấn đề của mình
- Khái niệm 3: Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội quốc tế (IFSW)
tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyênnghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan
hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp chocuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết vềhành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểmtương tác giữa con người và môi trường của họ
- Khái niệm 4: Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp
phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chếphát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xãhội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân vàxây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến
Tóm lại, Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệpnhằm trợ giúp các cá nhân,gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứngnhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xãhội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân,gia đình và cộngđồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần đảm bảo an sinh
xã hội
1.1.2 Vai trò của ngành công tác trên các lĩnh vực xã hội
“Với nghề Công tác xã hội, Việt Nam có thể giải quyết hiệu quả vấn đề nghèo đói, các vấn đề xã hội, công bằng và bất bình đẳng xã hội và những vấn đề ngày càng phức tạp khác mà Việt Nam đang phải đối mặt” Đó là lời mà Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Phạm Thị Hải Chuyền phát biểu tại Lễ mít tinh kỷ niệm Ngày Công tác Xã hội thế giới lần thứ 17 tổ chức sáng 11/11/2016 tại
Hà Nội
Trang 16Công tác xã hội có vai trò to lớn trong việc trợ giúp cá nhân, gia đình,nhóm người cộng đồng và các hệ thống xã hội nhằm đạt được sự thay đổi vềmặt xã hội, giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ với con người và nângcao an sinh xã hội.
Công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc: Làm việc trực tiếpvới cá nhân; là cầu nối liên kết các hệ thống trong xã hội; làm việc với nhóm
và động đồng; nghiên cứu và phát triển chính sách
1.1.3 Chức năng của Công tác xã hội
Nghề công tác xã hội thực hiện 4 chức năng:
Chức năng phòng ngừa: Với quan điểm tiếp cận phòng hơn chữa, chức
năng đầu tiên của CTXH là phòng ngừa, ngăn chặn cá nhân, gia đình và cộngđồng rơi vào tình huống khó khăn chứ không phải để đối tượng rơi vào hoàncảnh khó khăn rồi mới giúp đỡ Chức năng phòng ngừa của CTXH thể thiệnqua các hoạt động giáo dục, phổ biến tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cánhân, gia đình và cộng đồng về luật pháp, chính sách xã hội và những vấn đề
xã hội Đơn cử như hoạt động giáo dục cộng đồng về kiến thức Luật phòng,chống bạo lực gia đình hay tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội v.v.Thông qua các hoạt động giáo dục như vậy, CTXH đã giúp ngăn ngừa các vấn
đề xã hội có thể xảy ra với cá nhân, gia đình và cộng đồng Bên cạnh đó chứcnăng phòng ngừa còn thể hiện thông qua các hoạt động xây dựng văn bản,chính sách xã hội góp phần cải thiện và nâng cao đời sống, ngăn chặn gia tăngđối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn
- Chức năng can thiệp: Chức năng can thiệp (còn được gọi là chức
năng chữa trị hay trị liệu) nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giảiquyết vấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt Với từng vấn đề và với mỗi đốitượng khác nhau, nhân viên công tác xã hội sẽ có phương pháp can thiệp hỗtrợ riêng biệt Ví dụ với những đối tượng có khó khăn về tâm lý, nhân viêncông tác xã hội sẽ cung cấp dịch vụ tham vấn để đối tượng vượt qua khó khăn
về tâm lý Với những vấn đề cần phức tạp, cần nhiều nguồn lực, nhân viêncông tác xã hội cần tìm kiếm, điều phối và kết nối các dịch vụ, nguồn lực đến
Trang 17với đối tượng Quy trình can thiệp của nhân viên công tác xã hội thường bắtđầu từ việc tiếp cận, đánh giá nhu cầu, xác định vấn đề, khai thác tiềm năngcủa đối tượng cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, hỗtrợ đối tượng thực hiện kế hoạch và cuối cùng là đánh giá và kết thúc quá trìnhgiúp đỡ Phương pháp chủ đạo của CTXH là giúp cho đối tượng được tăngnăng lực và tự giải quyết vấn đề của họ.
- Chức năng phục hồi: Chức năng phục hồi của CTXH thể hiện ở việc
giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức năng tâm lý, xã hội đã
bị suy giảm lấy lại trạng thái cân bằng trong cuộc sống Thông qua các hoạtđộng phục hồi, nhân viên công tác xã hội giúp cho đối tượng trở lại cuộc sốngbình thường, hoà nhập cộng đồng Ví dụ như giúp người khuyết tật hòa nhậpvới cộng đồng hay giúp trẻ lang thang trở về đoàn tụ với gia đình; giúp ngườinghiện, người hành nghề mại dâm trở lại cuộc sống bình thường, tái hoà nhậpcộng đồng
- Chức năng phát triển: CTXH thực hiện chức năng phát triển thông
qua các hoạt động xây dựng luật pháp, các chính sách, chương trình dịch vụgiúp cá nhân, gia đình và cộng đồng phát triển khả năng của mình đóng gópcho sự phát triển của xã hội Chức năng phát triển còn giúp đối tượng tăngnăng lực và tăng khả năng ứng phó với các tình huống và có nguy cơ cao dẫnđến những vấn đề khó khăn cho cá nhân, gia đình và cộng đồng Ví dụ nhưxây dựng các luật cho các đối tượng yếu thế hay giải quyết các vấn đề xã hội,các chương trình quốc gia về giảm nghèo, chăm sóc bảo vệ trẻ em, các dịch vụtrực tiếp cung cấp kiến thức giúp phát triển cá nhân như kỹ năng sống, kỹnăng làm cha, mẹ
1.1.4 Khái niệm liên quan đến việc làm
Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con người trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội Để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, người lao độngphải thông qua hoạt động sản xuất, chính là người lao động có việc làm
a) Khái niệm việc làm:
Trang 18Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất, chỉ thông quahoạt động sản xuất, con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng caochất lượng cuộc sống
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rấtnhiều định nghĩa nhằm làm sáng tỏ: “Việc làm là gì? ” Và ở các quốc giakhác nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luậtpháp người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau Chính vì thế, không
có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm
• Theo bộ luật lao động_ Điều 13: “ Mọi hoạt động tạo ra thu nhập,không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Trên thực tế việclàm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
+ Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vậtcho công việc đó
+ Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại cóquyền sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất đểtiến hành công việc đó
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không đượctrả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồmsản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc mộtthành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý Kháiniệm trên nói chung là khá bao quát nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế
cơ bản: Hạn chế thứ nhất: hoạt động nội trợ không được coi là việc làmtrong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo
ra lợi ích vật chất không hề nhỏ Hạn chế thứ hai: khó có thể so sánh tỉ lệngười có việc làm giữa các quốc gia với nhau vì quan niệm về việc làm giữacác quốc gia có thể khác nhau phụ thuộc vào luật pháp, phong tục tập quán,
Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi đó là việc làmnhưng ở quốc gia khác lại bị cấm Ví dụ: đánh bạc ở Việt Nam bị cấm nhưng
ở Thái Lan, Mỹ đó lại đựơc coi là một nghề thậm chí là rất phát triển vì nóthu hút khá đông tầng lớp thượng lưu
b) Khái niệm người lao động:
Trang 19Người lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiềukhía cạnh Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội,bao gồm toàn bộ dân số có thể phát triển bình thường cả về thể lực lẫn trí lực(không bị khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh) Bô luật Lao động của nước ViệtNam ban hành năm 1994 quy định về độ tuổi lao động như sau: Nam từ đủ 15tuổi đến 60 tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi Tuy nhiên, không phải mọingười trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế Việc quy đổingười trên và dưới độ tuổi lao động thành người lao động như sau: cứ haingười trên độ tuổi lao động được tính bằng một người lao động, ba người dưới
độ tuổi lao động được tính bằng một người trong độ tuổi lao động
(Nguồn: Điều 3, chương 1, Bộ luật Lao động Việt Nam)
c) Khái niệm hỗ trợ việc làm: Là việc xây dựng, tạo ra những chương
trình liên quan đến lao động nhằm hỗ trợ những công việc phù hợp, đáp ứngđúng và đủ điều kiện, hoàn cảnh cho những đối tượng yếu thế, những đốitượng gặp khó khăn cần được hỗ trợ trong cuộc sống, nhằm giúp họ vượt quakhó khăn, vươn trải và có được sự ổn định trong cuộc sống cả về mặt vật chấtlẫn tinh thần
d) Khái niệm hỗ trợ vay vốn:
Nhắc đến hỗ trợ vay vốn, chúng ta thường nhắc tới cụm từ Ngân sáchnhà nước
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế
và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ
"Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ởmọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất,người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo cáctrường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngânsách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạnnhất định của quốc gia Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đãđược Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sáchNhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được
Trang 20cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuấthiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sảnxuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đờicủa nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sựphát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địaphương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân
dân và Ủy ban Nhân dân (Nguồn: Chương 2, Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - GSTS.Dương Thị Bình Minh & TS.Sử Đình Thành chủ biên, nhà xuất bản Thống kê)
Vậy, hỗ trợ vay vốn trong việc làm là việc sử dụng ngân sách từ trungương hoặc ngân sách từ địa phương hỗ trợ trong công tác đào tạo dạy nghề và
tổ chức và tìm kiếm hỗ trợ việc làm cho những đối tượng có đủ điều kiện đượcquy định về các đối tượng được vay vốn trong ngân sách nhà nước Nhằmgiúp tại ra nguồn lực thực hiện các chương trình cũng như góp phần vào việc
sử dụng đúng ý nghĩa của ngân sách Nhà nước, đảm bảo nền an sinh xã hộivững chắc
1.1.5 Khái niệm dân tộc thiểu số, phụ nữ và lao động nữ dân tộc thiểu số
a) Khái niệm dân tộc thiểu số
- Dân tộc: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, quốc ngữchung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợichính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong
suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước (Nguồn: Những nguyên
Trang 21lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Bộ Giáo dục – Đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia)
Nhà xã hội học Mỹ Louis Wirth năm 1945 đã đưa ra một định nghĩa khá
thông dụng về nhóm người thiểu số như sau: “Có thể gọi là thiểu số mọi nhóm
người, do một số nét đặc thù về ngoại hình hay văn hoá, bị đối xử khác biệt vàkhông bằng những thành viên khác của xã hội mà họ sinh sống và do đó tự coimình là đối tượng của một sự phân biệt tập thể”
Như vậy, khái niệm nhóm người thiểu số được dùng để chỉ các nhóm
người có những sự khác biệt về một phương diện nào đó với cộng đồng ngườichung trong xã hội Họ có thể khác biệt với nhóm người đa số về phương diệnngôn ngữ và văn hoá Khác biệt về nhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh
tế, điều kiện sống và thu nhập v.v và đi kèm theo đó là sự khác biệt vềphương thức ứng xử của cộng đồng đối với chính họ
Việt Nam có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, trải qua bao đời nay,mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc sắc riêng, được lưu truyền từ đờinày sang đời khác mà không làm mất đi giá trị truyền thống
Chính vì thế, ở nước ta, khi nói về dân tộc, chúng ta thường sử dụng 2thuật ngữ đó là: Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số
- Dân tộc đa số: Là dân tộc có số người đông nhất trong cộng đồng dân
tộc Việt Nam, tức là dân tộc Kinh (Việt), dùng thuật ngữ này là nói trên phạm
vi cả nước chứ không là nói trên địa bàn vùng hoặc địa phương nào đó
- Dân tộc thiểu số: Thuật ngữ này không đồng nghĩa với dân tộc chậm
phát triển, càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm đó là chỉ những dântộc có số người ít hơn so với dân tộc đa số Họ chung sống thành một cộngđồng có ngôn ngữ và văn hóa riêng của mình song đều hướng về những giá trịvăn hóa truyền thống, lịch sử quý báu của Việt Nam
Ở Việt Nam, chia thành 7 vùng kinh tế địa lý Dân tộc thiểu số tập trungchủ yếu ở các vùng Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Tây Nguyên Từ mấy nghìnnăm nay, các dân tộc cùng chung sống trên dải đất Việt Nam có nhu cầu tựnhiên là phải cố kết nhau lại để chống chọi với thiên tai, giặc giã, trở thành
Trang 22một cộng đồng bền chặt - đại gia đình các dân tộc Việt Nam, cùng nhau dựngnước và giữ nước Đoàn kết là truyền thống từ ngàn xưa của dân tộc ta Cácdân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết trong đấu tranh dựng nước,
giữ nước, xây dựng một cộng đồng dân tộc thống nhất (Giáo trình Dân tộc học – Lê Sĩ Giáo chủ biên).
b) Khái niệm phụ nữ và lao động nữ dân tộc thiểu số
- Phụ nữ (hay còn gọi là nữ giới): Nữ giới là một khái niệm chung để
chỉ một người, một nhóm người hay toàn bộ những người trong xã hội mà mộtcách tự nhiên, mang những đặc điểm giới tính được xã hội thừa nhận về khảnăng mang thai và sinh nở khi cơ thể họ hoàn thiện và chức năng giới tính
hoạt động bình thường ( Giáo trình Giới và phát triển, Thái Thị Ngọc Dư, ĐH Mở-Bán công TP HCM, 2004)
Từ đó chúng ta có thể suy ra khái niệm:
- Lao động nữ dân tộc thiểu số: Là nữ giới thuộc người dân tộc thiểu số
1.2 Các hình thức hỗ trợ việc làm phổ biến ở nước ta hiện nay
- Hình thức cho vay vốn sản xuất kinh doanh tại gia đình: Kinh tế gia
đình nói chung, hay kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông thôn được thựchiện quyền tự chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới hình thứchợp tác xã và các hình thức liên kết khác Nhà nước có các chính sách kháchướng tới việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới cho sản xuất chế biến;
Trang 23cung cấp dịch vụ vật tư; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm cho kinh tế hộ gia đình và trang trại Tín dụng ưu đãi cho người nghèo
là một trong những điểm sáng góp phần vào công cuộc giảm nghèo bền vữngcủa đất nước thời gian qua Tuy nhiên, thực tế đòi hỏi tín dụng cho giảmnghèo cần phải được tăng nguồn lực, nâng mức cho vay, thời hạn vay và việccho vay vốn cần gắn với mục tiêu và sản phẩm đầu ra…
- Hình thức mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đối tượng trợ bảo trợ xã hội: Thường xuyên tuyên truyền rộng rãi đến mọi người dân về
các chủ trương, chính sách của Đảng , Nhà nước về công tác đào tạo nghề cholao động nông thôn, nêu cao vai trò, tầm quan trọng, sự tham gia của đào tạonghề vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việclàm, phát triển kinh tế-xã hội theo QĐ 1956 của Thủ tướng Chính phủ Ví dụ
như: Xây dựng và triển khai dự án (hay chương trình) về đào tạo nghề cho
những người thuộc diện thu hồi đất để phát triển công nghiệp và đô thị; Đàotạo nghề theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Kếthợp “truyền nghề” với đào tạo chính quy; Liên kết nhà nông, doanh nghiệp vànhà trường để đào tạo nghề; Hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu, kể
cả hỗ trợ đào tạo nghề để tham gia xuất khẩu lao động…
- Hình thức giới thiệu trực tiếp việc làm qua các trung tâm việc làm của ngành Lao động – Thương binh & Xã hội: Đây là hình thức hỗ trợ việc làm
khá phổ biến và trực tiếp nhất đến người lao động không có việc làm Hoạtđộng chủ yếu của hình thức này là việc đưa lao động Việt Nam xuất khẩu laođộng sang các nước khác có nên kinh khá phát triển, cần nhiều nhân lực.Những người lao động khi xuất khẩu sang nước khác làm việc được đào tạo
cơ bản những điều kiện, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu lao động theo quy địnhtại điều 59, 60 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng Mặt khác, hỗ trợ giới thiệu việc làm giúp cho người lao độngtìm kiếm được việc làm phù hợp với kinh nghiệm và trình độ tay nghề Ngoài
ra, hình thức giới thiệu việc làm trực tiếp còn được phổ biến trong hoạt độnggiới thiệu nguồn nhân lực cho các, khu công nghiệp, xí nghiệp, công ty trongnước
Trang 241.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
a) Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
Theo tính toán của Bộ NN &PTNT, hiện nay cả nước có khoảng hơn 25 triệulao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 55,7% tổng lao động của
cả nước, và mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu người đến tuổi lao động Nhưvậy, theo mục tiêu, mỗi năm sẽ có khoảng 2 triệu lao động nông thôn cầnđược đào tạo nghề để chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp Tuynhiên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta chưa được coitrọng đúng mức Nhiều bộ, ngành, địa phương, cán bộ và xã hội nhận thứcchưa đầy đủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đào tạo nghề chỉ làcứu cánh, có tính thời điểm, không phải là vấn đề quan tâm thường xuyên, liêntục và có hệ thống Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn cầmchừng, chưa có sự vào cuộc quyết liệt của lãnh đạo các cấp, công tác điều tra,khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn còn gặp nhiềukhó khăn Ngoài ra, nhiều nông dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọngcủa việc đào tạo nghề nên không mặn mà với các trung tâm dạy nghề Nhiềugia đình chỉ tính đến việc cho con em mình theo học nghề khi không đủ chỉtiêu để theo học bất kỳ hệ đào tạo nào khác
Chính vì thế, một số chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số đã được Đảng và Nhà nước
đề ra như sau:
- Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 về chính sách dạy nghềđối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo hướng mở rộng đối tượng đượcthụ hưởng, học sinh được quyền lựa chọn cơ sở dạy nghề phù hợp để họcnghề, nâng mức hỗ trợ cho người học để phù hợp với biến động giá cả thịtrường Ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ kinh phí cho các địa phương chưa tựcân đối ngân sách để thực hiện chính sách dạy nghề nội trú cho hoc sinh, sinhviên người dân tộc thiểu số
Trang 25- Quyết định số 603/QĐ-TTg về việc Phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghềthời kì 2011 – 2020 Với mục tiêu: Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề vàtrình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nướcphát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao độnglành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề chongười lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thunhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổinghề đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách đào tạo nghề cho ngườidân tộc thiểu số rất ít người theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Đặc biệt là Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án1956) Trong Quyết định này đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta là: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước,của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nôngthôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nôngthôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghềđối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện đểtoàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn”
Đề án đã đề ra đồng bộ các chính sách đối với người học nghề (Laođộng nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phùhợp với nghề cần học Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là ngườithuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộnghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộcthiểu số, người tàn tật, người thị thu hồi đất canh tác) Chính sách đối vớingười dạy nghề (bao gồm giáo viên, giảng viên trong các cơ sở dạy nghề; cán
bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở
Trang 26sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sảnxuất giỏi tham gia dạy nghề) và chính sách đối với các cơ sở dạy nghề cho laođộng nông thôn.
Một trong những khác biệt của đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề
án 1956 so với các chương trình, dự án trước đó về dạy nghề cho nông dân, làyêu cầu cao về “đầu ra” Theo mục tiêu của Đề án 1956, từ nay đến năm 2020,70% số lao động nông thôn sau khi được đào tạo nghề có việc làm phù hợpvới nghề được đào tạo và tỷ lệ này đạt được là 80% vào những năm sau đó
b) Kết quả bước đầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
Hiện nay, tổng số lao động đang làm việc trong các lĩnh vực của nền kinh tếquốc dân là trên 47 triệu người, trong đó lao động đang làm việc trong nôngthôn chiếm gần 70%, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 51% Để đápứng nhu cầu nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, cầnphải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động trong nông thôn (mục tiêu đếnnăm 2020 chỉ còn 30% lao động trong nông nghiệp) và đào tạo nghề có sứmạng rất lớn, góp phần rất quan trọng vào việc chuyển dịch này Trong Nghịquyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X)
về nông nghiệp, nông dân và nông thôn có đề ra: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị Có kế hoạch cụ thể
về đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nông dân, nhất là ở các
vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông
thôn… Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm hằng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao
động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%”(1)
c) Phương hướng và giải pháp đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
Trang 27- Một là, xây dựng và triển khai dự án (hay chương trình) về đào tạo nghề cho những người thuộc diện thu hồi đất để phát triển công nghiệp và đô thị
Đây là một giải pháp có tính cấp bách, cần được triển khai thống nhất từTrung ương đến địa phương để tránh tình trạng người dân sau khi nhận tiềnđền bù ruộng đất phải lâm vào tình trạng thất nghiệp và không có thu nhập; từ
đó phát sinh nhiều hệ lụy về mặt xã hội Mấu chốt là từ khâu quy hoạch, cấpphép đầu tư cho đến xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài “hàng rào” cáckhu công nghiệp, khu đô thị mới, phải có kinh phí cho việc đào tạo nghề đốivới người dân bị thu hồi đất
- Hai là, tiếp tục đào tạo nghề theo các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Đây là các hình thức đào tạo đã khá ổn định, cần tiếp tục mở rộng đốitượng tham gia và nâng cao chất lượng đào tạo Trong đó, rất cần thu hútnhững người tham gia đào tạo vào mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Bởi chỉ bảođảm được “đầu ra” người học mới thực hành nghề được đào tạo
- Ba là, hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu, kể cả hỗ trợ đào tạo nghề để tham gia xuất khẩu lao động
Trong đó có những chính sách: hỗ trợ người lao động học bổ túc vănhóa, học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để tham gia xuất khẩulao động; cho người lao động vay tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng 50% lãisuất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng cho đốitượng chính sách đi xuất khẩu lao động; các cơ sở dạy nghề cho xuất khẩu laođộng cũng được vay vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư tăng quy mô đào tạo
- Bốn là, liên kết nhà nông, doanh nghiệp và nhà trường để đào tạo nghề
Đây là giải pháp có tính xã hội hóa, nhằm hướng vào những lao động vàdoanh nghiệp ở nông thôn có nhu cầu đào tạo nghề cho mình và cho nhữngngười khác Sự liên kết giữa họ với các trường dạy nghề sẽ thúc đẩy hìnhthành mạng lưới các điểm đào tạo nghề theo hướng chính quy và bảo đảm
“đầu ra” của công tác đào tạo
Trang 28- Năm là, kết hợp “truyền nghề” với đào tạo chính quy
Truyền nghề là hình thức đào tạo vẫn rất phổ biến tại các làng nghề.Nên có chính sách hỗ trợ cho các nghệ nhân, những người thợ lành nghề, nhất
là tại các làng nghề, mở các lớp đào tạo theo kiểu truyền nghề; hoặc liên kếtvới các trường dạy nghề để đào tạo theo kiểu bán chính quy
1.4 Ý nghĩa của việc hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu
số đối với nền kinh tế - văn hóa xã hội:
Dân tộc Việt Nam từ bao đời nay có truyền thống yêu nước, các dân tộcluôn đoàn kết, yêu thương đùm bọc lẫn nhau Thành phần dân tộc nước ta chia
ra nhiều phần nên việc quản lý, hỗ trợ đến từng dân tộc gặp nhiều khó khăn.Hơn nữa, phụ nữ từ bao đời nay luôn chịu thiệt thòi hơn nam giới, nhất là phụ
nữ người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng quá nhiều từ phong tục tập quán
Vì vậy, ý nghĩa của việc hỗ trợ việc làm cho lao động phụ nữ người dântộc thiểu số là vô cùng lớn lao Có ý nghĩa quan trọng trong việc xóa đói giảmnghèo, đẩy mạnh nền kinh tế xã hội nước ta trong nền kinh tế công nghiệphóa, hiện đại hóa, góp phần bình ổn xã hội, bình đẳng giới ở nước Việt Nam tahiện nay
Tiểu kết chương I
Như vậy, trong chương I người nghiên cứu đã nêu ra và phân tích một số kháiniệm cơ bản có liên quan đến đề tài, những văn bản pháp luật, quan điểm thểhiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến vấn đề nghiên cứu
Từ việc người nghiên cứu phân tích các khái niệm và văn bản pháp luật cóliên quan đến vấn đề hỗ trợ việc làm Đây sẽ là cơ sở cho người nghiên cứuđiều tra, phân tích và đánh giá được vai trò của CTXH trong hoạt động hỗ trợviệc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên,tỉnh Yên Bái
CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN
THỊNH, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Trang 292.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm địa bàn nghiên cứu xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Hình 01 Bản đồ địa lý xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh
Yên Bái
An Thịnh là một xã vùng thấp trong vùng thâm canh của huyện Văn Yên vớitổng diện tích đất tự nhiên là: 2660,87ha, trong đó diện tích đất nông lâmnghiệp là 2266,67ha
2.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội
a) Điều kiện kinh tế
- Cơ cấu kinh tế: + Nông lâm ngư nghiệp chiếm 57%
+ Thương mại dịch vụ chiếm 20%
+ Xây dựng công nghiệp chiếm 23%
- Mức tăng trưởng kinh tế đạt 14,5% (năm 2016)
b) Văn hóa xã hội
Trang 30- Toàn xã có 18 thôn bản ( có 03 thôn thuộc vùng 135, vùng đặc biệt khókhăn) 23 chi bộ Đảng Trong đó có 18 chi bộ thôn, 4 chi bộ nhà trường, 1 chi
bộ cơ quan
- Tổng số hộ dân là 2287 hộ = 9038 khẩu
- Xã có 9 dân tộc:
+ Dân tộc Kinh: 1748 hộ = 6924 khẩu
+ Dân tộc Tày: 397 hộ = 1548 khẩu
+ Dân tộc Nùng: 47 hộ = 149 khẩu
+ Dân tộc Dao: 86 hộ = 375 khẩu
+ Dân tộc Mường: 2 hộ = 9 khẩu
+ Dân tộc Cao Lan: 4 hộ = 12 khẩu
+ Dân tộc Thái 3 hộ = 17 khẩu
+ Dân tộc khác: 4 khẩu
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện những chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của xã An Thịnh
a) Thuận lợi
Trong những năm qua, xã An Thịnh đã tích cực chủ động xây dựng kế hoạch
để tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.Tình hìnhchính trị, kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh tương đối ổn định và giữ vững:
- Kinh tế: Hầu hết vượt mức kế hoạch đề ra trong các năm
- Văn hóa xã hội:
+ Công tác giáo dục: Chỉ đạo và làm tốt công tác trong các nhà trường về cuộcvận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Duy trì phổcập giáo dục các cấp đúng độ tuổi Tổ chức các lớp học xóa mù chữ tại cácthôn bản còn nhiều khó khăn
+ Công tác văn hóa – thế thao: Tuyên truyền cho nhân dân thực hiện tốt cácchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, chỉ tiêu kế hoạchNghị Quyết Đảng Bộ - HĐND xã đề ra
+ Công tác lao động, việc làm, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo: Chínhquyền địa phương xã thương xuyên tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho các gia
Trang 31đình chính sách, thương binh, bệnh binh, người có công, trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn, hộ nghèo trong các dịp lễ tết Giải quyết kịp thời đúng chế
độ cho các đối tượng chính sách xã hội và bảo trợ xã hội
+ Y tế, dân số, gia đình và trẻ em: Duy trì thực hiện tốt xã đạt chuẩn quốc gia
về Y tế theo tiêu chí cũ và xây dựng chuẩn quốc gia theo tiêu chí mới Thựchiện tốt công tác truyền thông, tư vấn dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kếhoạch hóa gia đình, duy trì các biện pháp tránh thai tốt và hiệu quả
- Công tác tư pháp, thanh tra và công tác dân tộc tôn giáo:
+ Công tác tư pháp, thanh tra đã được tiến hành kiểm tra, rà soát liên tục vàcông khai, chặt chẽ từ hệ thống chính quyền xã đến cơ sở
+ Công tác dân tộc, tôn giáo quản lý trật tự và an toàn, hoạt động tín ngưỡngtrên địa bàn ổn định
- Xây dựng, củng cố chính quyền và cải cách hành chính:
Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của Trungương, của Tỉnh, của Huyện Thực hiện niêm yết công khai các thủ tục hànhchính tại trụ sở UBND xã
Giữ vững mối quan hệ trong công tác giữa UBND – HĐND, UBMTTQ và cácngành đoàn thể Giải quyết kịp thời các kiến nghị của nhân dân, đại biểuHĐND được phản ánh qua các cuộc tiếp xúc cử tri đã tiếp thu và giải quyết
b) Khó khăn, nguyên nhân hạn chế, tồn tại
- Kinh tế: Tuy đã phát triển và có sự chuyển dịch cơ cấu ngành song việc thực
hiện ở các cơ sở còn chậm so với chỉ đạo
- Văn hóa xã hội còn chưa có sự kết hợp chặt chẽ trong công tác đoàn thể nên
còn có sự xa rời và chưa thống nhất trong thời gian thực hiện Đặc biệt là côngtác đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm ở các thôn còn gặp nhiều khó khăn
- Công tác chỉ đạo còn có lúc chưa cương quyết, chưa triệt để.
-> Nguyên nhân:
+ Thứ nhất, An Thịnh là một xã tuy là vùng thấp, nhưng ngành kinh tế hoạtđộng chủ yếu là thuần nông, dân cư đông thứ 2 trên toàn huyện Thành phầndân cư chia thành nhiều phần và khá phức tạp
Trang 32+ Thứ hai, trong xã vẫn còn 03 thôn thuộc vùng 135, vùng đặc biệt khó khăn.Thành phần dân cư chủ yếu là dân tộc thiểu số.
+ Thứ ba, mặc dù trong những năm qua Đảng bộ và chính quyền xã An Thịnhluôn cố gắng phấn đấu để đưa xã lên thuộc khu vực 1 của huyện Văn Yên,nhưng chưa hoàn thành được mục tiêu do xã còn một số khuyết điểm hạn chếtrong công tác chỉ đạo thực hiện, thiếu sự hưởng ứng của một bộ phận nhândân
+ Thứ tư, trình độ văn hóa của người dân tộc thiểu số trong xã còn rất thấp,nhận thức còn rất kém trong việc cải thiện đẩy mạnh khoa học tiên tiến Laođộng thuần nông, một số đi làm thuê, làm công ăn lương nơi xa
Sự ảnh hưởng của kinh tế - văn hóa xã hội trên địa bàn nghiêncứu có một sự ảnh hưởng rất lớn tới đề tài mà người nghiên cứu đã chọn.Trong những năm qua, theo đề án 32 của Chính phủ, đưa ngành công tác xãhội phát triển đi lên đang được đẩy mạnh đến các cơ sở xã Vì vậy, tầm quantrọng của công tác xã hội trong việc đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ việc làm cholao động phụ nữ người dân tộc thiểu số là hết sức cần thiết, góp một phần sứclực trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của xã An Thịnh,đưa xã trở thành vùng thuộc khu vực 1 của huyện, đáp ứng đủ các chỉ tiêu đề
ra trong các năm Hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
2.2 Khái quát về tình hình đời sống kinh tế - xã hội của bộ phận dân cư là người dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm về sự phân bố khu vực sinh sống và hoạt động sản xuất kinh tế của thành phần dân cư là người dân tộc thiểu số
Phân bố khu vực sinh sống:
Toàn xã An Thịnh có tổng cộng 18 thôn bản, có 09 thành phần dân tộc, trong
đó, dân tộc Kinh 6924 khẩu, chiếm 76.6 % Dân tộc thiểu số 2114 khẩu, chiếm23.4%
Thành phần dân tộc thiểu số phân bố ở các thôn Khe Cát, Khe Cỏ, Làng Lớn,Đại Thịnh, Làng Cau, chủ yếu là người Dao trắng, Tày, Nùng Và hầu hết cácthôn này đều thuộc vùng 135, vùng đặc biệt khó khăn của xã
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh tế:
Trang 33Chủ yếu 98% hoạt động thuần nông trồng cây nông nghiệp như: lúa nước,ngô, khoai, sắn Cây công nghiệp như quế, chè và các loại cây gỗ Chăn nuôilợn, gà, cá,… Song tất cả chỉ là những mô hình nhỏ, chủ yếu tự cung tự cấpcho gia đình, không có ý nghĩa về mặt phát triển kinh tế Các kỹ thuật khoahọc tiên tiến chưa được áp dụng.
2.2.2 Đặc điểm lối sống và phong tục tập quán của người dân tộc thiểu số
Như đã nói trên phần lý do chọn đề tài, mỗi dân tộc đều có tiếng nói và bảnsắc văn hóa riêng, mang nét đẹp, ý nghĩa truyền thống bao đời nay
Các dân tộc trên địa bàn xã An Thịnh cũng có những nét văn hóa đặc sắc vàphong phú như:
Người Tày: Là dân tộc có số lượng đông thứ 2 trong cộng đồng dân tộc ViệtNam nói chùng và địa bàn xã An Thịnh nói riêng Hằng năm, người Tày tổchức lễ hội Lồng Tồng, một trong các lễ hội đầu năm, đầu mùa vụ, lễ hội tổchức nhằm cầu may cho một vụ mùa năng suất, mưa thuận gió hòa NgườiTày trên địa bàn xã An Thịnh sống trong khu vực thấp hơn các dân tộc khác.Người Dao trắng có số lượng đông thứ 3 trên địa bàn xã Nói về dân tộc ngườiDao trắng, trước tiên phải nói về phong tục cưới xin, đám ma và đám chay.Những phong tục này được truyền từ đời này qua đời khác Có ý nghĩa nhânđạo và truyền dạy con cháu trong gia đình “uống nước phải nhớ lấy nguồn”.Hầu như những phong tục lễ nghi đều được giữ trọn Người dân tộc Dao trắngsống cao hơn các dân tộc khác trên địa bàn xã
Đánh giá thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi: Xã có nhiều thành phần dân tộc góp phần tạo nên một nền văn hóa
phong phú và đặc sắc Bảo tồn được những giá trị truyền thống bấy lâu naycủa cha ông Góp mặt thuận lợi trong việc phát tiển văn hóa du lịch của xã Sựđoàn kết dân tộc, tôn giáo được phát huy nếu chính quyền quản lý tốt
Khó khăn: Chính vì nhiều thành phần dân tộc nên sự lạc hậu, cổ hủ trong
phong tục tập quán làm kìm hãm một số tiến bộ văn minh của xã hội Đặc biệt
là trong việc tự lập phát triển kinh tế, nhận thức về văn hóa xã hội, những tiến
bộ khoa học Phân biệt đối xử trong bình đẳng giới với phụ nữ
Trang 342.3 Thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu
số trên địa bàn xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Đánh giá những thuận lợi và khó khăn.
Tổng số phụ nữ trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã An Thịnh là 2515người Trong đó: Phụ nữ người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động: 659người
2.3.1 Thực trạng phân bố hoạt động ngành nghề của lao động nữ dân tộc thiểu số:
a) Cơ cấu lao động nữ dân tộc thiểu số phân theo độ tuổi
Theo thống kê của Ban Lao động – Thương binh & Xã hội xã An Thịnh, thìthực trạng cơ cấu độ tuổi lao động nữ người dân tộc thiểu số khá trẻ, có nhiềuthuận lợi trong việc thực hiện các chương trình đào tạo nghề, chương trình hỗtrợ việc làm cho lao động nông thôn
Bảng 2 Cơ cấu lao động nữ dân tộc thiểu số phân theo độ tuổi
Qua bảng trên, chúng ta có thể nhìn nhận rõ, cơ cấu lao động phân theo độtuổi giữa các độ tuổi có tỷ lệ chênh lệch với nhau Nhóm tuổi lao động từ 31 –
40 tuổi của lao động nữ dân tộc thiểu số chiếm 45.5 %, tiếp sau đó là độ tuổi
15 – 30 tuổi và cuối cùng là độ tuổi 41 – 55 tuổi
b) Các ngành nghề hoạt động chủ yếu của lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu
Trong hoạt động hỗ trợ việc làm, vấn đề về đặc điểm lao động hay nghềnghiệp chủ yếu của đối tượng được hỗ trợ cần phải được tìm hiểu rõ ràng Qua
Trang 35đó để nắm bắt được đặc điểm, phương hướng hỗ trợ việc làm Dựa theo nguồnbáo cáo thống kê trên địa bàn nghiên cứu, người nghiên cứu đã thu thập đượcthông tin về nghề nghiệp hoạt động chủ yếu của lao động nữ trên địa bànnghiên cứu như sau:
Biểu đồ 1 Các ngành nghề hoạt động chủ yếu của lao động nữ DTTS trên địa
bàn xã An Thịnh (ĐV: %)
80
12
7 1
Nông dân Công nhân Làm thuê, giúp việc
Vốn dĩ nước ta, ngành nông nghiệp chiếm phần lớn, vì vậy, nghề nghiệp nôngdân chiếm phần đa trong cơ cấu hoạt động ngành nghề của lao động nữ dântộc thiểu số là nông nghiệp cũng là khách quan
Song khi điều tra khảo sát sâu hơn, những hình thức hoạt động nông nghiệpcủa người dân tộc thiểu số thường không có khoa học, không có chính sách cụ
Trang 36thể Hoạt động tự do, năng suất lao động kém và không ổn định Dẫn đến chấtlượng đời sống kinh tế còn rất thấp.
Biểu đồ 2 Trình độ văn hóa lao động nữ người dân tộc thiểu số trên địa bàn
ọc và
biết
viết THCS THPT
CĐ, ĐH
0 10 20 30 40 50 60
23
15
2
(Nguồn Báo cáo thống kê điều tra năm 2016 của Hội Phụ nữ xã An Thịnh)
Giải thích về trình độ văn hóa thấp, người dân cho biết:
“Gia đình cũng khó khăn lắm , nhà ít ruộng, gò cũng không nhiều, làm chỉ đủ ăn thôi Ngày xưa tôi không được đi học, con gái dân tộc chúng tôi ngày xưa ít ai được đi học lắm, nhà thì đông con, với cả không có tiền Quanh
Trang 37năm chỉ bám lấy gò sắn, làm mãi mà không giàu Lấy đâu ra thời gian để được đi học”
PVS: Bà BTN, 45 tuổi, dân tộc Dao, thôn Khe Cát
Thông qua cuộc khảo điều tra thu thập thông tin và phỏng vấn sâu với đốitượng lao động nữ dân tộc thiểu số, chúng ta có thể thấy, có đến 60% số laođộng nữ dân tộc thiểu số chưa từng được đi học, hoặc chỉ dừng lại ở việc biếtđọc, biết viết Số người tốt nghiệp THCS là 23 % và THPT là 17%, CĐ – ĐHchỉ chiếm 2% Nguyên nhân có cả khách quan và chủ quan, từ trước dến nay,hầu như tỷ lệ người mù chữ thường là phụ nữ người dân tộc thiểu số Vìphong tục tập quán lạc hậu, vì điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nêntrình độ văn hóa của họ quá thấp Điều này ảnh hưởng lớn đến sự tiếp nhậnnhững tiến bộ của khoa học, xây dựng xã hội giàu mạnh, văn minh
d) Thu nhập hàng tháng
Vì nghề nghiệp của lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã chiếm đến80% là nông dân, 12% là công nhân, 7% là giúp việc làm thuê nên thu nhậpcũng thấp và không ổn định
Mức thu nhập của lao động nữ dân tộc thiểu số và tình trạng thu nhập của họsau khi khảo sát 100 lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu:
Bảng 3 Mức thu nhập và tình trạng thu nhập của lao động nữ dân tộc thiểu
Trang 381.6 – 2.0 triệu 10 15 07 32
Nhìn vào bảng trên có thể thấy:
Mức thu nhập chủ yếu của lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã làkhoảng từ 1 – 1.5 triệu (35 %), mức thu nhập này cũng nằm trong tình trạng
ổn định lớn nhất (20%), tùy từng thời điểm cũng khá cao (15%) và không ổnđịnh cũng có dao động (7%) -> Tuy nhiên mức thu nhập này còn rất thấp sovới mặt bằng chung
Sau đó là mức thu nhập từ 1.6 – 2.0 triệu (32%) Song tình trạng ổn định và tùytừng thời điểm lại có sự ngang bằng nhau Tồn tại tình trạng không ổn định(7%)
Số người có mức thu nhập từ 2.1 – 2.5 triệu và lớn hơn 2.5 triệu khá ít ( cả hai
là 15%), tình trạng thu nhập tùy từng thời điểm và không ổn định có sự daođộng
Một điều đáng chú ý, tỷ lệ người thu nhập dưới 1 triệu chiếm một số lượngkhá lớn, thậm chí còn rơi hoàn toàn vào tình trạng không ổn định (18%) Điềunày đánh giá mức thu nhập của những người này quá thấp một phần nào đóliên quan đến tình trạng việc làm của họ
Theo khảo sát, hầu hết những người có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng đều
là những người không có việc làm ổn định
Dưới đây là bảng khảo sát về tình hình việc làm của 100 lao động nữ dân tộcthiểu số trên địa bàn xã:
Bảng 4 Tình trạng việc làm của lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bà xã
Trang 39Tổng 100 100%
Nhìn vào bảng 4 trên, chúng ta có thể nhìn nhận về tình hình việc làm của laođộng nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã có những tỷ lệ khác nhau Số ngườiđang đi làm hay nói cách khác là việc làm ổn định chiểm chưa đầy một nửa,45% Số người đang rơi vào tình trạng việc làm không ổn định chiếm 35%,thất nghiệp chiếm 20% Như vậy, qua khảo sát bằng phiếu hỏi, chúng ta có thểthấy là tình trạng việc làm không ổn định và thất nghiệp chiếm hơn một nửakhảo sát
Qua việc đưa ra số liệu khảo sát và phân tích về cơ cấu lao động
qua độ tuổi, qua nghề nghiệp Đánh giá được điều kiện kinh tế gia đình củalao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnhYên Bái qua mức thu nhập hàng tháng, tình trạng thu nhập và tình trạng việclàm, chúng ta có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tácđẩy mạnh hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã
2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số trên địa bàn
Trong những năm qua, đặc biệt là năm 2016 vừa qua, xã An Thịnh, huyệnVăn Yên, tỉnh Yên Bái cũng đã tổ chức một số hoạt động nhằm hỗ trợ việclàm cho lao động nữ người DTTS Hoạt động cũng đã đạt được một số kết quảđáng khen ngợi, song những tồn khuyết điểm còn tồn đọng khá phổ biến
a) Về phía cán bộ, lãnh đạo chính quyền địa phương
Bảng 5 Bảng mẫu nghiên cứu chính quyền địa phương (ĐV: Người)
Trang 40Trong nghiên cứu, người nghiên cứu đã sử dụng hai phương pháp là khảo sátbằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu với một số cán bộ, lãnh đạo đại diện các banngành của xã An Thịnh nhằm đánh giá lại hoạt động hỗ trợ việc làm cho laođộng nữ người DTTS trên địa bàn.
*) Trình độ học vấn của cán bộ lãnh đạo chính quyền xã và lãnh đạo cấp cơ
sở 03 thôn trên địa bàn nghiên cứu:
Biểu đồ 3 Trình độ học vấn của cán bộ, lãnh đạo chính quyền xã An Thịnh
(ĐV:%)
60 25
Đại học Cao đẳng Trung cấp THPT
(Nguồn: Báo cáo chính trị năm 2016 xã An Thịnh)
Nhìn vào cơ cấu trình độ học vấn của cán bộ, lãnh đạo chính quyền xã và lãnhđạo cấp cơ sở 3 thôn chọn làm địa bàn nghiên cứu tập trung, chúng ta có thểthấy rằng, trình độ Đại học chiếm đa số (60%), Cao đẳng (25%), Trung cấp(8%), THPT (2%) Qua đó cho thấy rằng, lực lượng lãnh đạo địa phương cótrình độ văn hóa khá cao, tạo thuận lợi cho mọi công tác, hoạt động phục vụ vìlợi ích của nhân dân
*) Sự nắm bắt về tình hình đời sống, kinh tế và những chính sách dành cho bộ phận dân cư là người dân tộc thiểu số:
Để nhận định được tình hình năm bắt đời sống bộ phận dân cư là người dântộc thiểu số, người nghiên cứu đã tiến hành phát 20 phiếu khảo sát cho cán bộ,lãnh đạo chính quyền địa phương, số lượng theo bảng mẫu nghiên cứu 05, xửlý số liệu và thu được kết quả như sau: