Với chương trình này ta có thể thực hiện những thao tác cơ bảntrên tập tin và thư mục: Tạo, xóa, đổi tên, sao chép, di dời tập tin hay thư mục… 1- Cách mở Windows Explorer: Cách 1: Nhấp
Trang 1I – PHẦN CỨNG:
Là các thiết bị, linh kiện điện tử được liên kết với nhau theo một thiết kế đã đượcđịnh trước, bao gồm:
1 Thiết bị nhập: Chuột, bàn phím, máy quét ảnh (Scaner)
2 Thiết bị xuất: Màn hình, máy in, loa
3 Bộ xử lý trung tâm: Là phàn quan trọng nhất của máy tính, quy định tốc độ
của máy tính (tốc độ được đo bằng Hz)
4 Bộ nhớ:
a Bộ nhớ trong:
+ RAM: Lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình máy làm việc, dữ liệu sẽ
bị mất khi không còn nguồn điện
+ ROM: Là một loại chíp nhớ đặc biệt được thiết lập từ khi sản xuất máy
dùng để lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể ghi lên được Thông tintrong RAM không bị mất khi tắt máy
HỆ MÁY TÍNH
Trang 2b Bộ nhớ ngòai :Là thiết bị dùng để lưu trữ trông tin lâu dài như: đĩa cứng,
đĩa mềm, đĩa CD, USB Flash
* Chu trình xử lý thông tin: Nhập dữ liệu Xử lý Lưu trữ Xuất thông tin
II- PHẦN MỀM:
Là những chương trình bắt buộc phải có và thường được cài vào đĩa cứng, cóthể phân loại như sau: Phần mềm hệ điều hành và Phần mềm ứng dụng
1-Phần mềm hệ điều hành: Là tập hợp các chương trình hệ thống dùng để
điều khiển các hoạt động của máy tính Hệ điều hành rất đa dạng được nâng cấp và
phát triển qua các phiên bản như: Window 95, Window 98, Window 2000, Window
XP, Window Server 2003…
2-Phần mềm ứng dụng: rất đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra
để đáp ứng nhu cầu sử dụng Ví dụ, Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Power point, các Phần mềm quản lý tài chính, nhân sự….là những phần mềm ứng dụng.
Ví dụ về giao diện của một hệ điều hành hành
THIẾT BỊ LƯU TRỮ
Trang 31- Khởi động: Khi ta bật máy bằng cách bấm vào nút Power (nút nguồn điện) của
CPU thì hệ điều hành Window sẽ tự khởi động
2- Thoát khỏi hệ điều hành và tắt
máy:
Việc tắt máy không đơn giản là
bấm tắt nút Power Trước khi tắt máy, ta
phải đóng hết các cửa sổ của các chương
trình ứng dụng sau đó nhấp chuột vào
nút Start Turn off Computer
chọn nút Turn off
II-CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG WINDOWS EXPLORER
Chương trình Window Explorer giúp ta có cái nhìn theo thứ bậc về tất cả cáctài nguyên trong máy Với chương trình này ta có thể thực hiện những thao tác cơ bảntrên tập tin và thư mục: Tạo, xóa, đổi tên, sao chép, di dời tập tin hay thư mục…
1- Cách mở Windows Explorer:
Cách 1: Nhấp chuột phải vào biểu
tượng My Computer Chọn Explore.
Cách 2: Nhấp chuột phải vào Nút
Start trên thanh Taskbar Chọn
Explore
2- Đặc điểm:
- Cửa sổ bên trái (All folder) : liệt kê
tất cả các tài nguyên có trên máy tính
như: ổ đĩa, các thư mục, máy in……
- Cửa sổ bên phải: (Contents of
Window): Hiển thị nội dung của các đối
tượng được chọn ở cửa sổ bên trái
Thoát khỏi HĐH
Khởi động lại
Trang 42- Làm việc với tập tin, thư mục trong cửa sổ Windows Explorer:
a) Tạo một thư mục:
- Chọn ổ đĩa cần tạo thư mục mới
- Nhấn chuột phải trên khỏang trống
- Chọn New Chọn Folder gõ tên thư mục (hoặc chọn File New gõ tên thư mục)
*Lưu ý :
- Trong cùng một cửa sổ, ta không được đặt tên thư mục trùng nhau
- Tên thư mục và tập tin không chứa các kí hiệu: * ? / \ < > :
b) Đổi tên tập tin hay thư mục:
- Bấp phím phải chuột vào thư mục hay tập tin cần đổi tên
- Chọn Rename Gõ tên mới
* Thao tác nhanh: Chọn đối tượng cần đổi tên Nhấn phím F2 Gõ tên
mới
c) Sao chép tập tin hay thư mục:
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa đối tượng cần sao chép
- Bấm phím phải chuột vào đối tượng Chọn Copy (Ctrl_C, hoặc Edit
Copy)
- Chọn ổ đĩa hoặc thư mục cần sao chép tới:
- Bấm phím phải chuột Chọn Paste (Ctrl_V hoặc Edit Paste)
d) Di chuyển tập tin hay thư mục:
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa đối tượng cần di chuyển
- Bấm phím phải chuột vào đối tượng Chọn Cut (Ctrl_X, hoặc Edit Cut)
- Chọn ổ đĩa hoặc thư mục cần di chuyển tới:
- Bấm phím phải chuột Chọn Paste (Ctrl_V hoặc Edit Paste)
e) Xóa tập tin hay thư mục:
- Bấm phải chuột vào đối tượng cần xóa
- Chọn Delete Chọn Yes
* Muốn xóa hòan tòan: Giữ Shift Delete
f) Khôi phục đối tượng bị xóa
- Kích chọn Recycle Bin
- Bấm phím phải chuột vào đối tượng cần khôi phục chọn Restore
Trang 53- Quan sát nội dung trong các ổ đĩa và các thư mục, tập tin
4- Tạo cấu trúc một thư mục trong ổ đĩa D như hình sau:
5- Hãy Sao chép thư mục Bai tap sang thư mục CHUONG TRINH EXCEL 6- Hãy di chuyển thư mục Giao an sang thư mục CHUONG TRINH EXCEL
7- Đổi tên thư mục Ly thuyet thành Ly thuyet Excel
8- Xoá thư mục Bai tap
9- Khôi phục lại thư mục vừa mới xoá.
10- Thực hiện các thao tác chọn liên tục (bôi đen) các các tệp hay thư mục
(Chọn đối tượng đầu, giữ Shift chọn đối tượng cuối)
11- Thức hiện thao tác chọn không liên tục (bôi đen) các tệp hay thư mục
(Giữ Ctrl, nháy chuột vào đối tượng cần chọn)
12- Tạo trong ổ D một thư mục và đặt tên có cấu trúc như sau:
Tên người học_Tên trường
Trang 6BÀI 3: SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD
I- Khởi động Word:
1- Cách 1: Nhấp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền hoặc trên thanhTaskbar
2- Cách 2: Nếu không thực hiện được cách 1, ta chọn Start Programs
Microsoft Word (Hoặc Start Programs Microsoft Office Microsoft Word )
II- Thoát khỏi Word:
Ta có thể đóng cửa sổ Word bằng cách nhấp chuột vào nút (màu đỏ) ở
góc phải màn hình (hoặc File Exit)
III- Thanh công cụ:
1- Thanh Menu ( Thực đơn hay Tiêu đề):
Các thanh công cụ Thanh tiêu đề Thước ngang
Thanh trượt dọc
Thanh trượt ngangThước dọc
Đóng cửa sổ
Chế độ hiển
Chèn
kí hiệu,
Định dạng Công cụ bảngTạo
Cửa sổ Trợ giúp
Trang 7Biểu tượng Lệnh Phím tắt Công dụng
File\Save Ctrl- S Lưu tập tin hiện hànhFile\Print Ctrl – P In các trang của tập tin File\Print Preview Phóng to – thu nhỏ trang
Kiểm tra chính tả, ngữ phápEdit\Cut Ctrl- X Cắt khối, đối tượng được chọn
Edit\Paste Ctrl- V Dán khối được cắt hay copy
Copy vùng đã được định dạngEdit\Undo Ctrl – Z Quay lại lệnh vừa thực hiệnEdit\Repeat Ctrl – Y Lập lại lệnh vừa thực hiện
3- Thanh định dạng ( Formatting):
Trang 8Biểu tượng Lệnh Phím tắt Công dụng
Format\font Ctrl – I Tạo chữ nghiêng
Format\font Ctrl – U Tạo nét chữ gạch chân
Format\paragraph Ctrl – J Canh đều hai biên
Đưa ra đầu dòng
4- Một số chức năng của các phím – tổ hợp phím khác:
ESC Huỷ bỏ lệnh đang thi hành
Back space (←) Xoá kí tự bên trái tại vị trí dấu nháy.
Home Về đầu dòng hiện hành
End Về cuối dòng hiện hành
Caps lock Đổi chế độ nhập chữ hoa hay chữ thường
Enter Kết thúc đoạn, sang dòng mới
Delete Xoá kí tự bên phải tại dấu nháy
Page up Lên một trang
Page down Xuống một trang
Ctrl - A Bao chọn toàn bộ văn bản ( bôi đen)
Ctrl- ] Tăng độ lớn của kí tư được chọnï
Ctrl- [ Giảm kích thước của kí tự được chọn
Ctrl- S Lưu tập tin hiện hành vào đĩa
Ctrl- E Canh giữa cho khối được chọn
Ctrl- L Canh trái cho khối văn bản được chọn
Ctrl – R Canh phải cho văn bản được chọn
Ctrl- J Canh đều hai biên cho khối văn bản
Ctrl- X Cắt khối văn bản được chọn
Trang 9nhö: Unikey, Vietkey
1- Giao dieän Vietkey:
Trang 103- Chức năng :
Khi mở bảng Vietkey hay Unikey, ta sẽ thấy có nhiều lớp khác nhau: Kiểu gõ,Bảng mã, Tuỳ chọn, Công cụ… Ở đây, ta chú ý đến 2 lớp cơ bản là Kiểu gõ và Bảngmã :
1- Kiểu gõ : Cho phép ta chọn một trong hai kiểu gõ là Telex hay Vni Đồng thời
cho phép ta chọn các chế độ gõ chữ như Tiếng Việt, Tiếng Anh…
Bảng mã TCVN3-ABC cho phép chọn kiểu font: “.Vn…”
Bảng mã VNI-WIN cho phép chọn kiểu font: “VNI-…”
Bảng mã Unicode cho phép chọn font:Time New Roman, Tahoma, Arial…
* Lưu ý: Trường hợp không gõ được Tiếng Việt do một số nguyên nhân sau:
1- Chưa mở chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt
2- Mở chương trình rồi nhưng chọn kiểu gõ chưa phù hợp
3- Bảng mã trong chương trình gõ tiếng Việt và Font chữ trong Word chưa
phù hợp.
4- Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt đang ở trạng thái chế độ Tiếng Anh 5- Chưa cài phông chữ cho máy.
Trang 111- Lưu văn bản:
Bước 1: Nhấp chuột vào menu File Save (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl – S)
Bước 2: Gõ tên tập tin (lưu ý: ta không được dùng những kí hiệu sau đây để đặt tên
cho tập tin: \ < > / * “ : )
Bước 3: Chọn Ổ đĩa (C, D) hay thư mục cần lưu tập
tin
Bước 4: Chọn Save (hoặc gõ Enter).
* Đổi tên tập tin: Nếu muốn đổi tên lại cho tập tin ta chọn File Save As gõ tên mới Sau đó chọn Save.
Bước 3- Chọn nơi lưu ở đây
Bước 2 – Gõ tên tập tin ở đây
Bước 4
Bước 3- Chọn nơi lưu ở đây
Bước 1
Trang 123- Mở văn bản cũ (Văn bản đã được lưu trong máy)
Bước 1: Chọn File Open (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl-O) (hình)
Bước 2: Chọn ổ đĩa chứa tên tập tin cần mở trong mục Look in.
Bước 3: Chọn tên tập tin cần mở bằng cách nhấp chuột và tên tập tin đó Bước 4: Chọn Open
2- Mở tập tin Word tại cửa sổ Window Explorer:
Bước 1: Khởi động Window Explorer.(xem lại phần chương trình Window
Explorer – trang 6)
Bước 2: Chọn ổ đĩa chứa tập tin cần mở
Bước 3: Nhấp hai lần chuột trái vào tập tin cần mở.
Quay về ổ đĩa hay thư mục một cấp độ
Trang 13BÀI TẬP THỰC HÀNH 2
• Yêu cầu thực hiện:
o Lưu bài tập vào thư mục đã tạo trong ổ D với tên BAITAP 2
o Chọn Font chữ Vni-Times làm font chuẩn
o Nhập văn bản đúng chính tả (theo quy ước), thường xuyên lưu văn bản trong khi nhập bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl_S
o Đóng văn bản vừa nhập
VIRUS TIN HỌC
Virus tin học là gì? Virus tin học là một loại chương trình máy tính do các lập trình viên tạo ra Họ am hiểu về hệ thống máy tính, các ngôn ngữ lập trình và vô công rỗi nghề viết ra với mục đích là đùa nghịch và phá hoại.
Do virus tin học thực chất là một chương trình có khả năng tự sao chép bản thân trên máy tính và từ đĩa nên nó được gọi là virus Xét theo vị trí trú ngụ của virus trên đĩa từ và theo cơ chế lây lan thì có thể chia virus tin học
ra làm hai nhóm chính: Boot virus và File virus.
Giải thích theo cách nhìn của người sử dụng thì Boot virus nằm ở vùng hệ thống của đĩa từ và sẽ chui vào máy khi đĩa từ nhiễm virus được dùng để khởi động máy Còn File virus nằm trong các tập tin chương trình và sẽ lây lan khi các tập tin này vận hành.
Trang 145 Vị trí của chữ so với dòng (Position)
6 Kiểu gạch chân (Underline)
7 Màu gạch chân (Underline Color)
8 Một số hiệu ứng khác (Effect)
II- CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỊNH DẠNG:
Bước 1: Chọn văn bản cần định dạng (có nhiều cách)
+ Cách 1: Dùng chuột quét văn bản+ Cách 2: Đặt con trỏ vă bản tại vị trí đầu văn bản, giữ phím Shift kết hợp với 4 phím
di chuyển (trái, phải, lên , xuống )
Bước 2: Dùng lệnh Format Font (hình)
Chän
ph«ng
ch÷
KiĨu ch÷
G¹ch ch©nMµu
Hướng dẫn gõ 10 ngĩn
Trang 151- Lớp Font: Có những chức năng định dạng như sau:
- Cho phép chọn Mẫu Chữ trong mục Font: VNI- Times…
- Cho phép chọn Kiểu chữ trong mục Font – style: Normal (bình thường), Bold (đậm),
Italic (nghiêng), Bold – Itallic (đậm – nghiêng)
- Cho phép chọn Cỡ chữ trong mục Size.
- Cho phép chọn Màu chữ trong mục Font Color.
- Cho phép chọn những kiểu gạch chân khác nhau trong mục Underline Style
- Cho phép chọn Một số hiệu ứng trong mục Effects như:
+ Strikethrought: Gạch ngang dòng chữ Ví dụ: Học vi tính
+ Double Strikethrought: Gạch ngang dòng chữ bằng nét đôi Ví dụ: Học vi tính + Super Script (Shift _ Ctrl _ =): Chỉ số trên Ví dụ: x3 + 2x2 + 1 =0
+ Sub Script (Ctrl _ =): Chỉ số dưới Ví dụ: H2SO4, NO3….
+ Shadow: Tạo nét bóng cho chữ Ví dụ: Học vi tính
+ Outline: Tạo nét đường viền Ví dụ: Học vi tính
2- Thay đổi vị trí của kí tự so với dòng:
Chọn Format Font Chọn lớp Character Spacing (hình)
Nhấp chuột vào đâyXuốngBình thường
Lên
Trang 16* Cách 2: Có thể định dạg kí tự bằng cách chọn nút lệnh trên thanh công cu định
dạng:
- Scale: Cho phép tạo độ giãn cho đoạn văn.
- Spacing: Tạo độ giãn.
- Position: Định vị trí cho kí tự, có 3 vị trí sau:
+ Normal: Bình thường + Raised: Đưa kí tự lên trên so với dòng + Lowered: Đưa kí tự xuống so với dòng.
3- Lớp Text Effects:
Lớp nầy cho phép ta chọn một số hiệu ứng để làm đẹp cho văn bản cần định,chỉ có tác dụng trên màn hình Bao gồm: Las Vegas light, Sparkle text…
Bài tập 1a: Tạo các biểu thức toán học và công thức hoá học sau:
Sử dụng một số hiệu
ứng trong lớp Font
Trang 17BÀI 5: ĐỊNH DẠNG ĐỌAN – ĐỊNH DẠNG TRANG
I- ĐỊNH DẠNG ĐỌAN:
Có những thuộc tính sau đây:
1- Căn trái, giữa, phải, đều hai bên
2- Định dạng lùi đầu dòng
3- Định dạng khỏang cách giữa các đọan
4- Định dạng khỏang cách giữa các dòng
* Các bước thực hiện:
Bước 1: Chọn các đọan cần định dạng (bôi đen).
Bước 2: Chọn Format Paragraph(xuất hiện bảng)
Lùi đầu dòng- Chọn First line
Khỏang cáchCăn lề
Khỏang cách giữa
các đọan
Khỏang cách giữa các dòng- 1.5 line
Trang 18Ngòai ra, có thể sử dụng các nút lệnh trên thanh công cu ïđịnh dạng (Formating)
II- ĐỊNH DẠNG TRANG
Bước 1: Nhấp chuột vào File Page Setup (hình)
* Lớp Margin: Cho phép định định lề:
+ Top: Lề đầu trang giấy
+ Bottom: Lề dưới trang giấy
+ Left: Lề trái
+ Right: Lề phải
+ Chọn chiều in của trang giấy: In theo chiều đứng (Portrait), in theo chiều ngang (Landscap)
* Lớp Paper size: Cho phép ta chọn kiểu giấy A4, A3….
Bước 2: Chọn Ok
Căn trái Căn giữa Căn phải Đều hai bên Giảm lề Tăng lề
Trang 19BÀI TẬP THỰC HÀNH 3
• Yêu cầu thực hiện:
o Mở tập tin BAITAP 2 đã nhập ở bài trước
o Định dạng đọan theo yêu cầu sau
- Tiêu đề căn giữa: VIRUS TIN HỌC
- Các đọan còn lại căn đều hai bên
- Lùi đầu dòng 2 cm
- Định khỏang cách giữa các đọan là 18pt
o Định dạng kí tự theo ghi chú đã cho:Tên font, kích cỡ, màu sắc,
o Tạo một số công thức tóan học đơn giản (ứng dụng chỉ số trên, chỉ số dưới)
VIRUS TIN HỌC
Virus tin học là gì? Virus tin học là một loại chương trình máy tính do các lập trình viên tạo ra Họ am hiểu về hệ thống máy tính, các ngôn ngữ lập trình và vô công rỗi nghề viết ra với mục đích là đùa nghịch và phá hoại.
Do virus tin học thực chất là một chương trình có khả năng tự sao chép bản thân trên máy tính và từ đĩa nên nó được gọi là virus Xét theo vị trí trú ngụ của virus trên đĩa từ và theo cơ chế lây lan thì có thể chia virus tin học ra làm hai nhóm chính: Boot virus và File virus.
Giải thích theo cách nhìn của người sử dụng thì Boot virus nằm ở vùng hệ thống của đĩa từ và sẽ chui vào máy khi đĩa từ nhiễm virus được dùng để khởi động máy Còn File virus nằm
Font: Vni-BanditFont size:16
Font: VNI-Ariston Font size:14
Font: VNI-Univer Font size:15
Trang 20trong các tập tin chương trình và sẽ lây lan khi các tập tin này vận hành
a)ax2 + bx + c = 0 b) x3 + 2x2 + 1 = 0 c)H2SO4 + Zn = ZnSO4 + H2
BÀI 6: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
I- CHÈN BIỂU TƯỢNG VÀO VĂN BẢN:
1- Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn biểu tượng
2- Nhấp chuột vào Menu Insert Symbol.
3- Chọn biểu tượng cần chèn (Lưu ý: ta có thể chọn
biểu tượng ở nhiều bảng font khác nhau như: Symbol,
Windings, Webdings….tùy theo vị trí của biểu tượng đó ở
font nào)
4- Nhấp chuột vào nút Insert.
5- Nhấp chuột vào nút Close để đóng bảng Symbol.
Trang 214- Nhấp chọn Assign.
Như vậy, cứ mỗi lần ta bấm tổ hợp phím Ctrl-1 thì sẽ tự động chèn biểutượng
II- COPY – CẮT – DÁN:
1- Copy: là thao tác dùng để sao chép một đối tượng thành nhiều đối tượng tương tự:
- Chọn đối tượng cần copy (Bôi đen)
- Chọn biểu tượng Copy (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl – C)
- Đặt trỏ tại vị trí cần dán
- Nhấp chuột vào biểu tượng dán (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl – V)
2- Cắt (Cut): Là thao tác di dời khối hay đối tượng:
- Chọn đối tượng cần cắt (Bôi đen)
- Chọn biểu tượng Cắt ( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl – X)
- Đặt trỏ tại vị trí cần dán và chọn biểu tượng dán hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl – V
BÀI TẬP THỰC HÀNH 4
1 Nhập đọan thơ đầu tiên
2 Sao chép thêm hai đọan mới
3 Chèn một kí hiệu (Symbol)
4 Thay đổi phông chữ sao cho phù hợp, lưu vào thư mục trong ổ D BAITAP4
TÂY TIẾN
- Quang Dũng-
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Trang 22Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi
BÀI 7: ĐỊNH DẠNG TAB
Tab là một chức năng hỗ trợ cho việc soạn thảo các dạng văn bản mang tínhđặc thù một cách nhanh chóng hơn
I- CHỨC NĂNG:
1- Tab trái:
*Tab trái: Dùng để canh thẳng bên trái
Ví dụ: ta soạn thảo đoạn văn bản sau đây có sử dụng tab trái
2- Tab giữa:
*Tab giữa: Dùng để canh giữa cho cột văn bản
3- Tab phải:
*Tab phải Dùng để canh phải cho cột văn bản
Thay đổi tab Tab trái Tab giữa Tab phải
Trang 23theo vị trí của dấu chấm dài hay ngắn)
Nhấp chuột vào Format Tab: xuất
hiện bảng tab (hình)
Chọn điểm dừng của Tab
-Vùng không có dấu chấm:chọn 1- None
- Vùng có dấu chấm: chọn 2-…………
* Chọn Set để xác lập định dạng.
* Chọn OK
BÀI TẬP THỰC HÀNH 5
• Dùng chức năng tab để sọan thảo đọan văn bản sau
• Lưu vào thư mục đã tạo trong ổ D với tên BAITAP5
SỞ GD – ĐT TP CẦN THƠ
TRƯỜNG THCS ABC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THƯ MỜI
BAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG THCS ABC
TRÂN TRỌNG KÍNH MỜI
Ông (Bà): Là Phụ huynh của học sinh: Đến tham dự Đại hội Cha mẹ học sinh trường ABC
Thời gian: Địa điểm: Lý do:
Trang 24Trân trọng, Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2010
TL.Hiệu trưởng
GVCN
BÀI 8: CHÈN HÌNH, VẼ HÌNHI- CHÈN HÌNH:
* Chèn hình có sẵn trong bộ Office MS Word 2003
1/- Nhấp chuột vào Insert Picture
2/- Chọn Clip Art (hình có sẵn trong bộ Office)
3/ Chọn mục Go
4/- Nháy chuột vào hình cần chèn
5/- Định dạng cho hình vừa chèn vào (xem kĩ thao tác
định dạng được đề cập sau phần này)
* Chèn hình từ các thư mục ảnh trong ổ đĩa
2/- Nhấp chuột vào Insert Picture
2/- Chọn From File
3/- Chỉ đường dẫn vào thư mục chứa ảnh
4/- Chọn Insert
5/- Định dạng cho hình vừa chèn vào (xem kĩ thao tác
định dạng được đề cập sau phần này)
* Các thao tác định vị cho hình chèn vào văn bản:
- Nhấp chuột phải vào hình cần định vị
- Chọn Format Chọn mục Layout
+ Định vị cho hình không chìm (nằm ở mọi vị trí): Chọn Square.
+ Định vị cho hình chìm xuống văn bản: Chọn Behind Text ( Nếu hình vẫn chưa chìm, ta chọn Draw Order Send Behind Text)
* Cách 2: Bật thanh công cụ Picture để chỉnh sửa và định vị hình (View Toolbar
Picture)