1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề thi học sinh giỏi môn sinh học pps

6 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 1 điểm Nêu các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiếm sắc thể?. Do vậy mà tim hoạt động cả đời không mệt mỏi 2 Câu 2: 1 điểm

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Môn thi: Sinh học

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 1 điểm )Vẽ sơ đồ chu kì co dãn của tim? Giải thích tại sao tim hoạt động cả đời không mệt

mỏi?

Câu 2: ( 1 điểm ) Nêu các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến

số lượng nhiếm sắc thể?

Câu 3: ( 1 điểm ) Trình bày các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của nguyên phân: giảm phân I;

giảm phân II

Câu 4: ( 1 điểm )Nêu cấu trúc, chức năng của ADN, ARN và Prôtêin?

Câu 5: ( 1 điểm )Để xác định được cây cao do gen A quy định là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta

làm bằng phương pháp nào?

Câu 6: ( 1 điểm )Tại sao Prôtêin trong tự nhiên vừa đa dạng lại vừa đặc thù?

Câu 7: ( 1 điểm )

a/ Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh) Hai trẻ sinh đôi trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích?

b/ Nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định chắc chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không?

Câu 8: ( 1 điểm )Gen B có 3600 liên kết hiđrô và có hiệu giữa nuclêôtit loại Timin với một nuclêôtit

không bổ sung với nó bằng 300

a/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại của gen B?

b/ Gen B có chiều dài bằng bao nhiêu A0?

c/ Khi gen B tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit tự do?

d/ Gen B đột biến thành gen b Gen b ít hơn gen B một liên kết hiđrô nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau Đột biến thuộc dạng nào? Tính số nuclêôtit từng loại của gen b?

Câu 9: ( 2 điểm ) Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn thứ

lúa chín sớm Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được 256 cây lúa chín muộn và 760 cây lúa chín sớm

a/ Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P → F2

b/ Cho cây lúa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được tỉ lệ 50 % chín muộn : 50% chín sớm Hãy xác định kiểu gen của cây lúa đem lai với cây F1

( Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây đều diễn ra bình thường )

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Môn thi: Sinh học

Câu 1: ( 1 điểm )Vẽ sơ đồ chu kì co dãn của tim? Giải thích tại sao tim hoạt

động cả đời không mệt mỏi?

Tim hoạt động cả đời không mệt mỏi do:

- Pha nhĩ co 0,1 giây lại nghỉ 0,7 giây

- Pha thất co 0.3 giây lại nghỉ 0,5 giây

- Pha dãn chung tim nghỉ 0,4 giây

Do vậy mà tim hoạt động cả đời không mệt mỏi

2 Câu 2: ( 1 điểm ) Nêu các dạng đột biến của đột biến gen, đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiếm sắc thể?

Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến

Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến

Đột biến gen

Những biến đổi trong cấu trúc của ADN thường tại một điểm nào đó

Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit

0.5

Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong

câu trúc NST Mất, lặp, đảo đoạn

0.25

Đột biến số lượng

nhiễm sắc thể

Những biến đổi về số lượng trong bộ nhiễm sắc thể

Dị bội thể đa bội thể 0.25

Câu 3: ( 1 điểm ) Trình bày các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của nguyên phân: giảm

phân I; giảm phân II

Pha dãn Pha nhĩ co chung 0,1 s

0,4 s Pha thất

co 0,3 s

Trang 3

Câu Nội dung ĐIểm

Các kì

(0,25

điểm)

Nguyên phân

(0,25 điểm)

Giảm phân 1

(0,25 điểm)

Giảm phân 2

(0,25 điểm)

Kì đầu

NST kép co ngắn đính vào thoi phân bào ở tâm động

NST kép co ngắn cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo

NST co ngắn lại, thấy

rõ số lượng NST kép (đơn bội)

Kì giữa

Các NST kép co ngắn cực đại và xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Từng cặp NST kép xếp thành hai mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Các NST kép xếp mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực tế bào

Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực của tế bào

NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực tế bào

Kì cuối

Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào mẹ

Các NST kép trong nhân với số lượng n kép bằng ½ tế bào mẹ

Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn)

Câu 4: ( 1 điểm )Nêu cấu trúc, chức năng của ADN, ARN và Prôtêin?

Đại phân tử Cấu trúc (0,7 điểm) Chức năng (0,8 điểm)

ADN

Chuỗi xoắn kép

Bốn loại Nucleotit A, T,

G, X

Lưu trữ thông tin di truyền

Truyền dạt các thông tin di truyền

ARN

Chuỗi xoắn đơn

Có đoạn kép

Bốn loại Nucleotit A, U,

G, X

Truyền dạt các thông tin di truyền

Vận chuyển các axit amin Tham gia cấu trúc ribôxôm

Prôtein Một hay nhiều chuỗi đơn.20 loại axit amin

Cấu trúc các bộ phận của tế bào

Enzim xúc tác các quá trình trao đổi chất

Hoocmon điều hòa các quá trình trao đổi chất

Vận chuyển cung cấp năng lượng

Câu 5: ( 1 điểm )Để xác định được cây cao do gen A quy định là đồng hợp tử hay dị hợp tử

người ta làm bằng phương pháp nào?

1 Phương pháp lai phân tích

AA x aa  100% Aa  Đồng hợp tử

2 Phương pháp tự thụ phấn

AA x AA  100% cây cao  Đồng hợp tử

Aa x Aa  … ¼ aa cây thấp  Dị hợp tử

0.5

Câu 6: ( 1 điểm )Tại sao Prôtêin trong tự nhiên vừa đa dạng lại vừa đặc thù?

Trang 4

Câu Nội dung ĐIểm

Prôtêin trong thiên nhiên vừa đa dạng vừa đặc thù vì:

- Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau

- Mỗi phân tử prôtêin gồm hàng trăm axit amin ( nguyên tắc đa phân)

- Mỗi phân tử prôtêin có cấu trúc không gian khác nhau

 vô số loại prôtêin khác nhau  có tính đa dạng

- Mỗi loại prôtêin được đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp

các axit amin trong phân tử và cấu trúc không gian

 có tính đặc thù

0.25 0.25 0.25 0.25

Câu 7: ( 1 điểm )

a/ Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh) Hai trẻ sinh đôi trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích?

b/ Nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định chắc chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không?

- Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của

chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng

Vì: nếu sinh đôi cùng trứng thì kiểu gen giống nhau, phải mắc cùng một thứ

bệnh

- Không thể khẳng định được là cặp sinh đôi cùng trứng

Vì : do sự kết hợp ngẫu nhiên của các tinh trùng và trứng trong quá trình thụ

tinh, mà các trẻ sinh đôi (đồng sinh) khác trứng vẫn có thể có kiểu gen giống

nhau  mắc cùng một thứ bệnh, cùng giới tính, giống nhau về một số/nhiều

tính trạng

0.5

0.5

Câu 8: ( 1 điểm )Gen B có 3600 liên kết hiđrô và có hiệu giữa nuclêôtit loại Timin với một

nuclêôtit không bổ sung với nó bằng 300

a/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại của gen B?

b/ Gen B có chiều dài bằng bao nhiêu A0?

c/ Khi gen B tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit

tự do?

d/ Gen B đột biến thành gen b Gen b ít hơn gen B một liên kết hiđrô nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau Đột biến thuộc dạng nào? Tính số nuclêôtit từng loại của gen b?

a Số lượng từng loại nuclêotit của gen

2T + 3X = 3600 (1)

T – X = 300 (2)

 G = X = 600 (nu)

A = T = 900 (nu)

b Chiều dài của gen

- Tổng số nuclêotit của gen:

A + G = (900 + 600).2 = 3000 (nu)

- Chiều dài gen : 3,4 5100

2

3000

=

c Môi trường nội bào cung cấp số nu tự do:

0.25

0.25

0.25

Trang 5

Câu Nội dung ĐIểm

Ntdo = 3000(22-1) = 9000 (nu)

d Tổng số nu của gen b bằng gen B = 3000 (nu)

- Số nu từng loại của gen b :

2T + 3X = 3599 (1)

2T + 2X = 3000 (2)

 G = X = 599 (nu)

A = T = 901 (nu)

- Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

0.25

Câu 9: ( 2 điểm ) Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn

thứ lúa chín sớm Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được 256 cây lúa chín muộn và

760 cây lúa chín sớm

a/ Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P → F2

b/ Cho cây lúa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được tỉ lệ 50 % chín muộn : 50% chín sớm Hãy xác định kiểu gen của cây lúa đem lai với cây F1

a

- Phép lai 1 cặp tính trạng

- F1 toàn chín sớm

- F2: Chín sớm : chín muộn =

1

3 256

769 ≈

 F2 có 4 tổ hợp giao tử = 2 giao tử ♀ x 2 giao tử ♂

 F1 dị hợp 1 cặp gen

 P thuần chủng 1 cặp gen, chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn

- Qui ước gen:

A: chín sớm, a: chín muộn

 Kiểu gen của P: chín muộn (aa) , chín sớm (AA)

- Sơ đồ lai:

P : aa ( chín muộn) x AA ( chín sớm)

GP : a ; A

F1 : 100% Aa (chín sớm)

F1 x F1 : Aa (chín sớm) x Aa (chín sớm)

GF1 : A a

2

1 : 2

1

; A a

2

1 : 2

1

F2 :

Kiểu gen : AA Aa aa

4

1 : 4

2 : 4 1

Kiểu hình :

4

3 A- ( chín sớm) :

4

1

aa ( chín muộn)

( Thí sinh có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)

b Cho lúa chín sớm F1 lai với cây lúa khác

1.0

1.0

Trang 6

Câu Nội dung ĐIểm

- Lúa chín sớm F1 có kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử: A a

2

1 : 2 1

Thế hệ con có tỉ lệ chín muộn là aa

2 1

 cây lúa khác phải cho 1 loại giao tử a

 cây lúa khác có kiểu gen aa (chín muộn)

- Sơ đồ lai :

P : Aa (chín sớm) x aa (chín muộn)

G : A a

2

1 : 2

1

; a

F : 50% Aa ( chín sớm) : 50% aa (chín muộn)

(Thí sinh có thể giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)

Ngày đăng: 13/07/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w